[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ra%20quy%E1%BA%BFt%20%C4%91%E1%BB%8Bnh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ra quyết định":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":21,"keywords":25,"keywordCount":26,"enrichTopicLink":27,"status":28,"createTime":29,"updateTime":30,"publishTime":31,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":32,"relateTopics":33},"ra quyết định","Ra quyết định là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Ra quyết định là quá trình lựa chọn giữa hai hoặc nhiều phương án dựa trên thông tin, kinh nghiệm, giá trị cá nhân và mục tiêu nhằm đạt kết quả tối ưu. Quá trình này kết hợp lý trí, trực giác, phân tích dữ liệu và kinh nghiệm thực tiễn để giảm rủi ro, tối đa hóa hiệu quả và cải thiện kết quả cá nhân, tổ chức. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Giới thiệu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ra quyết định là một quá trình cơ bản trong nhận thức con người, đóng vai trò quan trọng trong đời sống cá nhân, xã hội và môi trường tổ chức. Mọi hành vi, chiến lược và lựa chọn đều dựa trên khả năng ra quyết định, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả và kết quả cuối cùng. Quá trình này không chỉ là một hoạt động lý trí mà còn bao gồm yếu tố tâm lý, kinh nghiệm, cảm xúc và các yếu tố xã hội.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ra quyết định xuất hiện trong mọi lĩnh vực, từ các quyết định cá nhân hàng ngày như chọn món ăn, kế hoạch học tập, đến các quyết định chiến lược trong kinh doanh, quản lý dự án hoặc chính sách công. Nó cũng là trung tâm của các nghiên cứu về tâm lý học, kinh tế học, khoa học quản lý và trí tuệ nhân tạo, nơi việc hiểu và cải thiện khả năng ra quyết định giúp tăng hiệu quả và giảm rủi ro.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hiểu rõ về bản chất, cơ chế, yếu tố ảnh hưởng và các mô hình ra quyết định giúp con người và tổ chức đưa ra các lựa chọn tối ưu hơn, cải thiện kết quả, tăng cường hiệu quả công việc và giảm sai sót. Quá trình này kết hợp cả phân tích dữ liệu, lý trí và trực giác, phản ánh tính phức tạp và đa chiều của nhận thức con người.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Định nghĩa ra quyết định\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ra quyết định (Decision Making) được định nghĩa là quá trình lựa chọn một hoặc nhiều hành động từ nhiều phương án dựa trên thông tin sẵn có, kinh nghiệm, giá trị cá nhân và mục tiêu cụ thể. Nó bao gồm cả quyết định cá nhân và quyết định trong nhóm hoặc tổ chức, với các mức độ phức tạp khác nhau tùy thuộc vào tính chất của vấn đề.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quá trình ra quyết định không chỉ dựa trên lý trí mà còn bị ảnh hưởng bởi cảm xúc, trực giác, kinh nghiệm và các yếu tố môi trường. Một quyết định tốt là quyết định giúp đạt được mục tiêu với chi phí, rủi ro và tác động xã hội thấp nhất.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng so sánh các yếu tố chính trong định nghĩa ra quyết định:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellspacing=\"0\" cellpadding=\"5\">\n\u003Ctbody>\u003Ctr>\n\u003Cth>Yếu tố\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Giải thích\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thông tin\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dữ liệu, sự kiện và kiến thức liên quan đến các lựa chọn\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Kinh nghiệm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Những trải nghiệm và bài học từ quá khứ\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Giá trị cá nhân\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Quan điểm, mục tiêu và ưu tiên của người ra quyết định\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Mục tiêu\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kết quả mong muốn mà quyết định hướng tới\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Rủi ro\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khả năng xảy ra sự kiện không mong muốn hoặc kết quả bất lợi\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Tham khảo: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fpsychology\u002Fdecision-making\">ScienceDirect – Decision Making\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quy trình ra quyết định\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quy trình ra quyết định thường bao gồm các bước tuần tự nhằm đảm bảo lựa chọn được thực hiện một cách hợp lý và hiệu quả. Quy trình này giúp giảm sai sót, tối ưu hóa lựa chọn và đảm bảo rằng tất cả các yếu tố quan trọng đều được xem xét.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các bước cơ bản trong quy trình ra quyết định:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>Nhận diện vấn đề hoặc cơ hội: Xác định chính xác vấn đề cần giải quyết hoặc cơ hội cần nắm bắt.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Thu thập và phân tích thông tin: Tìm kiếm dữ liệu, nghiên cứu các phương án và đánh giá các yếu tố liên quan.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Đánh giá các lựa chọn: So sánh lợi ích, chi phí, rủi ro và khả năng thực hiện của từng phương án.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Chọn phương án tối ưu: Lựa chọn giải pháp tốt nhất dựa trên mục tiêu và điều kiện thực tế.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Thực hiện quyết định: Triển khai phương án đã chọn và theo dõi tiến trình.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Đánh giá kết quả: Kiểm tra hiệu quả và điều chỉnh nếu cần thiết để đạt được kết quả mong muốn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Bảng minh họa quy trình ra quyết định:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellspacing=\"0\" cellpadding=\"5\">\n\u003Ctbody>\u003Ctr>\n\u003Cth>Bước\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Mục tiêu\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Nhận diện vấn đề\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Xác định vấn đề và xác định mục tiêu cần đạt\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thu thập thông tin\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thu thập dữ liệu liên quan và phân tích các phương án\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Đánh giá lựa chọn\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>So sánh ưu nhược điểm, rủi ro và khả năng thực hiện\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Chọn phương án\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Lựa chọn giải pháp tối ưu dựa trên thông tin và mục tiêu\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thực hiện\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Triển khai quyết định và theo dõi tiến trình\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Đánh giá kết quả\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kiểm tra hiệu quả, học hỏi và điều chỉnh nếu cần\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Tham khảo: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.frontiersin.org\u002Farticles\u002F10.3389\u002Ffpsyg.2018.01906\u002Ffull\">Frontiers in Psychology – Decision-Making Process\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Loại hình ra quyết định\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ra quyết định có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí, bao gồm phạm vi, bối cảnh, phương pháp và mức độ phức tạp. Các loại hình phổ biến gồm quyết định cá nhân, quyết định nhóm, quyết định chiến lược, quyết định tác nghiệp, quyết định dựa trên phân tích dữ liệu và quyết định theo trực giác.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quyết định cá nhân là những lựa chọn do một người thực hiện dựa trên thông tin và giá trị của bản thân. Quyết định nhóm được đưa ra bởi tập thể, thường yêu cầu thảo luận và đồng thuận, phù hợp với các vấn đề phức tạp hoặc có ảnh hưởng rộng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quyết định chiến lược thường liên quan đến các lựa chọn dài hạn, định hướng mục tiêu lớn, trong khi quyết định tác nghiệp tập trung vào các vấn đề ngắn hạn, hàng ngày. Quyết định dựa trên dữ liệu và phân tích số liệu giúp giảm sai sót, còn quyết định theo trực giác dựa vào kinh nghiệm và cảm giác để đưa ra lựa chọn nhanh chóng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>Quyết định cá nhân\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Quyết định nhóm\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Quyết định chiến lược\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Quyết định tác nghiệp\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Quyết định theo trực giác\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Quyết định dựa trên phân tích dữ liệu\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Tham khảo: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.tandfonline.com\u002Fdoi\u002Fabs\u002F10.1080\u002F13504851.2019.1644954\">Taylor &amp; Francis – Types of Decision Making\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Yếu tố ảnh hưởng đến ra quyết định\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quá trình ra quyết định bị chi phối bởi nhiều yếu tố, bao gồm thông tin, thời gian, kinh nghiệm, cảm xúc, giá trị cá nhân, văn hóa và môi trường xã hội. Sự thiếu thông tin, áp lực thời gian hoặc rủi ro không chắc chắn có thể dẫn đến quyết định kém hiệu quả. Ngược lại, dữ liệu đầy đủ, kỹ năng phân tích tốt và trải nghiệm thực tiễn sẽ hỗ trợ lựa chọn chính xác hơn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các yếu tố tâm lý như cảm xúc, áp lực nhóm, định kiến và động lực cá nhân cũng ảnh hưởng lớn. Ví dụ, lo lắng hoặc sợ rủi ro có thể làm chậm quá trình quyết định hoặc dẫn đến lựa chọn thận trọng quá mức. Giá trị và mục tiêu cá nhân định hình ưu tiên và hướng quyết định, trong khi các yếu tố văn hóa và xã hội ảnh hưởng đến quy tắc, chuẩn mực và cách thức thực hiện quyết định.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tham khảo: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0167268118300126\">ScienceDirect – Factors Affecting Decision Making\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ra quyết định trong kinh doanh và quản lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong môi trường kinh doanh, ra quyết định là công cụ then chốt giúp lựa chọn chiến lược, đầu tư, chính sách và phương án hoạt động nhằm tối đa hóa lợi ích và giảm thiểu rủi ro. Các nhà quản lý thường sử dụng mô hình phân tích SWOT, ma trận ưu tiên và các công cụ hỗ trợ dữ liệu để đưa ra quyết định chiến lược và tác nghiệp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ra quyết định trong kinh doanh đòi hỏi sự cân nhắc giữa nhiều yếu tố: tài chính, nhân sự, thị trường, công nghệ và quy định pháp lý. Quyết định sai lầm có thể dẫn đến tổn thất lớn, ảnh hưởng đến lợi nhuận và uy tín tổ chức. Ngược lại, ra quyết định hiệu quả giúp tối ưu hóa nguồn lực, tăng khả năng cạnh tranh và thúc đẩy đổi mới sáng tạo.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tham khảo: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.hbr.org\u002F2017\u002F01\u002Fa-refresher-on-decision-making\">Harvard Business Review – Decision Making in Management\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Mô hình ra quyết định\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Có nhiều mô hình lý thuyết giúp phân tích và cải thiện quá trình ra quyết định. Mô hình lý thuyết cổ điển giả định thông tin đầy đủ và lý trí tối ưu, trong khi mô hình hành vi cho thấy con người bị giới hạn bởi nhận thức và thiên kiến. Mô hình trực giác dựa vào kinh nghiệm và cảm giác để đưa ra quyết định nhanh chóng, trong khi mô hình hỗn hợp kết hợp cả lý trí và trực giác.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng minh họa các mô hình ra quyết định:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellspacing=\"0\" cellpadding=\"5\">\n\u003Ctbody>\u003Ctr>\n\u003Cth>Mô hình\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Lý thuyết cổ điển\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thông tin đầy đủ, tối ưu hóa lựa chọn dựa trên lý trí\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Hành vi\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Quyết định dựa trên khả năng nhận thức, kinh nghiệm, thiên kiến\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Trực giác\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dựa trên cảm giác, kinh nghiệm, ra quyết định nhanh chóng\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Hỗn hợp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kết hợp lý trí và trực giác, áp dụng linh hoạt theo bối cảnh\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Tham khảo: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.frontiersin.org\u002Farticles\u002F10.3389\u002Ffpsyg.2020.02005\u002Ffull\">Frontiers in Psychology – Decision Making Models\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Công cụ hỗ trợ ra quyết định\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các công cụ hỗ trợ ra quyết định giúp phân tích dữ liệu, đánh giá rủi ro và so sánh các phương án. Chúng bao gồm mô hình mô phỏng, trí tuệ nhân tạo, bảng cân nhắc, ma trận ưu tiên, phần mềm quản lý quyết định và hệ thống thông tin quản lý. Sử dụng công cụ phù hợp giúp giảm sai sót, tiết kiệm thời gian và tăng tính chính xác của quyết định.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ví dụ, phần mềm hỗ trợ quyết định (Decision Support Systems – DSS) sử dụng dữ liệu lịch sử và thuật toán phân tích để gợi ý các lựa chọn tối ưu. Công cụ trực quan hóa dữ liệu giúp người ra quyết định dễ dàng so sánh ưu nhược điểm của từng phương án, đồng thời đánh giá rủi ro và dự đoán kết quả.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tham khảo: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS036083521930245X\">ScienceDirect – Decision Support Tools\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ra quyết định dưới áp lực và không chắc chắn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhiều quyết định phải thực hiện trong điều kiện áp lực thời gian, thông tin hạn chế hoặc không chắc chắn. Điều này làm tăng nguy cơ sai sót và đòi hỏi kỹ năng quản lý rủi ro, sử dụng trực giác và lập kế hoạch dự phòng. Các chiến lược bao gồm phân tích xác suất, dự báo kết quả, chuẩn bị phương án thay thế và ưu tiên các lựa chọn có rủi ro thấp hơn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quyết định dưới áp lực cũng phụ thuộc vào khả năng kiểm soát căng thẳng, tư duy phản biện và kinh nghiệm cá nhân. Những người có kỹ năng ra quyết định tốt có khả năng duy trì hiệu quả, đưa ra lựa chọn hợp lý và phản ứng linh hoạt trước tình huống bất ngờ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tham khảo: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.frontiersin.org\u002Farticles\u002F10.3389\u002Ffpsyg.2019.01792\u002Ffull\">Frontiers in Psychology – Decision Making under Uncertainty\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ra quyết định là một quá trình phức tạp, kết hợp lý trí, trực giác, thông tin và kinh nghiệm để lựa chọn phương án tối ưu. Hiểu rõ các yếu tố, mô hình và công cụ hỗ trợ giúp cải thiện hiệu quả cá nhân, tổ chức và xã hội, đồng thời giảm rủi ro và sai sót trong quá trình ra quyết định.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n\u003Cli>ScienceDirect – Decision Making: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fpsychology\u002Fdecision-making\">https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fpsychology\u002Fdecision-making\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Frontiers in Psychology – Decision-Making Process: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.frontiersin.org\u002Farticles\u002F10.3389\u002Ffpsyg.2018.01906\u002Ffull\">https:\u002F\u002Fwww.frontiersin.org\u002Farticles\u002F10.3389\u002Ffpsyg.2018.01906\u002Ffull\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Taylor &amp; Francis – Types of Decision Making: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.tandfonline.com\u002Fdoi\u002Fabs\u002F10.1080\u002F13504851.2019.1644954\">https:\u002F\u002Fwww.tandfonline.com\u002Fdoi\u002Fabs\u002F10.1080\u002F13504851.2019.1644954\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>ScienceDirect – Factors Affecting Decision Making: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0167268118300126\">https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0167268118300126\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Harvard Business Review – Decision Making in Management: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.hbr.org\u002F2017\u002F01\u002Fa-refresher-on-decision-making\">https:\u002F\u002Fwww.hbr.org\u002F2017\u002F01\u002Fa-refresher-on-decision-making\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Frontiers in Psychology – Decision Making Models: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.frontiersin.org\u002Farticles\u002F10.3389\u002Ffpsyg.2020.02005\u002Ffull\">https:\u002F\u002Fwww.frontiersin.org\u002Farticles\u002F10.3389\u002Ffpsyg.2020.02005\u002Ffull\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>ScienceDirect – Decision Support Tools: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS036083521930245X\">https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS036083521930245X\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Frontiers in Psychology – Decision Making under Uncertainty: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.frontiersin.org\u002Farticles\u002F10.3389\u002Ffpsyg.2019.01792\u002Ffull\">https:\u002F\u002Fwww.frontiersin.org\u002Farticles\u002F10.3389\u002Ffpsyg.2019.01792\u002Ffull\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":22,"researcherId":10,"name":23,"imageUrl":24},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[13],1,false,"PUBLISHED","2025-09-29T03:59:45.098+00:00","2025-11-09T16:43:27.410+00:00","2025-11-09T16:42:20.781+00:00",196,[34,37,40,43,46,49,52,55,58,61],{"id":35,"title":36,"term":35,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vỏ não trước trán","Vỏ não trước trán là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":38,"title":39,"term":38,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"knowledge","Knowledge là gì? Các nghiên cứu khoa học về Knowledge",{"id":41,"title":42,"term":41,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"career guidance","Career guidance là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":44,"title":45,"term":44,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"stress","Stress là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Stress",{"id":47,"title":48,"term":47,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tâm lý học","Tâm lý học là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tâm lý học",{"id":50,"title":51,"term":50,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đạo đức y tế","Đạo đức y tế là gì? Các nghiên cứu khoa học về Đạo đức y tế",{"id":53,"title":54,"term":53,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"kiến thức.","Kiến thức là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kiến thức",{"id":56,"title":57,"term":56,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"siêu nhận thức","Siêu nhận thức là gì? Nghiên cứu khoa học về Siêu nhận thức",{"id":59,"title":60,"term":59,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cơ sở dữ liệu","Cơ sở dữ liệu là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở dữ liệu",{"id":62,"title":63,"term":64,"englishTitle":65,"definition":66,"discipline":67,"disciplineCode":68,"disciplineLabel":69,"disciplineColor":70,"disciplineIcon":71},"chu kỳ kinh tế","Chu kỳ kinh tế là gì? Các giai đoạn, nguyên nhân và chính sách điều tiết","Chu kỳ kinh tế","Business cycle \u002F Economic cycle","Chu kỳ kinh tế là sự dao động lặp đi lặp lại có tính chu kỳ nhưng không hoàn toàn đều đặn của hoạt động kinh tế vĩ mô xung quanh xu hướng tăng trưởng dài hạn của một quốc gia.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users"]