[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_r%E1%BB%ADa%20tay%20th%C6%B0%E1%BB%9Dng%20quy{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_rửa tay thường quy":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":23,"discipline":24,"references":25,"faqs":41,"createUser":54,"publishUser":58,"keywords":62,"keywordCount":59,"enrichTopicLink":63,"status":64,"createTime":65,"updateTime":66,"publishTime":67,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":68,"relateTopics":69},"rửa tay thường quy","Rửa tay thường quy là gì? Quy trình 6 bước và 5 thời điểm","Rửa tay thường quy là quy trình vệ sinh tay 6 bước chuẩn bằng xà phòng hoặc dung dịch cồn, giúp loại bỏ vi sinh vật tạm thời và ngừa nhiễm khuẩn.","\u003Cp>\u003Cstrong>Rửa tay thường quy\u003C\u002Fstrong> (tiếng Anh: \u003Cem>routine hand hygiene\u003C\u002Fem> hoặc \u003Cem>routine handwashing\u003C\u002Fem>) là quy trình thực hành vệ sinh tay cơ bản bằng xà phòng và nước sạch trong thời gian 40 đến 60 giây, hoặc bằng dung dịch sát khuẩn tay chứa cồn trong thời gian 20 đến 30 giây theo kỹ thuật 6 bước chuẩn hóa. Trong kiểm soát nhiễm khuẩn y tế và y tế công cộng, rửa tay thường quy là biện pháp can thiệp đơn giản, tiết kiệm chi phí nhưng mang lại hiệu quả cao nhất để phòng ngừa lây truyền mầm bệnh và giảm thiểu tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ sở vi sinh vật học và phân loại hệ vi sinh vật trên da tay\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bàn tay của nhân viên y tế và người chăm sóc là phương tiện trung gian chủ yếu làm lan truyền các tác nhân gây bệnh từ bệnh nhân này sang bệnh nhân khác hoặc từ môi trường bệnh viện vào cơ thể người bệnh. Về mặt vi sinh vật học, hệ vi sinh vật ký sinh trên da tay được chia thành hai nhóm riêng biệt:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n    \u003Cthead>\n        \u003Ctr>\n            \u003Cth>Nhóm vi sinh vật\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Vị trí cư trú trên da\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Thành phần vi sinh vật điển hình\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Đặc điểm gây bệnh và đáp ứng vệ sinh tay\u003C\u002Fth>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Fthead>\n    \u003Ctbody>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Hệ vi sinh vật định cư (Resident Flora)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Nằm sâu ở các lớp tế bào sừng của biểu bì, nang lông và tuyến bã nhờn.\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>\u003Cem>Staphylococcus epidermidis\u003C\u002Fem>, \u003Cem>Corynebacterium\u003C\u002Fem> spp., \u003Cem>Micrococcus\u003C\u002Fem> spp. và \u003Cem>Propionibacterium\u003C\u002Fem> spp.\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Có độc lực thấp, hiếm khi gây nhiễm khuẩn chéo trừ khi xâm nhập vào các khoang vô khuẩn trong phẫu thuật; bám dính chặt và khó bị loại bỏ bằng rửa tay thường quy thông thường.\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Hệ vi sinh vật tạm thời (Transient Flora)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Nằm ở lớp nông trên bề mặt thượng bì của da tay, thu nhận qua tiếp xúc bề mặt.\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>\u003Cem>Staphylococcus aureus\u003C\u002Fem> (bao gồm chủng kháng methicillin MRSA), \u003Cem>Escherichia coli\u003C\u002Fem>, \u003Cem>Pseudomonas aeruginosa\u003C\u002Fem>, \u003Cem>Klebsiella pneumoniae\u003C\u002Fem> và virus hô hấp\u002Fđường ruột.\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Có độc lực cao, là căn nguyên chủ yếu gây nhiễm khuẩn bệnh viện và lây chéo; bám dính lỏng lẻo và có thể bị tiêu diệt hoặc rửa trôi hoàn toàn nhờ quy trình rửa tay thường quy đúng kỹ thuật.\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ chế hóa lý của xà phòng và dung dịch sát khuẩn tay chứa cồn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiệu quả làm sạch và diệt khuẩn của các phương tiện rửa tay dựa trên các nguyên lý hóa lý và sinh học khác nhau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Cơ chế của xà phòng thường (Surfactants):\u003C\u002Fstrong> Phân tử xà phòng là các chất hoạt động bề mặt lưỡng cực gồm một đầu ưa nước và một đuôi kỵ nước ưa lipid. Khi chà xát với nước, phần đuôi kỵ nước sẽ chèn vào màng lipid kép của virus và vi khuẩn hoặc bọc lấy các hạt chất bẩn hữu cơ tạo thành các hạt micelle. Lực cọ xát cơ học kết hợp với dòng nước chảy sẽ cuốn trôi các hạt micelle này ra khỏi bề mặt da mà không nhất thiết phải phá hủy hoàn toàn vi sinh vật.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Cơ chế của cồn sát khuẩn (Alcohol denaturation):\u003C\u002Fstrong> Dung dịch cồn y tế (nồng độ tối ưu 60% – 80% ethanol hoặc isopropanol) thâm nhập nhanh qua màng tế bào vi khuẩn và lớp vỏ lipid của virus, làm biến tính không thuận nghịch các protein cấu trúc và enzyme thiết yếu, đồng thời phá vỡ tính toàn vẹn của màng tế bào chất, dẫn đến sự ly giải và tiêu diệt mầm bệnh trong vòng vài giây.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Năm thời điểm vệ sinh tay bắt buộc theo chuẩn WHO và Bộ Y tế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Bộ Y tế Việt Nam (theo Quyết định số 3916\u002FQĐ-BYT) đã ban hành mô hình \"5 thời điểm vệ sinh tay\" (My 5 Moments for Hand Hygiene) nhằm xác lập ranh giới bảo vệ vùng bệnh nhân và vùng chăm sóc y tế:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Col>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Trước khi tiếp xúc với người bệnh:\u003C\u002Fstrong> Thực hiện trước khi chạm vào người bệnh (bắt tay, khám lâm sàng, đo dấu hiệu sinh tồn) nhằm bảo vệ người bệnh khỏi các vi sinh vật mang trên tay nhân viên y tế.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Trước khi thực hiện các quy trình sạch \u002F vô khuẩn:\u003C\u002Fstrong> Thực hiện ngay trước khi tiêm truyền, thay băng vết thương, đặt ống thông tiểu hoặc chăm sóc đường thở nhằm ngăn ngừa mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể bệnh nhân.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Sau khi có nguy cơ tiếp xúc với dịch tiết cơ thể:\u003C\u002Fstrong> Thực hiện ngay sau khi tháo găng tay và sau khi tiếp xúc với máu, nước tiểu, phân, dịch vết thương, dịch dẫn lưu nhằm bảo vệ nhân viên y tế và môi trường xung quanh.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Sau khi tiếp xúc với người bệnh:\u003C\u002Fstrong> Thực hiện khi rời khỏi giường bệnh hoặc sau khi hoàn tất thăm khám người bệnh.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Sau khi tiếp xúc với các bề mặt và vật dụng xung quanh người bệnh:\u003C\u002Fstrong> Thực hiện sau khi chạm vào ga trải giường, bàn đầu giường, thanh chắn giường hoặc các thiết bị theo dõi y tế dù không trực tiếp chạm vào người bệnh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Quy trình kỹ thuật 6 bước rửa tay thường quy chuẩn hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quy trình rửa tay thường quy được chuẩn hóa gồm 6 bước liên hoàn, đảm bảo mọi bề mặt của bàn tay (lòng bàn tay, mu bàn tay, kẽ ngón, đầu ngón và ngón cái) đều được cọ xát cơ học tối thiểu 5 lần cho mỗi bước:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n    \u003Cthead>\n        \u003Ctr>\n            \u003Cth>Thứ tự bước\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Kỹ thuật thao tác cơ học chi tiết\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Mục đích làm sạch giải phẫu\u003C\u002Fth>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Fthead>\n    \u003Ctbody>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Bước 1\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Làm ướt tay dưới vòi nước chảy, lấy 3 – 5 mL dung dịch xà phòng (hoặc cồn), xoa đều hai lòng bàn tay vào nhau.\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Tạo bọt và phủ đều hóa chất sát khuẩn lên toàn bộ diện tích hai lòng bàn tay.\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Bước 2\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Cuốn và chà lòng bàn tay này lên mu bàn tay và kẽ ngoài các ngón tay của bàn tay kia và ngược lại.\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Loại bỏ vi sinh vật ở mu bàn tay và các khe nếp gấp kẽ ngón mặt ngoài.\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Bước 3\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Áp hai lòng bàn tay vào nhau, miết mạnh các ngón tay đan xen vào các kẽ ngón tay.\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Làm sạch sâu các kẽ ngón tay mặt trong – nơi tích tụ mồ hôi và vi khuẩn nhiều nhất.\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Bước 4\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Cài các ngón tay của hai bàn tay vào nhau và chà mạnh mặt ngoài các ngón tay vào lòng bàn tay đối diện.\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Làm sạch các khớp đốt ngón tay và bề mặt ngoài của ngón tay.\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Bước 5\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Dùng lòng bàn tay này ôm tròn và xoay tròn quanh ngón tay cái của bàn tay kia và ngược lại.\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Làm sạch ngón tay cái – vùng thường bị bỏ sót nhiều nhất trong các thói quen rửa tay tự phát.\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Bước 6\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Chụm các đầu ngón tay của bàn tay này và xoay tròn cọ xát vào lòng bàn tay kia và ngược lại. Xả sạch xà phòng dưới vòi nước chảy và làm khô tay bằng khăn giấy dùng một lần.\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Làm sạch các đầu ngón tay và vùng kẽ móng tay trước khi kết thúc quy trình.\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Lựa chọn phương tiện vệ sinh tay: Rửa nước xà phòng và Dung dịch cồn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong thực hành lâm sàng, việc lựa chọn giữa rửa tay bằng xà phòng với nước sạch và sát khuẩn tay nhanh bằng dung dịch cồn (Alcohol-Based Hand Rub, ABHR) phụ thuộc vào tình trạng bàn tay và đối tượng mầm bệnh:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n    \u003Cthead>\n        \u003Ctr>\n            \u003Cth>Tiêu chí so sánh\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Chà tay bằng dung dịch cồn (ABHR)\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Rửa tay bằng xà phòng và nước\u003C\u002Fth>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Fthead>\n    \u003Ctbody>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Thời gian thực hiện\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Nhanh chóng, từ 20 đến 30 giây\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Kéo dài hơn, từ 40 đến 60 giây\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Phương tiện yêu cầu\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Chỉ cần chai dung dịch gắn tại giường bệnh hoặc mang theo người\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Cần bồn rửa, vòi nước chảy, xà phòng và khăn lau khô một lần\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Hiệu quả diệt khuẩn\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Rất cao và tức thì đối với hầu hết vi khuẩn, nấm và virus có vỏ bọc\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Rửa trôi cơ học chất bẩn và vi sinh vật; không có tính lưu lại\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Chỉ định bắt buộc\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Phương pháp ưu tiên hàng đầu trong mọi tình huống khi bàn tay không nhìn thấy vết bẩn.\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Bắt buộc khi: (1) Bàn tay dính bẩn hoặc dính dịch cơ thể rõ ràng; (2) Sau khi đi vệ sinh; (3) Chăm sóc bệnh nhân nhiễm vi khuẩn sinh bào tử (như \u003Cem>Clostridioides difficile\u003C\u002Fem>).\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>So sánh rửa tay thường quy và vệ sinh tay ngoại khoa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để đảm bảo mức độ kiểm soát nhiễm khuẩn phù hợp với tính chất của từng thủ thuật lâm sàng, nhân viên y tế cần phân biệt rõ giữa rửa tay thường quy và vệ sinh tay phẫu thuật (ngoại khoa):\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n    \u003Cthead>\n        \u003Ctr>\n            \u003Cth>Đặc điểm phân biệt\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Rửa tay thường quy (Routine Hand Hygiene)\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Vệ sinh tay ngoại khoa (Surgical Hand Scrub)\u003C\u002Fth>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Fthead>\n    \u003Ctbody>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Mục đích kỹ thuật\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Loại bỏ hoàn toàn hệ vi sinh vật tạm thời trên bàn tay.\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Loại bỏ hệ vi sinh vật tạm thời và giảm tối đa hệ vi sinh vật định cư sâu dưới da.\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Phạm vi làm sạch\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Bàn tay và cổ tay (tới khớp cổ tay).\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Bàn tay, cổ tay, cẳng tay và kéo dài lên trên nếp gấp khuỷu tay từ 3 đến 5 cm.\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Thời gian quy định\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>40 – 60 giây (nước) hoặc 20 – 30 giây (cồn).\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>3 – 5 phút cho lần phẫu thuật đầu tiên trong ngày.\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Hóa chất sử dụng\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Xà phòng thường, xà phòng kháng khuẩn hoặc cồn 70%.\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Xà phòng khử khuẩn phổ rộng chứa Chlorhexidine gluconate 4% hoặc Povidone iodine 7,5%.\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Chiến lược cải thiện tuân thủ đa mô thức của WHO và chăm sóc da tay\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để nâng cao tỷ lệ tuân thủ vệ sinh tay bền vững tại các cơ sở khám chữa bệnh, WHO đã thiết lập Chiến lược Đa mô thức (WHO Multimodal Hand Hygiene Improvement Strategy) bao gồm năm thành tố trụ cột:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Thay đổi hệ thống hạ tầng:\u003C\u002Fstrong> Đảm bảo dung dịch sát khuẩn cồn luôn sẵn có ngay tại đầu giường bệnh và các điểm chăm sóc trực tiếp; bồn rửa tay có đủ nước sạch, xà phòng và khăn lau khô một lần.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Đào tạo và tập huấn:\u003C\u002Fstrong> Huấn luyện định kỳ kỹ năng 6 bước và nhận thức 5 thời điểm cho toàn thể nhân viên y tế và học viên.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Giám sát và phản hồi:\u003C\u002Fstrong> Thực hiện quan sát trực tiếp định kỳ và công khai tỷ lệ tuân thủ vệ sinh tay cho từng khoa phòng.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Nhắc nhở tại nơi làm việc:\u003C\u002Fstrong> Dán áp phích 6 bước và 5 thời điểm tại các vị trí dễ quan sát trong bệnh viện.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Kiến tạo văn hóa an toàn:\u003C\u002Fstrong> Lãnh đạo bệnh viện cam kết và xây dựng môi trường văn hóa coi an toàn người bệnh là ưu tiên số một.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Bên cạnh đó, việc rửa tay liên tục trong ca trực có thể gây khô da và viêm da tiếp xúc kích ứng. Do đó, việc sử dụng các dung dịch cồn có bổ sung chất làm mềm da (như glycerin) và bôi kem dưỡng ẩm phục hồi hàng rào biểu bì sau ca làm việc là biện pháp cần thiết để bảo vệ đôi bàn tay nhân viên y tế.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bằng chứng y học thực chứng và tác động giảm thiểu nhiễm khuẩn bệnh viện\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Công trình nghiên cứu can thiệp bệnh viện quy mô lớn của Didier Pittet và cộng sự (2000) công bố trên tạp chí \u003Cem>The Lancet\u003C\u002Fem> đã cung cấp bằng chứng dịch tễ học vững chắc nhất về tầm quan trọng của rửa tay thường quy. Bằng việc triển khai chiến dịch đa mô thức thúc đẩy vệ sinh tay và lắp đặt các bình sát khuẩn cồn ngay tại đầu giường bệnh tại Bệnh viện Đại học Geneva:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>Tỷ lệ tuân thủ vệ sinh tay của nhân viên y tế tăng từ 48% lên 66% sau 3 năm can thiệp.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện tổng thể giảm mạnh từ 16,9% xuống còn 9,9%.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Tỷ lệ lây truyền các chủng vi khuẩn đa kháng thuốc nguy hiểm (đặc biệt là tụ cầu vàng kháng methicillin MRSA) giảm hơn một nửa.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Ngày nay, tuân thủ vệ sinh tay thường quy được công nhận là một trong những chỉ số an toàn người bệnh cốt lõi tại các cơ sở khám chữa bệnh trên toàn thế giới, là nền tảng sống còn để ngăn chặn sự lây lan của các đại dịch truyền nhiễm trong cộng đồng.\u003C\u002Fp>\n","routine hand hygiene",[19,20,21,22],"vệ sinh tay thường quy","rửa tay cơ bản","routine handwashing","social handwashing","Rửa tay thường quy là quy trình vệ sinh tay cơ bản bằng xà phòng hoặc dung dịch cồn theo kỹ thuật 6 bước chuẩn nhằm loại bỏ vi sinh vật tạm thời trên da tay.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[26,32,37],{"citationText":27,"title":28,"authors":10,"source":10,"year":29,"doi":30,"url":31},"Pittet, D., Hugonnet, S., Harbarth, S., Mourouga, P., Sauvan, V., Touveneau, S., & Perneger, T. V. (2000). Effectiveness of a hospital-wide programme to improve compliance with hand hygiene. The Lancet, 356(9238), 1307-1312.","Effectiveness of a hospital-wide programme to improve compliance with hand hygiene",2000,"10.1016\u002FS0140-6736(00)02814-2","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002FS0140-6736(00)02814-2",{"citationText":33,"title":34,"authors":10,"source":10,"year":35,"doi":10,"url":36},"World Health Organization (2009). WHO Guidelines on Hand Hygiene in Health Care: First Global Patient Safety Challenge Clean Care is Safer Care. World Health Organization, Geneva.","WHO Guidelines on Hand Hygiene in Health Care: First Global Patient Safety Challenge Clean Care is Safer Care",2009,"https:\u002F\u002Firis.who.int\u002Fhandle\u002F10665\u002F44102",{"citationText":38,"title":39,"authors":10,"source":10,"year":40,"doi":10,"url":10},"Bộ Y tế (2017). Quyết định số 3916\u002FQĐ-BYT ngày 28\u002F8\u002F2017 về việc Ban hành Hướng dẫn kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Bộ Y tế Việt Nam.","Quyết định số 3916\u002FQĐ-BYT ngày 28\u002F8\u002F2017 về việc Ban hành Hướng dẫn kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh",2017,[42,45,48,51],{"question":43,"answer":44},"Rửa tay thường quy là gì và thời gian thực hiện bao lâu?","Rửa tay thường quy là quy trình vệ sinh tay cơ bản; thời gian kéo dài từ 40-60 giây khi dùng nước với xà phòng hoặc 20-30 giây khi dùng dung dịch cồn sát khuẩn.",{"question":46,"answer":47},"Năm thời điểm vệ sinh tay theo quy định của WHO gồm những thời điểm nào?","Năm thời điểm gồm: trước khi chạm vào bệnh nhân, trước thủ thuật vô khuẩn, sau nguy cơ phơi nhiễm dịch tiết, sau khi chạm vào bệnh nhân và sau khi chạm môi trường xung quanh.",{"question":49,"answer":50},"Khi nào bắt buộc phải rửa tay bằng nước và xà phòng thay vì cồn sát khuẩn?","Bắt buộc rửa bằng nước và xà phòng khi tay có vết bẩn nhìn thấy rõ ràng, dính máu\u002Fdịch cơ thể, sau khi đi vệ sinh hoặc khi chăm sóc bệnh nhân nghi nhiễm vi khuẩn Clostridioides difficile.",{"question":52,"answer":53},"Rửa tay thường quy khác với vệ sinh tay ngoại khoa như thế nào?","Rửa tay thường quy chỉ kéo dài dưới 1 phút tới cổ tay nhằm loại bỏ vi khuẩn tạm thời, trong khi vệ sinh tay ngoại khoa kéo dài 3-5 phút lên tới khuỷu tay và dùng hóa chất khử khuẩn sâu.",{"id":55,"researcherId":10,"name":56,"imageUrl":57},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":59,"researcherId":10,"name":60,"imageUrl":61},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-12-01T09:43:00.315+00:00","2026-08-22T11:05:59.277+00:00","2026-08-22T11:05:59.108+00:00",16,[70,80,85,91,96,102,107,113,119,124],{"id":71,"title":72,"term":73,"englishTitle":74,"definition":75,"discipline":24,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"truyền qua trung gian","Truyền qua trung gian là gì? Phân loại và cơ chế lây bệnh","Truyền qua trung gian","indirect transmission","Truyền qua trung gian là phương thức lây truyền tác nhân gây bệnh từ ổ chứa sang vật chủ cảm thụ thông qua các vật truyền vô sinh, sinh vật trung gian hoặc các hạt lơ lửng trong không khí. Cơ chế này không đòi hỏi sự tiếp xúc trực tiếp giữa các cá thể.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":83,"definition":84,"discipline":24,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.",{"id":86,"title":87,"term":88,"englishTitle":89,"definition":90,"discipline":24,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":94,"definition":95,"discipline":24,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":97,"title":98,"term":99,"englishTitle":100,"definition":101,"discipline":24,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":105,"definition":106,"discipline":24,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":108,"title":109,"term":110,"englishTitle":111,"definition":112,"discipline":24,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":114,"title":115,"term":116,"englishTitle":117,"definition":118,"discipline":24,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":122,"definition":123,"discipline":24,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng.",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":127,"definition":128,"discipline":24,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"adrenalin","Adrenalin là gì? Công thức, cơ chế tác dụng và ứng dụng cấp cứu sinh tử","adrenaline","Adrenalin (epinephrine) là hormone và chất dẫn truyền thần kinh nhóm catecholamine do tủy thượng thận tiết ra, giữ vai trò thuốc cấp cứu đầu tay trong sốc phản vệ và hồi sinh tim phổi."]