[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_r%E1%BB%ABng%20ph%C3%B2ng%20h%E1%BB%99{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_rừng phòng hộ":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":10,"keywords":56,"keywordCount":67,"enrichTopicLink":68,"status":69,"createTime":70,"updateTime":71,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":72,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":73,"relateTopics":74},"rừng phòng hộ","Rừng phòng hộ là gì? Các công bố khoa học về Rừng phòng hộ","Rừng phòng hộ là một khu vực rừng được bảo tồn và quản lý chặt chẽ để bảo vệ các loài thực vật và động vật quý hiếm, cũng như bảo vệ môi trường tự nhiên. Đây là...","\u003Cp>\u003Cstrong>Rừng phòng hộ\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>protection forest\u003C\u002Fem>) là diện tích rừng tự nhiên hoặc rừng trồng được quy hoạch và quản lý với mục tiêu trọng tâm là bảo vệ nguồn tài nguyên đất và nước ngọt, điều hòa tiểu khí hậu, chống xói mòn sạt lở bờ sông bờ biển, ngăn ngừa bão lũ sa mạc hóa và giảm thiểu tác hại của thiên tai đối với đời sống và sản xuất nông công nghiệp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại chức năng lâm nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo Luật Lâm nghiệp và các quy chuẩn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22qu%E1%BA%A3n%20l%C3%BD%20r%E1%BB%ABng%20b%E1%BB%81n%20v%E1%BB%AFng%22%7D}}, rừng phòng hộ được phân chia thành các phân khu chức năng chuyên biệt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Rừng phòng hộ đầu nguồn\u003C\u002Fstrong>: Định vị tại các vùng đồi núi thượng lưu các lưu vực sông suối, hồ chứa nước thủy điện và hồ thủy lợi. Chức năng nòng cốt là bảo vệ lưu vực giữ nước, điều hòa dòng chảy mùa cạn, cắt giảm đỉnh lũ mùa mưa và ngăn chặn trôi xói {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BA%A5t%20b%E1%BB%93i%20l%E1%BA%AFng%20l%C3%B2ng%20h%E1%BB%93%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay\u003C\u002Fstrong>: Phân bố chủ yếu dọc theo bờ biển các tỉnh Duyên hải miền Trung và các vùng đất khô hạn. Rừng có nhiệm vụ cản gió bão mạnh, ngăn chặn sự dịch chuyển lấn chiếm của cồn cát di động vào các cánh đồng sản xuất, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22khu%20d%C3%A2n%20c%C6%B0%22%7D}} và hạ tầng giao thông.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển\u003C\u002Fstrong>: Phổ biến ở các dải bãi bồi ven biển và các cửa sông (như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%ABng%20ng%E1%BA%ADp%20m%E1%BA%B7n%22%7D}} Cần Giờ, Cà Mau). Hệ rễ chống và rễ thở chằng chịt của cây ngập mặn làm tiêu hao động năng sóng biển, bảo vệ an toàn tuyến đê biển, giữ bùn lắng đọng và thúc đẩy quá trình lấn biển tự nhiên.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Rừng phòng hộ bảo vệ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20sinh%20th%C3%A1i%22%7D}} đô thị và công nghiệp\u003C\u002Fstrong>: Dải rừng bao bọc các thành phố lớn, khu công nghiệp tập trung nhằm hấp thụ khí thải carbon, giảm ô nhiễm tiếng ồn, lọc bụi mịn và điều hòa vi khí hậu đô thị.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Cơ chế thủy văn và sinh thái học của rừng phòng hộ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khả năng giữ đất và điều hòa thủy văn của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20sinh%20th%C3%A1i%20r%E1%BB%ABng%22%7D}} phòng hộ hoạt động thông qua một cấu trúc đa tầng tán phức hợp:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Tầng cấu trúc rừng\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Thành phần sinh học đặc trưng\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Vai trò điều tiết thủy văn và giữ đất\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Tầng tán vượt và tán chính\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cây gỗ lớn tán rộng, rễ ăn sâu (lim, sao đen, thông, keo)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đánh tan hạt mưa rơi, giảm 70-80% động năng xói mòn cơ học của nước mưa trực tiếp\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Tầng cây bụi và thảm tươi\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cây gỗ nhỏ, tre nứa, cây bụi họ Đậu và thảm dương xỉ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hạn chế dòng chảy tràn bề mặt, tạo độ râm mát duy trì độ ẩm vi khí hậu\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Tầng thảm mục hữu cơ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Lá rụng mục nát, cành khô phân hủy dày 5-15 cm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hoạt động như bọt biển sinh học, giữ nước mặt và lọc trong nước trước khi thấm\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Tầng rễ cây và khoáng đất\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mạng lưới rễ cọc xuyên sâu kết hợp rễ chùm dày đặc\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Gia cố liên kết cơ học các tầng đất, tạo mạng lưới vi mao quản dẫn nước thấm sâu vào túi nước ngầm\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Kỹ thuật lâm sinh và phục hồi rừng phòng hộ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quản lý rừng phòng hộ đòi hỏi tuân thủ nghiêm ngặt các biện pháp lâm sinh kỹ thuật:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khoanh nuôi xúc tiến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1i%20sinh%20t%E1%BB%B1%20nhi%C3%AAn%22%7D}}\u003C\u002Fstrong>: Bảo vệ nghiêm ngặt các diện tích rừng nghèo kiệt, loại bỏ dây leo cây bụi xâm lấn chèn ép cây tái sinh mục đích, gieo bổ sung hạt giống bản địa để rừng phục hồi cấu trúc tự nhiên nhiều tầng tán.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Trồng rừng hỗn loài bản địa\u003C\u002Fstrong>: Tránh độc canh các loài cây ngoại lai; thay vào đó, phối hợp xen kẽ giữa các loài cây bản địa sinh trưởng chậm có rễ sâu (như vối thuốc, huỳnh đàn, trầm hương, lim xanh) với các loài cây mọc nhanh tiên phong cải tạo đất (như keo lá tràm, muồng đen).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Quy định độ tàn che\u003C\u002Fstrong>: Trong mọi hoạt động lâm sinh, độ tàn che của rừng phòng hộ đầu nguồn và ven biển luôn phải được duy trì tối thiểu từ 0.6 đến 0.8 để bảo đảm khả năng chắn gió và điều tiết nước.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Nguyên tắc quản lý và chế tài bảo vệ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chính sách pháp luật quy định các khu vực rừng phòng hộ nghiêm cấm triệt để việc khai thác trắng gỗ thương mại. Các hoạt động tỉa thưa, chặt vệ sinh cây sâu bệnh chỉ được phép thực hiện khi có đề án quản lý rừng bền vững được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nghiêm cấm các hành vi xâm hại đất rừng, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép cho các dự án thủy điện nhỏ hoặc bất động sản nghỉ dưỡng làm phá vỡ cân bằng sinh thái đầu nguồn.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Phương trình mất đất phổ dụng (USLE) và hệ số che phủ thảm thực vật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiệu quả cơ học giữ đất và chống xói mòn của rừng phòng hộ được mô hình hóa định lượng thông qua Phương trình mất đất phổ dụng USLE (Universal Soil Loss Equation):\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">A = R \\times K \\times LS \\times C \\times P\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>trong đó:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A\u003C\u002Fscript>: Lượng đất bị xói mòn mất đi trung bình hàng năm trên một đơn vị diện tích (tấn\u002Fha\u002Fnăm).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">R\u003C\u002Fscript>: Chỉ số xói mòn do năng lượng hạt mưa và cường độ mưa bão.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K\u003C\u002Fscript>: Hệ số nhạy cảm xói mòn của loại đất (tùy thuộc vào thành phần cơ giới, cấu trúc và hàm lượng mùn).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">LS\u003C\u002Fscript>: Hệ số độ dài và độ dốc của sườn đồi địa hình.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C\u003C\u002Fscript>: Hệ số quản lý che phủ thực vật (Cover-Management Factor). Ở đất trống đồi trọc không có cây rừng che phủ, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C \\approx 1.0\u003C\u002Fscript>, tốc độ xói mòn diễn ra khốc liệt nhất. Khi rừng phòng hộ phát triển hoàn chỉnh với độ tàn che trên 80% kết hợp thảm mục dày, hệ số \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C\u003C\u002Fscript> giảm xuống chỉ còn từ 0.001 đến 0.01, nghĩa là rừng phòng hộ có khả năng giảm thiểu tới 99% lượng đất màu mỡ bị nước mưa cuốn trôi.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P\u003C\u002Fscript>: Hệ số biện pháp kỹ thuật bảo tồn đất (như làm ruộng bậc thang, đào rãnh ngăn dòng chảy tràn).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Hiện tượng khí hậu 'Dòng sông bay' và tuần hoàn thủy văn lục địa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bên cạnh vai trò bảo vệ đất cục bộ, các thảm rừng phòng hộ quy mô lớn tạo ra một cơ chế sinh thái khí quyển kỳ diệu được gọi là các dòng sông bay (flying rivers). Thông qua quá trình thoát hơi nước mạnh mẽ của hàng triệu cây rừng, tán rừng bơm một khối lượng hơi nước khổng lồ vào tầng đối lưu khí quyển. Khối không khí ẩm này tạo ra một vùng áp thấp sinh học hút gió ẩm từ đại dương vào sâu trong nội địa, hình thành các đám mây đối lưu và điều hòa lượng mưa cho các vùng đồng bằng nông nghiệp cách xa hàng nghìn cây số.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng viễn thám và GIS trong giám sát bảo vệ rừng phòng hộ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quản lý rừng phòng hộ hiện đại tích hợp các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4ng%20ngh%E1%BB%87%20kh%C3%B4ng%20gian%22%7D}} tiên tiến:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chỉ số thực vật NDVI (Normalized Difference Vegetation Index)\u003C\u002Fstrong>: Sử dụng ảnh vệ tinh quang học Sentinel-2 hoặc Landsat-8 đo đạc phản xạ dải sóng đỏ và cận hồng ngoại để tính toán mật độ sinh khối và độ tàn che của tán rừng theo thời gian thực, tự động phát hiện các điểm biến động suy giảm rừng bất thường.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Công nghệ Radar khẩu độ tổng hợp (SAR)\u003C\u002Fstrong>: Sử dụng sóng radar băng tần C hoặc L có khả năng xuyên qua mây mù và bóng đêm để lập bản đồ độ ẩm đất rừng, giám sát các vụ chặt phá rừng lén lút trong mùa mưa bão.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hệ thống cảnh báo sớm cháy rừng qua vệ tinh MODIS \u002F VIIRS\u003C\u002Fstrong>: Tự động phát hiện các điểm dị thường {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99%20b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%22%7D}} và gửi tin nhắn cảnh báo tọa độ chính xác về điện thoại của lực lượng kiểm lâm địa bàn chỉ sau vài phút.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phục hồi sinh thái rừng ngập mặn chắn sóng ven biển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dải rừng phòng hộ chắn sóng ven biển nhiệt đới đóng vai trò là tấm lá chắn xanh sinh học kiên cố nhất trước hiểm họa triều cường và bão nhiệt đới. Các loài cây ngập mặn bản địa như đước đôi (\u003Cem>Rhizophora apiculata\u003C\u002Fem>), mắm trắng (\u003Cem>Avicennia alba\u003C\u002Fem>) và vẹt dù (\u003Cem>Bruguiera gymnorrhiza\u003C\u002Fem>) phát triển mạng lưới rễ chân nôm và rễ thở trồi lên khỏi mặt bùn với mật độ dày đặc. Hệ rễ này làm giảm hơn 60% năng lượng sóng thần và sóng bão khi truyền qua dải rừng rộng 100 mét, bảo vệ tính mạng cho hàng triệu người dân cư trú sau tuyến đê biển. Đồng thời, mùn bã hữu cơ từ lá cây ngập mặn rơi rụng là nguồn thức ăn khởi đầu nuôi dưỡng chuỗi dinh dưỡng thủy hải sản ven bờ, tạo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20k%E1%BA%BF%20b%E1%BB%81n%20v%E1%BB%AFng%22%7D}} cho cộng đồng địa phương thông qua mô hình đồng quản lý rừng.\u003C\u002Fp>\n","Rừng phòng hộ","Protection forest","Rừng phòng hộ là diện tích rừng tự nhiên hoặc rừng trồng được quy hoạch và quản lý với mục đích chủ yếu để bảo vệ nguồn nước ngọt, bảo vệ đất chống xói mòn sa mạc hóa, điều hòa khí hậu và phòng chống giảm nhẹ thiên tai thiên nhiên.","AGRICULTURAL_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Erwanto Zulis, Holik Abdul, Pranowo Dadang et al. (2021). Identification of Land Criticism for Land Conservation Actions in the Badeng Watershed with Regulation of Watershed and Protection Forest Management. Proceedings of the 4th International Conference on Applied Science and Technology on Engineering Science.","Identification of Land Criticism for Land Conservation Actions in the Badeng Watershed with Regulation of Watershed and Protection Forest Management","Erwanto Zulis, Holik Abdul, Pranowo Dadang, Afifa Shinta","Proceedings of the 4th International Conference on Applied Science and Technology on Engineering Science",2021,"10.5220\u002F0010947900003260",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"T. Nagamani K., N. Bhagwat T. (2024). Hydro-Morphometric Analysis for Flood Potential Assessment in Swarna Watershed, Karnataka, India: Implication on Coastal Water Conservation and Protection. Water Conservation Science and Engineering.","Hydro-Morphometric Analysis for Flood Potential Assessment in Swarna Watershed, Karnataka, India: Implication on Coastal Water Conservation and Protection","T. Nagamani K., N. Bhagwat T.","Water Conservation Science and Engineering",2024,"10.1007\u002Fs41101-024-00283-7",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":34,"doi":41,"url":10},"T Nagamani K, N Bhagwat T (2024). Hydro-Morphometric Analysis for Flood Potential Assessment in Swarna Watershed, Karnataka, India- Implication on Coastal Water Conservation and Protection. Academic Press.","Hydro-Morphometric Analysis for Flood Potential Assessment in Swarna Watershed, Karnataka, India- Implication on Coastal Water Conservation and Protection","T Nagamani K, N Bhagwat T","Academic Press","10.21203\u002Frs.3.rs-4401145\u002Fv1",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Các phân loại chức năng chính của rừng phòng hộ theo quy định lâm nghiệp là gì?","Rừng phòng hộ được phân chia thành 4 loại chính: (1) Rừng phòng hộ đầu nguồn giữ nước và chống lũ quét; (2) Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay ven biển; (3) Rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển bảo vệ đê điều (rừng ngập mặn); và (4) Rừng phòng hộ bảo vệ môi trường khu công nghiệp và đô thị.",{"question":47,"answer":48},"Cơ chế cấu trúc nhiều tầng tán của rừng phòng hộ đầu nguồn giữ nước và hạn chế lũ quét như thế nào?","Tầng tán lá trên cao chặn giảm động năng hạt mưa rơi; thảm mục thực vật dày và hệ thống rễ cây đan xen chằng chịt giữ đất, làm tăng độ xốp và dung tích thấm lọc nước của đất, biến dòng chảy mặt phá hoại thành dòng chảy ngầm điều hòa quanh năm cho các lưu vực sông.",{"question":50,"answer":51},"Những nguyên tắc khai thác lâm sản và chuyển đổi mục đích sử dụng đối với rừng phòng hộ là gì?","Pháp luật nghiêm cấm khai thác trắng; chỉ được phép tỉa thưa cây già cỗi, chặt chọn không quá tỷ lệ độ tàn che quy định (thường giữ độ tàn che trên 0.6), kết hợp trồng dặm cây bản địa; việc chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ phải qua thẩm định nghiêm ngặt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[57,58,59,60,61,62,63,64,65,66],"quản lý rừng bền vững","đất bồi lắng lòng hồ","khu dân cư","rừng ngập mặn","môi trường sinh thái","hệ sinh thái rừng","tái sinh tự nhiên","công nghệ không gian","nhiệt độ bề mặt","sinh kế bền vững",10,true,"PUBLISHED","2023-11-20T07:15:40.496+00:00","2026-09-12T06:09:44.191+00:00","2026-09-12T06:09:43.400+00:00",347,[75,78,81,84,87,90,92,95,97,107],{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phong hóa","Phong hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phong hóa",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"rắn chàm quạp","Rắn chàm quạp là gì? Nghiên cứu khoa học về Rắn chàm quạp",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"trao đổi nhiệt","Trao đổi nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"rau muống","Rau muống là gì? Các công bố khoa học về Rau muống",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sâm ngọc linh","Sâm ngọc linh là gì? Nghiên cứu khoa học về Sâm ngọc linh",{"id":66,"title":91,"term":66,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"Sinh kế bền vững là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đối lưu cưỡng bức","Đối lưu cưỡng bức là gì? Các nghiên cứu về Đối lưu cưỡng bức",{"id":62,"title":96,"term":62,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"Hệ sinh thái rừng là gì? Các nghiên cứu về Hệ sinh thái rừng",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":100,"definition":101,"discipline":102,"disciplineCode":103,"disciplineLabel":104,"disciplineColor":105,"disciplineIcon":106},"năng lực vật lí","Năng lực vật lí là gì? Cấu trúc, phương pháp dạy học và đánh giá","Physics Competence","Năng lực vật lí là sự kết hợp tích hợp giữa kiến thức chuyên ngành, tư duy mô hình hóa và kỹ năng thực nghiệm để giải quyết hiệu quả các vấn đề thực tiễn.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":108,"definition":110,"discipline":111,"disciplineCode":112,"disciplineLabel":113,"disciplineColor":114,"disciplineIcon":115},"stachyose","Stachyose là gì? Cấu trúc, cơ chế prebiotic và ứng dụng","Stachyose là một carbohydrate tự nhiên thuộc nhóm tetrasaccharide gồm hai phân tử galactose, một glucose và một fructose, đóng vai trò là hoạt chất prebiotic không tiêu hóa giúp nuôi dưỡng chọn lọc hệ lợi khuẩn Bifidobacteria trong đại tràng.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom"]