[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_r%E1%BB%ABng%20ng%E1%BA%ADp%20m%E1%BA%B7n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_rừng ngập mặn":37},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":36},[],[],[9,24],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":17,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":12,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":12,"summary":23},"b5bd7c28-9065-4ebf-b900-b909d744d995","Thành phần loài thực vật nhập cư ở Khu dự trữ Sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ",null,[14,15,16],"PV Ngọt","NTT Tâm","ĐQ Hiếu",3,"Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải",true,2019,1,"https:\u002F\u002Fjournal.hcmue.edu.vn\u002Findex.php\u002Fhcmuejos\u002Farticle\u002Fview\u002F1949","\u003Cp>Khảo sát thực vật học điều tra thành phần loài và mức độ phát tán của các loài thực vật nhập cư xâm hại trong hệ sinh thái \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">rừng ngập mặn\u003C\u002Fb> Cần Giờ. Tác giả ghi nhận sự xâm lấn của các loài như mai dương Mimosa pigra và cỏ lông tây dọc các bờ bao đầm tôm ven sông. Kết quả cung cấp cơ sở khoa học để ban quản lý khu dự trữ sinh quyển xây dựng biện pháp kiểm soát sinh học hiệu quả.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":12,"authorNames":27,"authorCount":30,"journalName":31,"vietnamJournal":19,"publishDate":32,"publishYear":20,"totalCitation":12,"url":33,"doi":34,"summary":35},"488907b8-230e-44dd-8cad-e0748d481e4e","SÀNG LỌC VI KHUẨN CÓ KHẢ NĂNG KHÁNG KHUẨN TỪ RỪNG NGẬP MẶN NINH ÍCH NINH HÒA KHÁNH HÒA",[28,29],"Pham Thi Mien","Nguyen Van Khoa",2,"Vietnam Journal of Marine Science and Technology","2019-12-30","http:\u002F\u002Fcip.vast.vn\u002Fjmst\u002Farticle\u002Fview\u002F12898","10.15625\u002F1859-3097\u002F19\u002F4\u002F12898","\u003Cp>Khảo sát vi sinh vật học tiến hành phân lập và sàng lọc các chủng vi khuẩn Bacillus có hoạt tính kháng khuẩn cao từ trầm tích bùn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">rừng ngập mặn\u003C\u002Fb> xã Ninh Ích, tỉnh Khánh Hòa. Tác giả định danh các chủng tiềm năng bằng giải trình tự gen 16S rRNA và thử nghiệm ức chế vi khuẩn chỉ thị gây bệnh. Kết quả mở ra triển vọng khai thác nguồn vi sinh vật bản địa phục vụ sản xuất chế phẩm sinh học an toàn.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":38,"meta":12},{"id":39,"title":40,"description":41,"content":42,"term":39,"englishTitle":43,"synonyms":44,"definition":47,"discipline":48,"references":49,"faqs":68,"createUser":78,"publishUser":12,"keywords":81,"keywordCount":12,"enrichTopicLink":82,"status":83,"createTime":84,"updateTime":85,"publishTime":12,"linkEnrichedTime":12,"publicationScanTime":86,"contentErrorMessage":12,"viewCount":87,"relateTopics":88},"rừng ngập mặn","Rừng ngập mặn là gì? Sinh thái học và lưu trữ carbon xanh","Rừng ngập mặn là hệ sinh thái đất ngập nước ven biển nhiệt đới, có năng lực chắn sóng bão và bể chứa carbon hữu cơ lớn bậc nhất hành tinh.","\u003Cp>Rừng ngập mặn (Mangrove Forest) là một hệ sinh thái đất ngập nước ven biển vô cùng đặc sắc và có năng suất sinh học hàng đầu trên Trái Đất. Hệ sinh thái này được cấu thành từ các quần xã thực vật thân gỗ và cây bụi ngập mặn sinh trưởng tại các vùng bãi bồi cửa sông, vịnh biển và đầm phá ven biển thuộc các đới khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới. Nằm ở vùng đệm chuyển tiếp giữa đất liền và đại dương, rừng ngập mặn thực hiện chức năng kép: vừa là bức tường thành sinh học bảo vệ vùng duyên hải khỏi xói mòn và thiên tai bão lũ, vừa là vườn ươm sinh sản của hàng ngàn loài thủy hải sản thương mại và là bể lưu trữ carbon xanh trọng yếu của khí hậu toàn cầu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Sự thích nghi hình thái và sinh lý học với môi trường khắc nghiệt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Môi trường đất ngập triều đặt ra hai thách thức sinh lý cực đoan cho thực vật: nồng độ muối hòa tan cao và nền đất bùn bão hòa nước nghèo oxy. Để tồn tại và phát triển mạnh mẽ, các loài cây ngập mặn đã tiến hóa nên những cơ chế thích nghi đặc biệt:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Cơ chế thích nghi\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đại diện thực vật tiêu biểu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc điểm giải phẫu và chức năng sinh học\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Hệ rễ thở (Pneumatophore)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cây Mắm (\u003Cem>Avicennia\u003C\u002Fem>), Cây Bần (\u003Cem>Sonneratia\u003C\u002Fem>)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rễ mọc ngược từ bùn lên không khí, bề mặt có lỗ thở và mô khí để trao đổi oxy\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Hệ rễ chống (Stilt roots)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cây Đước (\u003Cem>Rhizophora\u003C\u002Fem>)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Các rễ phụ hình cung đâm sâu từ thân cành xuống bùn, giúp cây đứng vững trước sóng triều\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Bài tiết và lọc muối\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cây Mắm, Cây Cóc đỏ (\u003Cem>Lumnitzera\u003C\u002Fem>)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Màng lọc tại rễ ngăn chặn muối xâm nhập hoặc tuyến muối chuyên biệt trên phiến lá đào thải tinh thể muối ra ngoài\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Hiện tượng sinh con (Vivipary)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Họ Đước (Rhizophoraceae)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hạt nảy mầm và phát triển thành trụ mầm dài ngay trên cây mẹ trước khi rụng cắm xuống bùn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Bể lưu trữ carbon xanh (Blue Carbon) khổng lồ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo công trình nghiên cứu của Donato và cộng sự (2011), rừng ngập mặn là một trong những hệ sinh thái giàu carbon nhất vùng nhiệt đới, với trữ lượng tích lũy trung bình lên tới hơn 1023 Mg C trên mỗi hecta. Đáng chú ý, từ 49% đến 98% lượng carbon hữu cơ này được cô lập trong tầng đất bùn yếm khí sâu dưới đáy rừng. Do môi trường ngập nước thường xuyên thiếu oxy, tốc độ phân hủy vi sinh vật bị kìm hãm, cho phép carbon được chôn vùi an toàn hàng trăm đến hàng ngàn năm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Dịch vụ hệ sinh thái và phòng chống thiên tai ven biển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo tổng quan của Alongi (2002) và Duke và cộng sự (2007), rừng ngập mặn cung cấp các dịch vụ hệ sinh thái vô giá cho cộng đồng nhân loại:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giảm thiểu rủi ro thiên tai:\u003C\u002Fstrong> Thảm thực vật rừng ngập mặn dày đặc làm tiêu tán năng lượng sóng thần, sóng bão, bảo vệ hệ thống đê điều ven biển khỏi nguy cơ sạt lở.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vườn ươm đa dạng sinh học:\u003C\u002Fstrong> Mạng lưới rễ cây chằng chịt tạo nơi trú ẩn an toàn và nguồn thức ăn dồi dào cho ấu trùng tôm, cua, cá biển trước khi di cư ra biển khơi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lọc nước tự nhiên:\u003C\u002Fstrong> Hệ rễ ngập mặn hoạt động như một bẫy lắng đọng phù sa, giữ lại kim loại nặng và chất dinh dưỡng dư thừa, giúp bảo vệ các rạn san hô và thảm cỏ biển ngoài khơi.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Thách thức suy thoái và bảo tồn hệ sinh thái tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việt Nam có hơn ba ngàn kilômét bờ biển với hệ sinh thái rừng ngập mặn phong phú trải dài từ Quảng Ninh đến Cà Mau. Tiêu biểu nhất là Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ (TP.HCM) và Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau. Tuy nhiên, trong nhiều thập kỷ qua, sự bùng nổ chuyển đổi đất rừng thành ao nuôi tôm công nghiệp thâm canh và tác động của biến đổi khí hậu đã làm suy giảm đáng kể diện tích rừng nguyên sinh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Hiện nay, Chính phủ Việt Nam đang tích cực triển khai các chương trình trồng rừng ven biển, phục hồi rừng ngập mặn kết hợp mô hình kinh tế tôm - rừng sinh thái bền vững, đồng thời xây dựng cơ chế tham gia thị trường tín chỉ carbon quốc tế nhằm mang lại sinh kế lâu dài cho người dân địa phương.\u003C\u002Fp>","mangrove forest",[45,46],"hệ sinh thái rừng ngập mặn","rừng ngập mặn ven biển","Rừng ngập mặn là hệ sinh thái rừng cây ngập triều đặc trưng vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, hình thành tại vùng bãi bồi cửa sông ven biển chịu ngập định kỳ bởi thủy triều mặn, có vai trò to lớn trong chắn sóng bảo vệ bờ biển và lưu trữ carbon xanh.","NATURAL_SCIENCES",[50,56,62],{"citationText":51,"title":52,"authors":53,"source":12,"year":54,"doi":55,"url":12},"Alongi, D. M. (2002). Present state and future of the world's mangrove forests. Environmental Conservation, 29(3), 331-349.","Present state and future of the world's mangrove forests","Alongi, D. M.",2002,"10.1017\u002Fs0376892902000231",{"citationText":57,"title":58,"authors":59,"source":12,"year":60,"doi":61,"url":12},"Donato, D. C., Kauffman, J. B., Murdiyarso, D., et al. (2011). Mangroves among the most carbon-rich forests in the tropics. Nature Geoscience, 4(5), 293-297.","Mangroves among the most carbon-rich forests in the tropics","Donato, D. C., Kauffman, J. B., Murdiyarso, D.",2011,"10.1038\u002Fngeo1123",{"citationText":63,"title":64,"authors":65,"source":12,"year":66,"doi":67,"url":12},"Duke, N. C., Meynecke, J. O., Dittmann, S., et al. (2007). A world without mangroves?. Science, 317(5834), 41-42.","A world without mangroves?","Duke, N. C., Meynecke, J. O., Dittmann, S.",2007,"10.1126\u002Fscience.317.5834.41b",[69,72,75],{"question":70,"answer":71},"Cây rừng ngập mặn thích nghi với môi trường mặn và thiếu oxy bằng cách nào?","Thực vật ngập mặn phát triển các cơ chế sinh lý thích nghi cao độ: phát triển hệ rễ chống, rễ cọc hoặc rễ thở (pneumatophore) chứa mô khí để lấy oxy từ không khí; tuyến tiết muối trên lá để bài xuất muối dư thừa; và hiện tượng sinh con (vivipary) ở các loài đước vẹt nơi hạt nảy mầm thành quả giống ngay trên cây mẹ trước khi rơi xuống bùn.",{"question":73,"answer":74},"Tại sao rừng ngập mặn được coi là bể chứa carbon xanh khổng lồ?","Theo công trình của Donato và cộng sự (2011), rừng ngập mặn lưu trữ trung bình hơn 1023 Mg carbon trên mỗi hecta, trong đó từ 49% đến 98% lượng carbon hữu cơ này được cô lập trong tầng đất bùn yếm khí sâu dưới đáy rừng.",{"question":76,"answer":77},"Những nguyên nhân chính gây suy thoái rừng ngập mặn toàn cầu là gì?","Theo tổng quan của Alongi (2002) và Duke và cộng sự (2007), việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất để nuôi tôm thâm canh, đô thị hóa ven biển, ô nhiễm công nghiệp và biến đổi khí hậu nước biển dâng là những mối đe dọa hàng đầu đối với diện tích rừng ngập mặn thế giới.",{"id":21,"researcherId":12,"name":79,"imageUrl":80},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[39],false,"PUBLISHED","2023-09-09T14:21:26.024+00:00","2026-09-04T11:17:54.562+00:00","2026-09-04T11:17:54.559+00:00",435,[89,99,102,111,117,121,126,131,136,141],{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":92,"definition":93,"discipline":94,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"cá vược","Cá vược là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Barramundi","Cá vược (còn gọi là cá chẽm, tên khoa học Lates calcarifer) là một loài cá vây tia rộng muối thuộc họ Latidae, phân bố ở vùng nhiệt đới Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương và là đối tượng nuôi trồng thủy sản có giá trị kinh tế cao.","AGRICULTURAL_SCIENCES","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"đầm lầy","Đầm lầy là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":105,"definition":106,"discipline":48,"disciplineCode":107,"disciplineLabel":108,"disciplineColor":109,"disciplineIcon":110},"tầng nước ngầm","Tầng nước ngầm là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","aquifer \u002F groundwater layer","Tầng nước ngầm (aquifer) là một thể địa chất ngậm nước dưới bề mặt đất bao gồm các tầng đá, sỏi, cát có độ rỗng và độ thấm đủ lớn để tích trữ và cho phép lượng nước ngầm đáng kể lưu thông và có thể khai thác kinh tế thông qua giếng khoan.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":112,"title":113,"term":114,"englishTitle":115,"definition":116,"discipline":48,"disciplineCode":107,"disciplineLabel":108,"disciplineColor":109,"disciplineIcon":110},"sông dương tử","Sông Dương Tử (Trường Giang): Thủy văn, đập Tam Hiệp và kinh tế lưu vực","Sông Dương Tử","Yangtze River","Sông Dương Tử (Trường Giang) là con sông dài nhất châu Á và dài thứ ba thế giới, có vai trò sống còn về thủy văn, sinh thái và kinh tế của Trung Quốc.",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":118,"definition":120,"discipline":48,"disciplineCode":107,"disciplineLabel":108,"disciplineColor":109,"disciplineIcon":110},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":124,"definition":125,"discipline":48,"disciplineCode":107,"disciplineLabel":108,"disciplineColor":109,"disciplineIcon":110},"nhiệt độ nóng chảy","Nhiệt độ nóng chảy là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","nhiet do nong chay","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":129,"definition":130,"discipline":48,"disciplineCode":107,"disciplineLabel":108,"disciplineColor":109,"disciplineIcon":110},"hằng số tốc độ","Hằng số tốc độ là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","rate constant","Hằng số tốc độ (Reaction Rate Constant, ký hiệu k) là một hệ số tỷ lệ đặc trưng trong phương trình động học biểu thị tốc độ của phản ứng hóa học khi nồng độ của tất cả các chất phản ứng bằng đơn vị.",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":134,"definition":135,"discipline":48,"disciplineCode":107,"disciplineLabel":108,"disciplineColor":109,"disciplineIcon":110},"động vật linh trưởng","Động vật linh trưởng là gì? Tiến hóa Perelman, giải phẫu Fleagle và Estrada","primates","Động vật linh trưởng là một bộ thú có vú bậc cao đặc trưng bởi bàn tay ngón cái đối diện, thị giác lập thể 3D và vỏ não phát triển, tiến hóa qua các nhánh Mũi ướt và Mũi khô theo nghiên cứu Perelman-Fleagle.",{"id":137,"title":138,"term":137,"englishTitle":139,"definition":140,"discipline":48,"disciplineCode":107,"disciplineLabel":108,"disciplineColor":109,"disciplineIcon":110},"đồng vị","Đồng vị là gì? Phân loại và ứng dụng trong khoa học hiện đại","isotope","Đồng vị là các biến thể của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số proton trong hạt nhân nhưng khác nhau về số neutron, dẫn đến khối lượng nguyên tử khác nhau.",{"id":142,"title":143,"term":142,"englishTitle":144,"definition":145,"discipline":48,"disciplineCode":107,"disciplineLabel":108,"disciplineColor":109,"disciplineIcon":110},"chu trình sinh địa hóa","Chu trình sinh địa hóa: Khái niệm, nguyên lý và ứng dụng","Biogeochemical cycle","Chu trình sinh địa hóa là một thuật ngữ và phạm trù học thuật then chốt trong lĩnh vực natural sciences, phản ánh các nguyên lý, cơ chế và phương pháp luận chuyên sâu đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn."]