[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20ph%E1%BB%95%20vi%C3%AAm%20tu%E1%BB%B7%20th%E1%BB%8B%20th%E1%BA%A7n%20kinh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20ph%E1%BB%95%20vi%C3%AAm%20tu%E1%BB%B7%20th%E1%BB%8B%20th%E1%BA%A7n%20kinh":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":24,"discipline":25,"references":26,"faqs":47,"createUser":57,"publishUser":10,"keywords":61,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":62,"status":63,"createTime":64,"updateTime":65,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":66,"wikidataId":10,"relateTopics":67},"rối loạn phổ viêm tuỷ thị thần kinh","Rối loạn phổ viêm tuỷ thị thần kinh: Bệnh học và điều trị","Tìm hiểu Rối loạn phổ viêm tuỷ thị thần kinh (neuromyelitis optica spectrum disorder): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực...","\u003Cp>\u003Cstrong>Rối loạn phổ viêm tuỷ thị thần kinh\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>neuromyelitis optica spectrum disorder\u003C\u002Fem>) là một bệnh lý tự miễn mạn tính hiếm gặp của hệ thần kinh trung ương, đặc trưng bởi các đợt viêm hủy myelin nghiêm trọng nhắm vào dây thần kinh thị giác và tủy sống do kháng thể kháng aquaporin-4.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Dịch tễ học và sinh lý bệnh miễn dịch\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Rối loạn phổ viêm tủy thị thần kinh (NMOSD), trước đây gọi là bệnh Devic, từng bị nhầm lẫn với bệnh xơ cứng rải rác (Multiple Sclerosis - MS). Tuy nhiên, các khám phá sinh học phân tử hiện đại đã khẳng định NMOSD là một thực thể bệnh lý riêng biệt với cơ chế tự miễn thể dịch rõ rệt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cơ chế bệnh sinh trung tâm liên quan đến kháng thể tự kháng IgG chống lại kênh vận chuyển nước Aquaporin-4 (AQP4-IgG). Kênh AQP4 biểu hiện dày đặc trên các chân màng tế bào hình sao (astrocytes) tại hàng rào máu - não, bề mặt tiếp xúc dịch não tủy, đặc biệt ở dây thần kinh thị giác, tủy sống và vùng postrema của hành não. Khi AQP4-IgG xâm nhập vào hệ thần kinh trung ương và gắn đặc hiệu với AQP4, phức hợp này kích hoạt bổ thể theo con đường cổ điển, dẫn đến sự thâm nhiễm ồ ạt của bạch cầu hạt trung tính và bạch cầu ái toan, gây chết tế bào hình sao, tổn thương tế bào ít nhánh (oligodendrocytes) và phá hủy lớp bao myelin thứ phát.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khoảng 10-20% bệnh nhân NMOSD âm tính với AQP4-IgG nhưng dương tính với kháng thể kháng glycoprotein myelin của tế bào ít nhánh (MOG-IgG), đại diện cho một phân nhóm bệnh lý có đặc điểm lâm sàng và tiên lượng khác biệt.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Biểu hiện lâm sàng và tiêu chuẩn chẩn đoán IPND 2015\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo tiêu chuẩn đồng thuận quốc tế năm 2015 của Nhóm Chẩn đoán NMO Quốc tế (IPND), chẩn đoán NMOSD dựa trên 6 hội chứng lâm sàng cốt lõi:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Hội chứng cốt lõi\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Vùng tổn thương giải phẫu\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Biểu hiện lâm sàng điển hình\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc điểm hình ảnh học MRI\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Viêm dây thần kinh thị giác (Optic Neuritis)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dây thần kinh thị giác, giao thoa thị giác\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giảm thị lực đột ngột mức độ nặng, đau quanh ổ mắt khi vận động nhãn cầu\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tổn thương tăng tín hiệu T2 kéo dài trên 1\u002F2 chiều dài dây thần kinh hoặc lan vào giao thoa\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Viêm tủy cấp tính (Acute Myelitis)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tủy sống cổ hoặc ngực\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Liệt hai chân hoặc tứ chi, mất cảm giác phân ly, rối loạn cơ vòng bàng quang - trực tràng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tổn thương tủy sống kéo dài liên tục trên từ 3 đốt sống trở lên (LETM) trên xung T2\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Hội chứng vùng Postrema\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Sàn não thất IV, hành não dưới\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nấc cụt khó chữa kéo dài, buồn nôn và nôn mửa liên tục không rõ nguyên nhân tiêu hóa\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tổn thương tăng tín hiệu T2 khu trú tại vùng postrema hành não lưng\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Hội chứng thân não cấp\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thân não, cầu não, cuống não\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Liệt vận nhãn, song thị, chóng mặt, thất điều, điếc thần kinh tiếp nhận\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tổn thương tăng tín hiệu T2 quanh não thất ba hoặc vùng quanh cống Sylvius\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Hội chứng gian não cấp\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Vùng hạ đồi, đồi thị\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chứng ngủ rũ, rối loạn điều hòa thân nhiệt, mất cân bằng nội tiết tuyến yên\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tổn thương tăng tín hiệu đối xứng hai bên vùng đồi thị và hạ đồi\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Hội chứng bán cầu đại não\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bao trong, thể chai, chất trắng dưới vỏ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Lú lẫn, khiếm khuyết thần kinh khu trú, co giật, suy giảm ý thức\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tổn thương chất trắng bán cầu diện rộng dạng khối u giả hoặc tổn thương dọc thể chai\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Chiến lược điều trị giai đoạn cấp và phòng ngừa tái phát\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tiến trình điều trị NMOSD bao gồm hai giai đoạn độc lập: kiểm soát đợt cấp tính và điều trị ức chế miễn dịch duy trì lâu dài nhằm ngăn ngừa tàn phế tích lũy:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Xử trí đợt cấp:\u003C\u002Fstrong> Mục tiêu là ức chế nhanh phản ứng viêm và ngăn chặn tổn thương mô thần kinh không hồi phục. Liệu pháp đầu tay là Methylprednisolone truyền tĩnh mạch liều cao (1000 mg\u002Fngày trong 3 đến 5 ngày liên tục). Nếu triệu chứng lâm sàng không cải thiện rõ rệt sau 3-5 ngày, chỉ định trao đổi huyết tương (Plasma Exchange - PLEX, 5-7 chu kỳ) hoặc lọc máu hấp phụ miễn dịch cần được tiến hành sớm nhằm loại bỏ các tự kháng thể và bổ thể lưu hành.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Điều trị duy trì dự phòng tái phát:\u003C\u002Fstrong> Do hơn 90% bệnh nhân NMOSD có tiến trình bệnh tái phát từng đợt, việc điều trị duy trì là bắt buộc ngay sau đợt viêm đầu tiên. Các thuốc ức chế miễn dịch cổ điển bao gồm Azathioprine, Mycophenolate Mofetil kết hợp với Corticosteroid liều thấp. Trong thập kỷ gần đây, sự ra đời của các liệu pháp kháng thể đơn dòng nhắm trúng đích đã tạo bước ngoặt trong quản lý bệnh:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kháng thể chẹn thụ thể IL-6:\u003C\u002Fstrong> Satralizumab, Tocilizumab ngăn chặn quá trình biệt hóa tương bào sinh AQP4-IgG và bảo tồn tính toàn vẹn của hàng rào máu - não.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kháng thể ức chế tế bào lympho B (anti-CD20):\u003C\u002Fstrong> Rituximab, Inebilizumab làm suy kiệt dòng tế bào B sinh kháng thể tự miễn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kháng thể ức chế bổ thể C5:\u003C\u002Fstrong> Eculizumab, Ravulizumab phong bế sự hình thành phức hợp tấn công màng MAC (C5b-9), ngăn chặn tình trạng ly giải tế bào hình sao.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Rối loạn phổ viêm tuỷ thị thần kinh","neuromyelitis optica spectrum disorder",[20,21,22,23],"NMOSD","bệnh Devic","viêm tủy thị thần kinh","neuromyelitis optica","Rối loạn phổ viêm tuỷ thị thần kinh là một bệnh lý tự miễn mạn tính hiếm gặp của hệ thần kinh trung ương, đặc trưng bởi các đợt viêm hủy myelin nghiêm trọng nhắm vào dây thần kinh thị giác và tủy sống do kháng thể kháng aquaporin-4.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[27,34,41],{"citationText":28,"title":29,"authors":30,"source":31,"year":32,"doi":33,"url":10},"Naung (2026). Neuromyelitis optica spectrum disorder (NMOSD). Radiopaedia.org.","Neuromyelitis optica spectrum disorder (NMOSD)","Naung","Radiopaedia.org",2026,"10.53347\u002Frid-234883",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":38,"year":39,"doi":40,"url":10},"Yadav (2022). Is Dystonia A Rare Manifestation of Neuromyelitis Optica Spectrum Disorder (NMOSD) - A Case of Varicella-Zoster Virus (VZV) Triggering Aquaporin-4 Antibodies?. International Journal of Science and Research (IJSR).","Is Dystonia A Rare Manifestation of Neuromyelitis Optica Spectrum Disorder (NMOSD) - A Case of Varicella-Zoster Virus (VZV) Triggering Aquaporin-4 Antibodies?","Yadav, H Ghotekar, Aggarwal","International Journal of Science and Research (IJSR)",2022,"10.21275\u002Fsr22507115652",{"citationText":42,"title":43,"authors":44,"source":31,"year":45,"doi":46,"url":10},"Deng (2024). Area postrema syndrome in neuromyelitis optica spectrum disorder (NMOSD). Radiopaedia.org.","Area postrema syndrome in neuromyelitis optica spectrum disorder (NMOSD)","Deng",2024,"10.53347\u002Frid-191077",[48,51,54],{"question":49,"answer":50},"Điểm khác biệt quyết định giữa NMOSD và bệnh xơ cứng rải rác (MS) là gì?","NMOSD do kháng thể tự miễn dịch thể (chủ yếu là AQP4-IgG) tấn công tế bào hình sao, trong khi MS chủ yếu qua trung gian tế bào T tấn công lớp bao myelin; phác đồ điều trị hoàn toàn khác nhau.",{"question":52,"answer":53},"Tổn thương tủy sống trên phim MRI trong NMOSD có đặc điểm gì điển hình?","Là tổn thương viêm tủy mở rộng theo chiều dọc (LETM), tăng tín hiệu T2 liên tục kéo dài từ 3 đốt sống trở lên, thường tập trung ở vùng tủy cổ và ngực.",{"question":55,"answer":56},"Các liệu pháp sinh học tiên tiến nào được phê duyệt để điều trị NMOSD?","Bao gồm thuốc ức chế thụ thể IL-6 (Satralizumab), thuốc ức chế bổ thể C5 (Eculizumab, Ravulizumab) và thuốc kháng CD19\u002FCD20 tiêu tế bào B (Inebilizumab, Rituximab).",{"id":58,"researcherId":10,"name":59,"imageUrl":60},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2024-12-07T15:58:20.336+00:00","2026-09-03T11:09:13.194+00:00",318,[68,77,82,88,93,99,104,110,116,121],{"id":69,"title":70,"term":69,"englishTitle":71,"definition":72,"discipline":25,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"tỷ lệ hiện mắc","Tỷ lệ hiện mắc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","prevalence","Tỷ lệ hiện mắc là thước đo dịch tễ học phản ánh tỷ lệ cá thể trong một quần thể xác định đang mang một bệnh hoặc tình trạng sức khỏe cụ thể tại một thời điểm hoặc trong một khoảng thời gian nhất định.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":80,"definition":81,"discipline":25,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.",{"id":83,"title":84,"term":85,"englishTitle":86,"definition":87,"discipline":25,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":91,"definition":92,"discipline":25,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":94,"title":95,"term":96,"englishTitle":97,"definition":98,"discipline":25,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":102,"definition":103,"discipline":25,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":105,"title":106,"term":107,"englishTitle":108,"definition":109,"discipline":25,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":111,"title":112,"term":113,"englishTitle":114,"definition":115,"discipline":25,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":119,"definition":120,"discipline":25,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng.",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":124,"definition":125,"discipline":25,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"adrenalin","Adrenalin là gì? Công thức, cơ chế tác dụng và ứng dụng cấp cứu sinh tử","adrenaline","Adrenalin (epinephrine) là hormone và chất dẫn truyền thần kinh nhóm catecholamine do tủy thượng thận tiết ra, giữ vai trò thuốc cấp cứu đầu tay trong sốc phản vệ và hồi sinh tim phổi."]