[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20nh%E1%BB%8Bp%20th%E1%BA%A5t{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_rối loạn nhịp thất":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":10,"keywords":21,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":22,"status":23,"createTime":24,"updateTime":25,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":26,"relateTopics":27},"rối loạn nhịp thất","Rối loạn nhịp thất là gì? Các công bố khoa học về Rối loạn nhịp thất","Rối loạn nhịp thất là một tình trạng khi nhịp tim của người bệnh trở nên không đều hoặc không đúng số lượng nhịp một cách bình thường. Nhịp thất là nhịp tim gây...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Rối loạn nhịp thất là một tình trạng khi nhịp tim của người bệnh trở nên không đều hoặc không đúng số lượng nhịp một cách bình thường. Nhịp thất là nhịp tim gây ra sự co bóp của các thất (là phần dưới của tim) để đẩy máu ra khỏi tim và cung cấp oxy cho toàn bộ cơ thể. Rối loạn nhịp thất có thể bao gồm các trường hợp như nhịp tim quá nhanh (tachycardia), quá chậm (bradycardia), hay nhịp tim bất thường (arrhythmia). Rối loạn nhịp thất có thể gây ra các triệu chứng như ngột ngạt, mệt mỏi, hoặc cảm giác tim đập mạnh. Nếu không được điều trị đúng cách, rối loạn nhịp thất có thể dẫn đến những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng hơn, bao gồm đột quỵ hoặc đau tim. Việc chẩn đoán và điều trị rối loạn nhịp thất đòi hỏi sự can thiệp và theo dõi của bác sĩ chuyên khoa tim mạch.\\nRối loạn nhịp thất là một tình trạng khi nhịp tim của người bệnh không hoạt động một cách đồng nhất hoặc không tuân thủ theo một mô hình nhịp thất bình thường. Đây là do sự không đồng bộ trong sự co bóp của những tế bào trên vùng nhịp thất của tim. Khi rối loạn nhịp thất xảy ra, quá trình truyền dẫn điện nơi nhịp thất của tim gặp trở ngại hoặc không tuân theo một mô hình nhất định.\\n\\nCó nhiều loại rối loạn nhịp thất, bao gồm:\\n\\n1. Tốc độ nhịp thất không bình thường:\\n- Tachycardia: Nhịp tim quá nhanh, thường hơn 100 nhịp\u002Fphút.\\n- Bradycardia: Nhịp tim quá chậm, thường dưới 60 nhịp\u002Fphút.\\n\\n2. Rối loạn nhịp thất có chuỗi nhịp không bình thường:\\n- Nhịp xoắn đồng nhất: Các nhịp thất diễn ra theo một mô hình bất thường. Có thể là xoắn đồng nhất ngắn hoặc xoắn đồng nhất dài.\\n- Bệnh thất hoản nhiều nhất (ventricular fibrillation): Nhịp tim không đều, không có một mô hình rõ ràng, và gây ra sự rung động ngẫu nhiên của các tế bào trên vùng nhịp thất.\\n\\n3. Rối loạn nhịp thất gây ra bởi sự dừng tụy:\\n- Hội chứng nhịp thất dừng tụy (ventricular standstill): Nhịp tim ngừng hoạt động một cách hoàn toàn.\\n\\nRối loạn nhịp thất có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm bệnh nhân có tiền sử bệnh tim, bệnh mạch vành, bệnh van tim, bệnh tăng huyết áp, tác động của thuốc hoặc chất kích thích, thiếu máu cơ tim, tổn thương tim, hoặc những rối loạn điện giải trong cơ thể. Các triệu chứng của rối loạn nhịp thất có thể bao gồm tim đập mạnh, ngột ngạt, mệt mỏi, hoặc thậm chí ngất xỉu.\\n\\nĐiều trị rối loạn nhịp thất có thể bao gồm việc dùng thuốc để điều chỉnh nhịp tim, sử dụng thiết bị điện tử như máy chạy tim, hoặc thậm chí phẫu thuật để cắt bỏ những tế bào gây ra rối loạn nhịp thất. Quyết định điều trị cụ thể sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân và tính nghiêm trọng của rối loạn nhịp thất.\\n\"}]}",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-08-24T01:42:42.490+00:00","2025-09-12T10:59:38.704+00:00",288,[28,38,43,48,54,64,74,79,84,90],{"id":29,"title":30,"term":29,"englishTitle":31,"definition":32,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"phì đại cơ tim","Phì đại cơ tim","Hypertrophic cardiomyopathy","Phì đại cơ tim (Hypertrophic cardiomyopathy - HCM) là bệnh lý cơ tim di truyền đặc trưng bởi sự gia tăng bề dày thành tâm thất trái bất thường và không đồng tâm, không thể giải thích được bằng tình trạng tăng tải huyết động học.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":39,"title":40,"term":39,"englishTitle":41,"definition":42,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"ropivacain","Ropivacain là gì? Tổng quan khái niệm và ứng dụng","Ropivacaine","Ropivacain (ropivacaine) là thuốc gây tê cục bộ dẫn xuất amino-amide dạng đồng phân quang học tinh khiết S(-), có tác dụng phong bế dẫn truyền xung thần kinh qua ức chế kênh natri với độc tính trên tim mạch và thần kinh thấp.",{"id":44,"title":45,"term":44,"englishTitle":46,"definition":47,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"bệnh cơ tim phì đại","Bệnh cơ tim phì đại là gì? Các công bố khoa học về Bệnh cơ tim phì đại","Hypertrophic cardiomyopathy \u002F HCM","Bệnh cơ tim phì đại là một bệnh tim di truyền đặc trưng bởi sự phì đại cơ thất trái không giải thích được do tăng gánh huyết động học (như tăng huyết áp hay hẹp van động mạch chủ), thường đi kèm với tình trạng sắp xếp hỗn loạn của các sợi cơ tim.",{"id":49,"title":50,"term":51,"englishTitle":52,"definition":53,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"hội chứng brugada","Hội chứng brugada là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Hội chứng Brugada","Brugada syndrome","Hội chứng Brugada là rối loạn điện sinh lý tim do đột biến kênh ion di truyền theo gen trội trên nhiễm sắc thể thường, đặc trưng bởi đoạn ST chênh lên ở các chuyển đạo trước tim phải và nguy cơ đột tử do loạn nhịp thất.",{"id":55,"title":56,"term":55,"englishTitle":57,"definition":58,"discipline":59,"disciplineCode":60,"disciplineLabel":61,"disciplineColor":62,"disciplineIcon":63},"hiếp dâm","hiếp dâm là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Rape \u002F Sexual violence","Hiếp dâm (rape) là hành vi xâm hại tình dục nghiêm trọng được thực hiện bằng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ của nạn nhân để thực hiện quan hệ tình dục trái ý muốn, cấu thành tội phạm hình sự đặc biệt nghiêm trọng.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":65,"title":66,"term":65,"englishTitle":67,"definition":68,"discipline":69,"disciplineCode":70,"disciplineLabel":71,"disciplineColor":72,"disciplineIcon":73},"cường độ ứng suất","cường độ ứng suất là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Stress intensity factor \u002F Stress concentration","Cường độ ứng suất (stress intensity factor, K) là đại lượng cơ học đứt gãy đặc trưng cho mức độ tập trung và phân bố trạng thái ứng suất tại vùng đỉnh vết nứt trong vật liệu đàn hồi tuyến tính dưới tác dụng của tải trọng ngoài.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":77,"definition":78,"discipline":59,"disciplineCode":60,"disciplineLabel":61,"disciplineColor":62,"disciplineIcon":63},"hành vi bên ngoài","hành vi bên ngoài là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Externalizing behavior \u002F Externalizing problems","Hành vi bên ngoài (externalizing behavior) là nhóm các biểu hiện rối loạn hành vi định hướng ra môi trường ngoại cảnh, bao gồm gây hấn, chống đối, phá hoại quy tắc xã hội và xung động, thường được nghiên cứu trong tâm lý học phát triển và tâm thần học trẻ em.",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":82,"definition":83,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"gầy còm","gầy còm là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Cachexia \u002F Disease-related wasting","Gầy còm (cachexia) là hội chứng chuyển hóa phức tạp đặc trưng bởi sự suy giảm khối lượng cơ vân nghiêm trọng kèm theo hoặc không kèm theo mất khối mỡ, không thể đảo ngược hoàn toàn bằng liệu pháp dinh dưỡng đơn thuần và thường phát triển thứ phát sau các bệnh lý mạn tính nặng.",{"id":85,"title":86,"term":87,"englishTitle":88,"definition":89,"discipline":59,"disciplineCode":60,"disciplineLabel":61,"disciplineColor":62,"disciplineIcon":63},"phương pháp thuyết trình","Phương pháp thuyết trình là gì? Cấu trúc và kỹ thuật sư phạm","Phương pháp thuyết trình","Oral presentation skills","Phương pháp thuyết trình là phương thức truyền đạt thông tin có cấu trúc bằng lời nói kết hợp phương tiện trực quan nhằm cung cấp tri thức, định hình nhận thức hoặc thuyết phục người nghe.",{"id":91,"title":92,"term":93,"englishTitle":94,"definition":95,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"viêm mũi xoang mạn tính","Viêm mũi xoang mạn tính là gì? Định nghĩa và ứng dụng","Viêm mũi xoang mạn tính","chronic rhinosinusitis","Viêm mũi xoang mạn tính (CRS) là hội chứng viêm mạn tính kéo dài từ 12 tuần trở lên của niêm mạc mũi và các xoang cạnh mũi, đặc trưng bởi nghẹt mũi, chảy dịch mũi mủ nhầy, đau tức nặng vùng mặt và suy giảm khứu giác."]