[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20m%E1%BB%A1%20m%C3%A1u{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_rối loạn mỡ máu":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":10,"keywords":57,"keywordCount":64,"enrichTopicLink":65,"status":66,"createTime":67,"updateTime":68,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":69,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":70,"relateTopics":71},"rối loạn mỡ máu","Rối loạn mỡ máu là gì? Các công bố khoa học về Rối loạn mỡ máu","Rối loạn mỡ máu, hay rối loạn lipid máu, liên quan đến tình trạng bất thường của lipid trong máu, biểu hiện qua mức cholesterol toàn phần, triglyceride, hoặc LDL cao, và HDL thấp. Nguyên nhân do di truyền, lối sống không lành mạnh, hoặc bệnh lý. Ban đầu không có triệu chứng, dễ dẫn đến bệnh tim mạch, xơ vữa động mạch. Chẩn đoán qua xét nghiệm máu, đo các chỉ số lipid. Điều trị kết hợp thay đổi lối sống, ăn uống lành mạnh, vận động, và dùng thuốc nếu cần. Quản lý rối loạn mỡ máu là cần thiết để ngăn ngừa biến chứng.","\u003Cp>\u003Cstrong>Rối loạn lipid máu\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Dyslipidemia\u003C\u002Fem>) là tình trạng bất thường về nồng độ các lipoprotein trong máu, làm gia tăng nguy cơ hình thành mảng xơ vữa động mạch và các biến cố tim mạch nguy hiểm.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Rối loạn mỡ máu, thường được gọi là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20lipid%20m%C3%A1u%22%7D}}, là một trạng thái bệnh lý liên quan đến tình trạng bất thường của lượng lipid trong máu. Điều này có thể biểu hiện qua mức độ cao của cholesterol toàn phần, triglyceride, hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22lipoprotein%20t%E1%BB%B7%20tr%E1%BB%8Dng%20th%E1%BA%A5p%22%7D}} (LDL), và có thể đi kèm với mức độ giảm của lipoprotein tỷ trọng cao (HDL).\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Nguyên Nhân Gây Rối Loạn Mỡ Máu\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Rối loạn mỡ máu có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>    \u003Cli>\u003Cstrong>Yếu tố di truyền:\u003C\u002Fstrong> Một số rối loạn lipid máu có tính chất di truyền, gây ra do đột biến gien ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa lipid.\u003C\u002Fli>    \u003Cli>\u003Cstrong>Lối sống không lành mạnh:\u003C\u002Fstrong> Chế độ ăn nhiều mỡ bão hòa, lười vận động, uống nhiều rượu bia và hút thuốc lá đều là những yếu tố góp phần tăng nguy cơ rối loạn lipid máu.\u003C\u002Fli>    \u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh lý khác:\u003C\u002Fstrong> Béo phì, tiểu đường, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%99i%20ch%E1%BB%A9ng%20chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%22%7D}} và một số bệnh lý gan hoặc thận có thể dẫn đến tình trạng rối loạn mỡ máu.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Biểu Hiện Lâm Sàng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Rối loạn mỡ máu thường không có triệu chứng rõ rệt trong giai đoạn đầu, và thường được phát hiện qua xét nghiệm máu định kỳ. Trong giai đoạn tiến triển, tình trạng này có thể dẫn đến các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20ch%E1%BB%A9ng%20nghi%C3%AAm%20tr%E1%BB%8Dng%22%7D}} như bệnh tim mạch, xơ vữa động mạch và đột quỵ.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phương Pháp Chẩn Đoán\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Chẩn đoán rối loạn mỡ máu được thực hiện thông qua xét nghiệm máu để đo lường các chỉ số lipid. Bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>    \u003Cli>\u003Cstrong>Cholesterol toàn phần\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Fli>    \u003Cli>\u003Cstrong>LDL (lipoprotein tỷ trọng thấp):\u003C\u002Fstrong> Đây là loại cholesterol có xu hướng tích tụ tại các thành động mạch, gây hại cho hệ tim mạch.\u003C\u002Fli>    \u003Cli>\u003Cstrong>HDL (lipoprotein tỷ trọng cao):\u003C\u002Fstrong> Là loại cholesterol \"tốt\" giúp vận chuyển cholesterol khỏi động mạch.\u003C\u002Fli>    \u003Cli>\u003Cstrong>Triglyceride:\u003C\u002Fstrong> Một loại chất béo trung tính trong máu, mức độ cao có thể tăng nguy cơ bệnh tim mạch.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Biện Pháp Điều Trị\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Điều trị rối loạn mỡ máu thường kết hợp giữa thay đổi lối sống và sử dụng thuốc. Các biện pháp bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>    \u003Cli>\u003Cstrong>Chế độ ăn:\u003C\u002Fstrong> Tăng cường tiêu thụ rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt và chất béo có lợi như omega-3.\u003C\u002Fli>    \u003Cli>\u003Cstrong>Vận động thường xuyên:\u003C\u002Fstrong> Vận động ít nhất 150 phút {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ho%E1%BA%A1t%20%C4%91%E1%BB%99ng%20th%E1%BB%83%20ch%E1%BA%A5t%22%7D}} mỗi tuần để cải thiện mức lipid máu.\u003C\u002Fli>    \u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng statin, fibrate hoặc niacin nếu thay đổi lối sống không đủ để kiểm soát mức độ lipid.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Kết Luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Rối loạn mỡ máu là tình trạng phổ biến và có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Việc duy trì {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%E1%BB%91i%20s%E1%BB%91ng%20l%C3%A0nh%20m%E1%BA%A1nh%22%7D}} và kiểm tra sức khỏe định kỳ là rất quan trọng để quản lý tình trạng này hiệu quả.\u003C\u002Fp>","Rối loạn lipid máu","Dyslipidemia","Rối loạn lipid máu (thường gọi là rối loạn mỡ máu) là tình trạng bất thường về nồng độ các thành phần lipid và lipoprotein trong huyết tương, đặc trưng bởi sự tăng cholesterol toàn phần, tăng LDL-C, tăng triglycerid hoặc giảm HDL-C, là yếu tố nguy cơ hàng đầu gây xơ vữa động mạch.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Committee for Guidelines for Management of Dyslipidemia (2015). 2015 Korean Guidelines for Management of Dyslipidemia. Journal of Lipid and Atherosclerosis.","2015 Korean Guidelines for Management of Dyslipidemia","Committee for Guidelines for Management of Dyslipidemia","Journal of Lipid and Atherosclerosis",2015,"10.12997\u002Fjla.2015.4.1.61",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Orringer (2024). An Overview of the Guideline Development Process for Atherosclerotic Cardiovascular Disease Risk Reduction with an Emphasis on Guidelines for Cholesterol and Dyslipidemia Management. Contemporary Cardiology Cardiovascular Outcomes Research.","An Overview of the Guideline Development Process for Atherosclerotic Cardiovascular Disease Risk Reduction with an Emphasis on Guidelines for Cholesterol and Dyslipidemia Management","Orringer","Contemporary Cardiology Cardiovascular Outcomes Research",2024,"10.1007\u002F978-3-031-54960-1_5",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":10},"Magalhães (2017). New cholesterol targets of SBC Guidelines on Dyslipidemia. International Journal of Cardiovascular Sciences.","New cholesterol targets of SBC Guidelines on Dyslipidemia","Magalhães","International Journal of Cardiovascular Sciences",2017,"10.5935\u002F2359-4802.20170090",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Mục tiêu điều trị LDL-C ở bệnh nhân có nguy cơ tim mạch rất cao là bao nhiêu?","Theo khuyến cáo của Hội Tim mạch châu Âu (ESC), mục tiêu LDL-C cần đạt ở nhóm nguy cơ rất cao là giảm ít nhất 50% so với mức ban đầu và đạt dưới 1,4 mmol\u002FL (tương đương \u003C 55 mg\u002FdL).",{"question":48,"answer":49},"Nhóm thuốc statin hạ mỡ máu hoạt động theo cơ chế nào?","Statin ức chế cạnh tranh men HMG-CoA reductase - enzym then chốt kiểm soát tốc độ sinh tổng hợp cholesterol tại gan, từ đó làm tăng số lượng thụ thể LDL trên bề mặt tế bào gan và tăng bắt giữ LDL-C tuần hoàn.",{"question":51,"answer":52},"Tăng triglycerid máu nặng có nguy cơ biến chứng cấp tính gì?","Khi triglycerid máu tăng rất cao (thường > 10 mmol\u002FL hay > 1000 mg\u002FdL), bệnh nhân đối mặt với nguy cơ cao viêm tụy cấp hoại tử nguy kịch, đòi hỏi can thiệp hạ mỡ khẩn cấp.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[58,59,60,61,62,63],"rối loạn lipid máu","lipoprotein tỷ trọng thấp","hội chứng chuyển hóa","biến chứng nghiêm trọng","hoạt động thể chất","lối sống lành mạnh",6,false,"PUBLISHED","2024-12-25T04:38:08.986+00:00","2026-09-08T12:09:37.266+00:00","2026-09-08T12:09:36.933+00:00",283,[72,75,78,81,84,87,90,93,96,99],{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lối sống","Lối sống là gì? Các công bố khoa học về Lối sống",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chỉ số nhân trắc","Chỉ số nhân trắc là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ số nhân trắc",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thân nhiệt","Thân nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thân nhiệt",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sf 36","SF-36 là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về SF-36",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sự cô đơn","Sự cô đơn là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sucrose","Sucrose là gì? Các công bố khoa học về Sucrose",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhanes","Nhanes là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhân trắc","Nhân trắc là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"maltodextrin","Maltodextrin là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tăng tiết mồ hôi","Tăng tiết mồ hôi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]