[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%20lipid{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_rối loạn chuyển hóa lipid":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":24,"discipline":25,"references":26,"faqs":47,"createUser":57,"publishUser":10,"keywords":61,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":62,"status":63,"createTime":64,"updateTime":65,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":66,"relateTopics":67},"rối loạn chuyển hóa lipid","Rối loạn chuyển hóa lipid là gì? Phân loại và điều trị","Tìm hiểu rối loạn chuyển hóa lipid (dyslipidemia): phân loại Fredrickson, sinh lý bệnh xơ vữa động mạch, xét nghiệm bilan lipid và phác đồ statin.","\u003Cp>\u003Cstrong>Rối loạn chuyển hóa lipid\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>lipid metabolism disorders\u003C\u002Fem>) là tình trạng bất thường về nồng độ hoặc thành phần của các lipoprotein trong huyết tương do rối loạn quá trình tổng hợp, vận chuyển hoặc thoái hóa lipid trong cơ thể.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>1. Sinh lý học chuyển hóa các hạt lipoprotein huyết tương\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lipid là các phân tử kỵ nước (như cholesterol tự do, cholesteryl ester, triglyceride và phospholipid) không thể di chuyển tự do trong huyết tương. Để lưu thông trong hệ tuần hoàn, chúng được đóng gói cùng các apolipoprotein đặc hiệu tạo thành các phức hợp hình cầu gọi là lipoprotein. Quá trình vận chuyển lipid trong cơ thể diễn ra qua ba con đường sinh lý chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Con đường ngoại sinh (Exogenous Pathway):\u003C\u002Fstrong> Hấp thu chất béo từ thức ăn tại ruột non, đóng gói thành các hạt chylomicron lớn giàu triglyceride. Chylomicron đi vào hệ bạch huyết rồi vào tuần hoàn máu, tại đây enzyme lipoprotein lipase (LPL) trên bề mặt nội mạc mao mạch thủy phân giải phóng axit béo tự do cho mô mỡ và mô cơ, phần chylomicron tồn dư (remnants) được tế bào gan thu nhận qua thụ thể apoE.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Con đường nội sinh (Endogenous Pathway):\u003C\u002Fstrong> Tế bào gan tổng hợp và bài tiết lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL) chứa apolipoprotein B-100 (apoB-100). Sau khi được LPL thủy phân bớt triglyceride, VLDL chuyển thành lipoprotein tỷ trọng trung gian (IDL) và tiếp tục thành lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL). Hạt LDL là phương tiện vận chuyển cholesterol chủ đạo đến các mô ngoại biên thông qua thụ thể LDL (LDL receptor).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Con đường vận chuyển cholesterol ngược (Reverse Cholesterol Transport):\u003C\u002Fstrong> Lipoprotein tỷ trọng cao (HDL) được tổng hợp tại gan và ruột dưới dạng đĩa non rỗng. Nhờ enzyme LCAT (lecithin-cholesterol acyltransferase), HDL thu nhặt cholesterol dư thừa từ các mô ngoại biên và thành mạch, este hóa chúng và vận chuyển ngược về gan để bài tiết qua mật hoặc chuyển giao cho các lipoprotein khác qua protein CETP.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>2. Phân loại rối loạn lipid máu theo Fredrickson và căn nguyên\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hệ thống phân loại Fredrickson do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) chuẩn hóa dựa trên kiểu hình tăng các nhóm lipoprotein qua điện di và siêu ly tâm:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Kiểu hình Fredrickson\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Lipoprotein tăng chủ đạo\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Lipid huyết tương tăng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Nguy cơ xơ vữa động mạch\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Typ I\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chylomicron\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Triglyceride tăng rất cao\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thấp (nguy cơ cao viêm tụy cấp)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Typ IIa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>LDL\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cholesterol toàn phần tăng cao\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rất cao (bệnh mạch vành sớm)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Typ IIb\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>LDL và VLDL\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tăng cả Cholesterol và Triglyceride\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rất cao\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Typ III\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>IDL (Beta-VLDL)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tăng cân bằng cả Cholesterol và Triglyceride\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cao (bệnh mạch vành và mạch máu ngoại biên)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Typ IV\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>VLDL\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Triglyceride tăng cao\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trung bình đến cao\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Typ V\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chylomicron và VLDL\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tăng rất cao cả Triglyceride và Cholesterol\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trung bình (nguy cơ viêm tụy cấp)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Bên cạnh phân loại theo kiểu hình, rối loạn lipid máu còn được phân chia theo nguyên nhân:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn nguyên phát (Di truyền):\u003C\u002Fstrong> Tăng cholesterol máu gia đình (Familial Hypercholesterolemia - FH) do đột biến gen mã hóa thụ thể LDL (LDLR), apolipoprotein B hoặc gen PCSK9 làm suy giảm nghiêm trọng khả năng thanh thải LDL khỏi máu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn thứ phát (Mắc phải):\u003C\u002Fstrong> Bắt nguồn từ lối sống tĩnh tại, chế độ ăn nhiều chất béo bão hòa và đường tinh luyện, hoặc thứ phát sau các bệnh nền như đái tháo đường typ 2, hội chứng thận hư, suy giáp, nghiện rượu mạn tính và tác dụng phụ của một số thuốc (corticosteroid, thuốc lợi tiểu thiazide).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>3. Bilan lipid máu và các thông số định lượng tiêu chuẩn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đánh giá tình trạng rối loạn chuyển hóa lipid trên lâm sàng dựa vào bộ xét nghiệm bilan lipid lúc đói:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cholesterol toàn phần (TC):\u003C\u002Fstrong> Ngưỡng lý tưởng &lt; 5,2 mmol\u002FL (200 mg\u002FdL).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Triglyceride (TG):\u003C\u002Fstrong> Ngưỡng bình thường &lt; 1,7 mmol\u002FL (150 mg\u002FdL); mức tăng rất nặng &gt; 11,3 mmol\u002FL (1000 mg\u002FdL) làm tăng vọt nguy cơ viêm tụy cấp hoại tử.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>HDL-Cholesterol (HDL-C):\u003C\u002Fstrong> Yếu tố bảo vệ tim mạch; nồng độ thấp khi &lt; 1,0 mmol\u002FL (40 mg\u002FdL) ở nam và &lt; 1,3 mmol\u002FL (50 mg\u002FdL) ở nữ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>LDL-Cholesterol (LDL-C):\u003C\u002Fstrong> Mục tiêu can thiệp hàng đầu. Trong điều kiện mức triglyceride &lt; 4,5 mmol\u002FL (400 mg\u002FdL), LDL-C có thể được ước tính gián tiếp bằng công thức Friedewald:\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\text{LDL-C} = \text{TC} - \text{HDL-C} - \frac{\text{TG}}{5} \\quad (\text{tính theo mg\u002FdL})\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>4. Mối liên hệ sinh lý bệnh với xơ vữa động mạch\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hạt LDL dư thừa trong tuần hoàn thâm nhập qua lớp tế bào nội mạc vào lớp áo trong (subendothelial space) của thành động mạch. Tại đây, LDL bị oxy hóa dưới tác động của các gốc tự do ROS tạo thành ox-LDL. Các hạt ox-LDL kích hoạt tế bào nội mạc bộc lộ các phân tử bám dính (VCAM-1, ICAM-1) và tiết ra chemokine (MCP-1) để thu hút bạch cầu đơn nhân (monocyte) di chuyển vào thành mạch.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bạch cầu đơn nhân biệt hóa thành đại thực bào, sử dụng các thụ thể dọn dẹp (scavenger receptors như CD36, SR-A) để thực bào không kiểm soát các hạt ox-LDL cho đến khi ứ đọng lipid đầy bào tương biến thành các tế bào bọt (foam cells). Tích tụ tế bào bọt hình thành các vệt mỡ ban đầu (fatty streaks), sau đó kích thích tế bào cơ trơn tăng sinh và tổng hợp collagen tạo nên mảng xơ vữa có mũ xơ. Sự nứt vỡ mảng xơ vữa sẽ khởi phát dòng thác đông máu hình thành cục huyết khối gây tắc nghẽn động mạch cấp tính (nhồi máu cơ tim, đột quỵ thiếu máu cục bộ não).\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>5. Chiến lược điều trị và hướng dẫn can thiệp tim mạch\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mục tiêu điều trị rối loạn lipid máu là hạ thấp nồng độ các lipoprotein gây xơ vữa (chủ đạo là LDL-C và Non-HDL-C) để giảm thiểu biến cố tim mạch nguyên phát và thứ phát:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Điều chỉnh lối sống:\u003C\u002Fstrong> Chế độ ăn Địa Trung Hải giàu axit béo không bão hòa đơn và đa (dầu ô liu, các loại hạt, cá biển), tăng cường chất xơ hòa tan, giảm chất béo chuyển hóa (trans fat), tập thể dục nhịp điệu ít nhất 150 phút mỗi tuần và bỏ hút thuốc lá.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Liệu pháp statin:\u003C\u002Fstrong> Thuốc ức chế men khử HMG-CoA reductase (Atorvastatin, Rosuvastatin) là lựa chọn nền tảng, giúp ức chế sinh tổng hợp cholesterol nội sinh tại gan, kích thích tăng biểu hiện thụ thể LDL trên bề mặt tế bào gan để tăng bắt giữ LDL-C tuần hoàn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc phối hợp Ezetimibe:\u003C\u002Fstrong> Ức chế đặc hiệu protein vận chuyển NPC1L1 tại diềm bàn chải niêm mạc ruột non, ngăn cản tái hấp thu cholesterol từ thức ăn và dịch mật, giúp giảm thêm 15% đến 20% LDL-C khi phối hợp với statin.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kháng thể đơn dòng ức chế PCSK9:\u003C\u002Fstrong> Evolocumab và Alirocumab gắn vào enzym PCSK9 tự do trong máu, ngăn ngừa sự phân hủy thụ thể LDL tại tiêu thể, giúp tái sử dụng thụ thể và làm giảm tới 50% đến 60% LDL-C ngay cả ở những bệnh nhân kháng trị hoặc tăng cholesterol máu gia đình.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Rối loạn chuyển hóa lipid","lipid metabolism disorders",[20,18,21,22,23],"rối loạn lipid máu","dyslipidemia","tăng mỡ máu","hyperlipidemia","Rối loạn chuyển hóa lipid là tình trạng bất thường về nồng độ hoặc thành phần của các lipoprotein trong huyết tương do rối loạn quá trình tổng hợp, vận chuyển hoặc thoái hóa lipid trong cơ thể.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[27,34,41],{"citationText":28,"title":29,"authors":30,"source":31,"year":32,"doi":33,"url":10},"Stock (2016). Not at LDL cholesterol goal? Consider statin responsiveness. Atherosclerosis.","Not at LDL cholesterol goal? Consider statin responsiveness","Stock","Atherosclerosis",2016,"10.1016\u002Fj.atherosclerosis.2016.05.030",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":38,"year":39,"doi":40,"url":10},"Han (2019). Should We Intensify Statin Management in ACS Patients with Very Low LDL Cholesterol Levels?. Journal of Lipid and Atherosclerosis.","Should We Intensify Statin Management in ACS Patients with Very Low LDL Cholesterol Levels?","Han","Journal of Lipid and Atherosclerosis",2019,"10.12997\u002Fjla.2019.8.2.204",{"citationText":42,"title":43,"authors":44,"source":31,"year":45,"doi":46,"url":10},"Schrock (2022). Lipoprotein(a) cholesterol contribution to “LDL-C” lowers the ability of a statin to reduce “LDL-C”. Atherosclerosis.","Lipoprotein(a) cholesterol contribution to “LDL-C” lowers the ability of a statin to reduce “LDL-C”","Schrock",2022,"10.1016\u002Fj.atherosclerosis.2022.06.409",[48,51,54],{"question":49,"answer":50},"Bốn chỉ số cơ bản trong bộ xét nghiệm bilan lipid máu lúc đói là gì?","Bao gồm nồng độ Cholesterol toàn phần, Triglyceride, HDL-Cholesterol (cholesterol tốt) và LDL-Cholesterol (cholesterol xấu).",{"question":52,"answer":53},"Tại sao nồng độ LDL-Cholesterol cao lại là yếu tố nguy cơ tim mạch hàng đầu?","Bởi vì LDL dễ thâm nhập vào thành động mạch, bị oxy hóa thành ox-LDL và bị đại thực bào nuốt tạo mảng xơ vữa gây nhồi máu cơ tim và đột quỵ.",{"question":55,"answer":56},"Cơ chế tác dụng hạ mỡ máu của nhóm thuốc statin là gì?","Ức chế enzyme men khử HMG-CoA reductase tại gan, làm cạn cholesterol nội bào và kích thích tăng thụ thể LDL để dọn sạch LDL trong máu.",{"id":58,"researcherId":10,"name":59,"imageUrl":60},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-11-20T07:15:40.494+00:00","2026-09-04T07:19:18.095+00:00",323,[68,71,74,77,86,91,97,102,108,113],{"id":69,"title":70,"term":69,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"protein kinase","Protein kinase là gì? Các nghiên cứu khoa học về Protein kinase",{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"igf 1","Igf 1 là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"rối loạn chức năng ty thể","Rối loạn chức năng ty thể là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":80,"definition":81,"discipline":25,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"lovastatin","Lovastatin là gì? Định nghĩa, Cấu trúc & Cơ chế chi tiết","Lovastatin","Lovastatin là một dược chất statin ức chế cạnh tranh chọn lọc men HMG-CoA reductase, ngăn chặn bước giới hạn tốc độ tổng hợp cholesterol tại gan và được chỉ định trong điều trị rối loạn lipid máu và dự phòng bệnh tim mạch xơ vữa.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":89,"definition":90,"discipline":25,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"đặc điểm bệnh lý","Đặc điểm bệnh lý là gì? Định nghĩa, Cấu trúc & Cơ chế chi tiết","Pathological characteristics \u002F Pathological features","Đặc điểm bệnh lý là tập hợp các biểu hiện tổn thương cấu trúc đại thể, vi thể tế bào và biến đổi sinh hóa đặc trưng của mô hoặc cơ quan trong quá trình phát sinh và tiến triển của một bệnh lý cụ thể.",{"id":92,"title":93,"term":94,"englishTitle":95,"definition":96,"discipline":25,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"biến chứng tiểu đường","Biến chứng tiểu đường là gì? Định nghĩa và ứng dụng","Biến chứng tiểu đường","Diabetic complications","Biến chứng tiểu đường là tập hợp các tổn thương bệnh lý mạn tính và cấp tính tại mạch máu, thần kinh, mắt, thận và tim mạch phát sinh do tình trạng tăng đường huyết kéo dài và rối loạn chuyển hóa trong bệnh đái tháo đường.",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":100,"definition":101,"discipline":25,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"serum","Serum là gì? Các công bố khoa học về Serum","Serum \u002F Blood serum","Serum là phần dịch huyết thanh trong suốt màu vàng nhạt thu được từ máu toàn phần sau khi quá trình đông máu tự nhiên đã diễn ra hoàn tất và các yếu tố đông máu như fibrinogen đã bị loại bỏ.",{"id":103,"title":104,"term":105,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":25,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"hormone sinh dục","Hormone sinh dục là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Hormone sinh dục","Sex hormone \u002F Sex steroid","Hormone sinh dục là các hormone steroid nội sinh gồm androgen, estrogen và progestogen do tuyến sinh dục và vỏ thượng thận tiết ra, đóng vai trò chi phối sự biệt hóa giới tính, sinh sản và điều hòa trao đổi chất của nhiều hệ cơ quan.",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":111,"definition":112,"discipline":25,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"bệnh gan mạn tính","Bệnh gan mạn tính là gì? Tổng quan học thuật","chronic liver disease \u002F CLD","Bệnh gan mạn tính (chronic liver disease – CLD) là một quá trình bệnh lý tiến triển kéo dài trên 6 tháng đặc trưng bởi tình trạng viêm, hoại tử tế bào nhu mô gan và tái tạo xơ hóa liên tục, có nguy cơ tiến triển thành xơ gan giai đoạn cuối và ung thư biểu mô tế bào gan.",{"id":114,"title":115,"term":116,"englishTitle":117,"definition":118,"discipline":25,"disciplineCode":82,"disciplineLabel":83,"disciplineColor":84,"disciplineIcon":85},"rối loạn chuyển hóa lipid máu","Rối loạn chuyển hóa lipid máu là gì? Các công bố khoa học về Rối loạn chuyển hóa lipid máu","Rối loạn chuyển hóa lipid máu","Dyslipidemia","Rối loạn chuyển hóa lipid máu là tình trạng bất thường về nồng độ các lipoprotein huyết tương, đặc trưng bởi sự gia tăng cholesterol toàn phần, LDL-C hoặc triglycerid, hoặc sự suy giảm HDL-C."]