[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_r%E1%BA%AFn%20h%E1%BB%95%20mang{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_rắn hổ mang":39},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":38},[],[],[9,24],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":12,"url":21,"doi":22,"summary":23},"50526e63-4750-45ec-ae9c-02e9e733bb05","ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ RẮN HỔ 74 MANG CẮN BẰNG HUYẾT THANH KHÁNG NỌC RẮN TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN",null,[14,15],"Đức Phúc Nguyễn ","Văn Thủy Nguyễn ",2,"Tạp chí Y học Việt Nam",true,"2022-08-22",2022,"https:\u002F\u002Ftapchiyhocvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvmj\u002Farticle\u002Fview\u002F3136","10.51298\u002Fvmj.v517i1.3136","\u003Cp>Nghiên cứu lâm sàng tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An đánh giá hiệu quả của huyết thanh kháng nọc đặc hiệu trên bệnh nhân nhiễm độc cấp. Việc dùng huyết thanh sớm cho nạn nhân bị \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">rắn hổ mang\u003C\u002Fb> cắn giúp \u003Cb>ngăn chặn hoại tử mô và giảm tỷ lệ can thiệp thở máy\u003C\u002Fb> do liệt cơ hô hấp rõ rệt. Công trình hoàn thiện phác đồ cấp cứu tại tuyến tỉnh, dù nguy cơ sốc phản vệ đối với chế phẩm cần theo dõi sát.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":12,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":12,"url":35,"doi":36,"summary":37},"402a83a4-f7ee-446b-9f79-c825f3fb8658","Phân tách các protein từ nọc rắn hổ mang chúa Ophiophagus hannah tại Việt Nam và khảo sát ảnh hưởng của chúng lên sự biệt hóa của tế bào mô mỡ 3T3-L1",[28,29,30],"Nguyễn Thị Tuyết Nhung","Vũ Thị Hiền","Phạm Thị Hoa",10,"Vietnam Journal of Biotechnology","2017-05-29",2017,"https:\u002F\u002Fvjs.ac.vn\u002Fvjbt\u002Farticle\u002Fview\u002F9334","10.15625\u002F1811-4989\u002F14\u002F2\u002F9334","\u003Cp>Nghiên cứu sinh hóa học phân đoạn protein từ nọc độc của loài \u003Ci>Ophiophagus hannah\u003C\u002Fi> thu thập tại Việt Nam và thử nghiệm trên tế bào mỡ \u003Ci>3T3-L1\u003C\u002Fi>. Phân đoạn chứa độc tố thần kinh của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">rắn hổ mang\u003C\u002Fb> ức chế quá trình tạo mỡ phụ thuộc liều lượng, giúp \u003Cb>gợi mở tiềm năng phát triển thuốc trị rối loạn chuyển hóa\u003C\u002Fb> từ dược liệu tự nhiên. Phát hiện có giá trị mới mẻ, dù cơ chế tác động phân tử cần tiếp tục kiểm chứng.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":40,"meta":12},{"id":41,"title":42,"description":43,"content":44,"term":45,"englishTitle":46,"synonyms":47,"definition":52,"discipline":53,"references":54,"faqs":76,"createUser":86,"publishUser":12,"keywords":90,"keywordCount":97,"enrichTopicLink":98,"status":99,"createTime":100,"updateTime":101,"publishTime":12,"linkEnrichedTime":102,"publicationScanTime":103,"contentErrorMessage":12,"viewCount":104,"relateTopics":105},"rắn hổ mang","Rắn hổ mang là gì? Độc tính nọc và phác đồ điều trị y khoa","Tìm hiểu Rắn hổ mang (cobra): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Rắn hổ mang\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>cobra\u003C\u002Fem>) là nhóm các loài rắn độc thuộc họ Rắn hổ (Elapidae), chủ yếu thuộc chi Naja và chi Ophiophagus, nổi bật với cơ chế phòng vệ bạnh cổ nhờ các xương sườn cổ kéo dài và hệ thống nọc độc chứa độc tố thần kinh cực mạnh cùng các enzyme tiêu protein.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Phân loại học và phân bố địa lý sinh thái\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong phân loại học {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%20c%C3%B3%20x%C6%B0%C6%A1ng%20s%E1%BB%91ng%22%7D}}, rắn hổ mang không cấu thành một đơn vị phân loại đơn ngành duy nhất mà bao gồm nhiều chi thuộc họ Elapidae. Chi điển hình nhất là \u003Cem>Naja\u003C\u002Fem> (rắn hổ mang thực sự), bao gồm hơn 30 loài phân bố rộng khắp châu Phi, Trung Đông, Nam Á và Đông Nam Á. Tại Việt Nam, hai loài phổ biến nhất là rắn hổ mang một mắt kính (\u003Cem>Naja kaouthia\u003C\u002Fem>) và rắn hổ mang Xiêm hay hổ mang phun nọc (\u003Cem>Naja siamensis\u003C\u002Fem>). Loài rắn hổ mang chúa (\u003Cem>Ophiophagus hannah\u003C\u002Fem>), dù mang tên hổ mang, lại thuộc về một chi đơn loài riêng biệt và là loài rắn độc dài nhất thế giới với chiều dài có thể vượt quá 5 mét.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Rắn hổ mang thích nghi với nhiều sinh cảnh đa dạng, từ rừng nhiệt đới gió mùa, vùng đồi núi cây bụi, đồng bằng ngập nước cho đến khu vực canh tác nông nghiệp tiếp giáp khu dân cư. Chúng đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát quần thể {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%20g%E1%BA%B7m%20nh%E1%BA%A5m%22%7D}} tại các hệ sinh thái tự nhiên và nông nghiệp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thành phần độc học sinh hóa của nọc rắn hổ mang\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nọc rắn hổ mang là một hỗn hợp phức tạp gồm các peptide độc tính cao, protein enzyme và các thành phần phi protein, tiến hóa nhằm mục đích vô hiệu hóa con mồi và hỗ trợ tiêu hóa:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Độc tố thần kinh sau synap (α-neurotoxins):\u003C\u002Fstrong> Các peptide ba ngón tay (three-finger toxins - 3FTx) có ái lực liên kết cao và đặc hiệu với thụ thể acetylcholine nicotinic (nAChR) tại tấm vận động thần kinh - cơ. Sự gắn kết này phong bế cạnh tranh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BA%ABn%20truy%E1%BB%81n%20xung%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}} thần kinh, dẫn đến liệt mềm cơ tiến triển.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Độc tố tế bào và độc tố tim (Cytotoxins \u002F Cardiotoxins):\u003C\u002Fstrong> Các polypeptide phân tử lượng nhỏ có khả năng chèn vào màng tế bào lipid kép, gây phá vỡ màng tế bào theo cơ chế tạo lỗ thủng. Đây là tác nhân chính gây đau đớn dữ dội, phù nề, xuất huyết cục bộ và hoại tử mô sâu tại vị trí vết cắn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phospholipase A2 (PLA2):\u003C\u002Fstrong> Nhóm enzyme xúc tác thủy phân liên kết sn-2 của phospholipid màng, giải phóng acid arachidonic và lysophospholipid, thúc đẩy phản ứng viêm toàn thân, hủy hoại mô cơ và gây độc cơ tim.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Các enzyme hỗ trợ lan tỏa:\u003C\u002Fstrong> Hyaluronidase phá vỡ chất nền gian bào, thúc đẩy sự khuếch tán nhanh chóng của các độc tố vào tuần hoàn máu và hệ bạch huyết của nạn nhân.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Thành phần nọc\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Bản chất sinh hóa\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Cơ chế {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1c%20%C4%91%E1%BB%99ng%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Biểu hiện lâm sàng\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>α-Neurotoxins\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Peptide 3 ngón tay (60-74 acid amin)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chẹn thụ thể nAChR tại bản vận động\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Sụp mi mắt, liệt nuốt, suy hô hấp do liệt cơ hoành\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Cytotoxins (Cardiotoxins)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Polypeptide kỵ nước tạo lỗ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khử cực màng tế bào, ly giải tế bào\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hoại tử mô mềm diện rộng, tụt huyết áp, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20nh%E1%BB%8Bp%20tim%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Phospholipase A2\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Enzyme thủy phân phospholipid\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thủy phân màng tế bào, ức chế đông máu\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phù nề, viêm cấp, tiêu cơ vân, suy thận cấp thứ phát\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>L-amino acid oxidase\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Flavoenzyme oxy hóa khử\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Sinh gốc oxy hóa tự do ROS, độc tế bào\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Gây độc tế bào lympho, ức chế kết tập tiểu cầu\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Sinh lý bệnh và biểu hiện lâm sàng khi bị nhiễm độc nọc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhiễm độc nọc rắn hổ mang biểu hiện qua hai hội chứng bệnh lý chính: hội chứng liệt thần kinh vận động và hội chứng hoại tử tổn thương mô cục bộ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hội chứng tổn thương cục bộ xuất hiện rất sớm trong vòng vài phút sau vết cắn: đau bỏng rát dữ dội, sưng nề lan nhanh dọc theo chi bị cắn, nổi bóng nước chứa dịch thanh huyết hoặc dịch máu, và xuất hiện mảng da bầm tím chuyển đen chỉ dấu cho tình trạng hoại tử mô. Đối với các loài rắn hổ mang phun nọc (như \u003Cem>Naja siamensis\u003C\u002Fem>), nọc bắn vào mắt gây viêm kết mạc cấp tính, loét giác mạc và có thể dẫn đến mù lòa vĩnh viễn nếu không được rửa mắt kịp thời.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hội chứng liệt thần kinh xuất hiện sau 30 phút đến vài giờ: bắt đầu bằng sụp mi mắt một hoặc hai bên (dấu hiệu sớm nhạy cảm nhất), giãn đồng tử, nhìn đôi, nói ngọng, khó nuốt, ứ đọng đờm dãi hầu họng. Liệt cơ tiến triển lan xuống gốc chi, cơ thành ngực và đặc biệt là liệt cơ hoành, dẫn đến ngạt thở và tử vong nếu không được can thiệp thông khí nhân tạo.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên tắc cấp cứu ban đầu và phác đồ điều trị y khoa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Xử trí tai nạn rắn hổ mang cắn đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C6%B0%E1%BB%9Bng%20d%E1%BA%ABn%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} chuẩn mực của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO):\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Sơ cứu ban đầu:\u003C\u002Fstrong> Trấn an nạn nhân, bất động hoàn toàn chi bị cắn bằng nẹp cứng ở tư thế cơ năng nhằm làm chậm sự hấp thu nọc qua hệ bạch huyết. Tuyệt đối không garô thắt chặt làm thiếu máu nuôi chi, không rạch da, giác hút hay đắp lá cây truyền thống gây nhiễm trùng huyết và hoại tử nặng hơn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kiểm soát đường thở và hỗ trợ hô hấp:\u003C\u002Fstrong> Đặt nội khí quản và thở máy sớm ngay khi có dấu hiệu suy hô hấp hoặc ứ đọng đờm dãi hầu họng do liệt cơ nuốt. Hỗ trợ thông khí có thể cứu sống bệnh nhân ngay cả khi chưa có huyết thanh kháng nọc.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Liệu pháp huyết thanh kháng nọc đặc hiệu (Antivenom):\u003C\u002Fstrong> Là biện pháp điều trị căn nguyên duy nhất. Huyết thanh kháng nọc đơn giá (hoặc đa giá) chứa các phân tử kháng thể F(ab')2 tinh chế từ huyết thanh ngựa\u002Fcừu đã miễn dịch, có khả năng trung hòa các độc tố tuần hoàn tự do.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chăm sóc vết thương và ngoại khoa can thiệp:\u003C\u002Fstrong> Làm sạch tổn thương, điều trị kháng sinh dự phòng nhiễm khuẩn kỵ khí và uốn ván. Phẫu thuật cắt lọc mô hoại tử chỉ được thực hiện khi ranh giới mô sống - chết đã rõ ràng và tình trạng nhiễm độc toàn thân đã ổn định.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>","Rắn hổ mang","cobra",[48,46,49,50,51],"Naja","rắn hổ mang chúa","Elapidae","hổ mang đất","Rắn hổ mang là nhóm các loài rắn độc thuộc họ Rắn hổ (Elapidae), chủ yếu thuộc chi Naja và chi Ophiophagus, nổi bật với cơ chế phòng vệ bạnh cổ nhờ các xương sườn cổ kéo dài và hệ thống nọc độc chứa độc tố thần kinh cực mạnh cùng các enzyme tiêu protein.","NATURAL_SCIENCES",[55,62,69],{"citationText":56,"title":57,"authors":58,"source":59,"year":60,"doi":61,"url":12},"Mukherjee (2021). Indian Spectacled Cobra (Naja naja). The 'Big Four’ Snakes of India.","Indian Spectacled Cobra (Naja naja)","Mukherjee","The 'Big Four’ Snakes of India",2021,"10.1007\u002F978-981-16-2896-2_4",{"citationText":63,"title":64,"authors":65,"source":66,"year":67,"doi":68,"url":12},"Cooper (1972). Neurotoxin from Venom of the Cobra, Naja naja siamensis. Journal of Biological Chemistry.","Neurotoxin from Venom of the Cobra, Naja naja siamensis","Cooper, Reich","Journal of Biological Chemistry",1972,"10.1016\u002Fs0021-9258(19)45205-8",{"citationText":70,"title":71,"authors":72,"source":73,"year":74,"doi":75,"url":12},"Tan (1990). In vivo interactions between neurotoxin, cardiotoxin and phospholipases A2 isolated from Malayan cobra (Naja Naja Sputatrix) venom. Toxicon.","In vivo interactions between neurotoxin, cardiotoxin and phospholipases A2 isolated from Malayan cobra (Naja Naja Sputatrix) venom","Tan, Armugam","Toxicon",1990,"10.1016\u002F0041-0101(90)90119-r",[77,80,83],{"question":78,"answer":79},"Độc tố chính trong nọc rắn hổ mang gây tử vong theo cơ chế nào?","Độc tố thần kinh alpha-neurotoxin phong bế thụ thể nAChR tại bản vận động thần kinh - cơ, gây liệt cơ hoành và ngưng thở chỉ sau vài giờ nếu không thở máy.",{"question":81,"answer":82},"Tại sao vết cắn của rắn hổ mang thường gây hoại tử da diện rộng?","Do enzyme Phospholipase A2 và các độc tố tế bào (Cytotoxins) ly giải màng tế bào tại chỗ, gây tắc vi mạch và hoại tử sâu.",{"question":84,"answer":85},"Sơ cứu đúng cách khi bị rắn hổ mang cắn là gì?","Bất động nẹp cứng chi bị cắn, hạn chế vận động, chuyển ngay đến bệnh viện có huyết thanh kháng nọc; tuyệt đối không rạch da hay garô thắt chặt.",{"id":87,"researcherId":12,"name":88,"imageUrl":89},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[91,92,93,94,95,96],"động vật có xương sống","động vật gặm nhấm","dẫn truyền xung động","tác động sinh học","rối loạn nhịp tim","hướng dẫn lâm sàng",6,false,"PUBLISHED","2023-09-08T02:05:58.116+00:00","2026-09-08T05:09:24.342+00:00","2026-09-08T05:09:23.912+00:00","2026-09-06T09:12:07.676+00:00",376,[106,109,112,115,118,121,124,127,136,144],{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"động vật lưỡng cư","Động vật lưỡng cư là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"chitinase","Chitinase là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chitinase",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"nghiên cứu in vivo","Nghiên cứu in vivo là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"bò sát","Bò sát là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bò sát",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"hình thái học","Hình thái học là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"transcriptome","Transcriptome là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"động vật có vú","Động vật có vú là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":128,"definition":130,"discipline":131,"disciplineCode":132,"disciplineLabel":133,"disciplineColor":134,"disciplineIcon":135},"ethylene glycol","Ethylene glycol là gì? Các nghiên cứu về Ethylene glycol","Ethylene glycol (IUPAC: ethane-1,2-diol, công thức hóa học C2H6O2) là một hợp chất hữu cơ dạng chất lỏng không màu, không mùi, vị ngọt, có độ nhớt và tính hút ẩm cao, được ứng dụng rộng rãi làm chất chống đông, môi chất truyền nhiệt và là tiền chất quan trọng trong tổng hợp sợi polyester và nhựa PET.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":137,"title":138,"term":137,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":139,"disciplineCode":140,"disciplineLabel":141,"disciplineColor":142,"disciplineIcon":143},"liều chiếu trong","Liều chiếu trong là gì? Các công bố khoa học về Liều chiếu trong","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":145,"title":146,"term":145,"englishTitle":147,"definition":148,"discipline":53,"disciplineCode":149,"disciplineLabel":150,"disciplineColor":151,"disciplineIcon":152},"dung dịch điện phân","Dung dịch điện phân là gì? Bản chất và ứng dụng","electrolyte solution","Dung dịch điện phân là hệ phân tán đồng nhất gồm chất tan phân ly thành các ion tự do và dung môi phân cực, có khả năng dẫn dòng điện dưới tác dụng của điện trường ngoài.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom"]