[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_r%E1%BA%AFn%20ch%C3%A0m%20qu%E1%BA%A1p{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_rắn chàm quạp":41},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":40},[],[],[9,25,33],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"0ea3afcd-bd8b-4dbc-a0cc-9e00de7e6b30","ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG Ở BỆNH NHI BỊ RẮN CHÀM QUẠP CẮN TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 1",null,[14,15],"Văn Trầm Tạ ","Thành Nam Nguyễn ",2,"Tạp chí Y học Việt Nam",true,"2021-06-14",2021,0,"https:\u002F\u002Ftapchiyhocvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvmj\u002Farticle\u002Fview\u002F698","10.51298\u002Fvmj.v503i1.698","\u003Cp>Đặc điểm huyết học và triệu chứng tổn thương thực thể được theo dõi trên \u003Cb>54 bệnh nhi\u003C\u002Fb> nhiễm nọc \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">rắn chàm quạp\u003C\u002Fb> tại khoa Cấp cứu Bệnh viện Nhi Đồng 1. Rối loạn đông máu xuất hiện ở \u003Cb>94,6%\u003C\u002Fb> trường hợp, với \u003Ci>DIC\u003C\u002Fi> chiếm 57,5% và nồng độ \u003Ci>fibrinogen\u003C\u002Fi> giảm dưới 1 g\u002FL ở 59,3% bệnh nhi. Mức độ sưng nề lan rộng qua 2 khớp làm tăng nguy cơ nhiễm độc nặng lên \u003Cb>2,8 lần\u003C\u002Fb> (p&lt;0,001), đóng vai trò mốc cảnh báo lâm sàng trọng yếu.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":12,"authorNames":12,"authorCount":12,"journalName":28,"vietnamJournal":18,"publishDate":29,"publishYear":30,"totalCitation":12,"url":31,"doi":12,"summary":32},"c8ae2601-7f18-49a2-8fed-8f745224d608","CÁC YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG BỆNH NHI BỊ RẮN CHÀM QUẠP CẮN TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 1","Tạp chí Nhi khoa","2022-06-10",2022,"https:\u002F\u002Ftcnhikhoa.vn\u002Findex.php\u002Ftcnk\u002Farticle\u002Fview\u002F68","\u003Cp>Phân tích các chỉ số lâm sàng tiên lượng diễn tiến nặng ở \u003Cb>54 trẻ em\u003C\u002Fb> bị \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">rắn chàm quạp\u003C\u002Fb> cắn điều trị tại Bệnh viện Nhi Đồng 1. Kết quả ghi nhận triệu chứng bóng nước làm tăng biến chứng hoại tử và đông máu nội mạch lan tỏa (\u003Ci>DIC\u003C\u002Fi>), trong khi xuất huyết da tương quan chặt với chảy máu vết cắn (p&lt;0,001). Việc nhận diện sớm sưng nề lan qua 2 khớp giúp chỉ định huyết thanh kháng nọc kịp thời và giảm tỷ lệ tàn phế.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":34,"title":35,"originalTitle":12,"authorNames":36,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":12,"url":37,"doi":38,"summary":39},"529c5a0b-a3d7-4b1c-8f4b-0f9b7afc12f6","ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC VÀ TÌNH HÌNH SƠ CỨU BAN ĐẦU Ở  BỆNH NHI BỊ RẮN CHÀM QUẠP CẮN TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 1",[15,14],"https:\u002F\u002Ftapchiyhocvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvmj\u002Farticle\u002Fview\u002F722","10.51298\u002Fvmj.v503i1.722","\u003Cp>Khảo sát hồi cứu hàng loạt ca trên \u003Cb>54 bệnh nhi\u003C\u002Fb> bị \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">rắn chàm quạp\u003C\u002Fb> cắn điều trị tại Bệnh viện Nhi Đồng 1 từ 2011 đến 2020. Tỷ lệ nam\u002Fnữ là 1,8\u002F1, tai nạn tập trung vào mùa mưa (66,8%) và 72,2% trường hợp có sơ cứu ban đầu sai cách. Bệnh nhi được đắp thuốc thầy lang có nguy cơ nhiễm độc nặng tăng \u003Cb>3,2 lần\u003C\u002Fb> (p=0,002), cho thấy tầm quan trọng của việc truyền thông xử trí cấp cứu đúng tuyến.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":42,"meta":12},{"id":43,"title":44,"description":45,"content":46,"term":43,"englishTitle":12,"synonyms":12,"definition":12,"discipline":12,"references":12,"faqs":12,"createUser":47,"publishUser":12,"keywords":51,"keywordCount":66,"enrichTopicLink":18,"status":67,"createTime":68,"updateTime":69,"publishTime":12,"linkEnrichedTime":12,"publicationScanTime":69,"contentErrorMessage":12,"viewCount":70,"relateTopics":71},"rắn chàm quạp","Rắn chàm quạp là gì? Nghiên cứu khoa học về Rắn chàm quạp","Rắn chàm quạp là loài rắn độc thuộc họ Viperidae, phân bố tại Đông Nam Á, nổi bật với hoa văn hình học và nọc độc gây rối loạn đông máu nghiêm trọng. Loài này sống ở nơi ẩm thấp, hoạt động về đêm, có cơ chế nọc chứa metalloproteinase và serine protease làm hoại tử mô và tổn thương hệ tuần hoàn.","\u003Cdiv>\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa rắn chàm quạp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Rắn chàm quạp, tên khoa học \u003Cem>Calloselasma rhodostoma\u003C\u002Fem>, là một loài rắn độc thuộc họ Viperidae, phân bố chủ yếu tại khu vực Đông Nam Á. Loài này còn được biết đến với các tên gọi khác như rắn quạp, rắn hoa chàm hay rắn lục đầu vểnh. Đặc trưng bởi họa tiết hình học trên lưng và nọc độc mạnh tác động lên hệ tuần hoàn, rắn chàm quạp thường sinh sống ở các vùng rừng rậm, đồi núi thấp và khu vực có độ ẩm cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Loài này thuộc chi đơn loài \u003Cem>Calloselasma\u003C\u002Fem>, phân biệt rõ rệt với các chi rắn lục khác về mặt hình thái và sinh lý học. Đặc điểm nhận dạng bao gồm thân hình to khỏe, đầu tam giác rõ rệt, mắt có đồng tử dọc, vảy có hoa văn màu nâu – xám – đen đặc trưng. Chiều dài trung bình khoảng 80–120 cm, cá thể lớn có thể dài đến 160 cm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thông tin chi tiết về phân loại có thể tham khảo tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fdatasets\u002Ftaxonomy\u002F8717\u002F\" target=\"_blank\">NCBI Taxonomy\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại khoa học và đặc điểm nhận dạng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Rắn chàm quạp là loài duy nhất trong chi \u003Cem>Calloselasma\u003C\u002Fem>, thuộc họ Viperidae, phân họ Crotalinae. Loài này được mô tả lần đầu tiên bởi Kuhl vào năm 1824. Không có phân loài nào được công nhận hiện nay.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đặc điểm hình thái nổi bật bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Thân hình dày, chắc khỏe, chiều dài trung bình khoảng 76–91 cm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Màu sắc lưng từ đỏ nhạt đến nâu xám, với hai dãy đốm tam giác lớn màu nâu sẫm viền đen.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đầu hình tam giác, rõ rệt với sọc chéo từ mắt đến góc miệng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Vảy lưng trơn, sắp xếp thành 21 hàng ở giữa thân; vảy bụng từ 138–157; vảy dưới đuôi từ 34–54 cặp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Đặc điểm này giúp phân biệt rắn chàm quạp với các loài rắn lục khác trong khu vực.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tập tính sinh học và môi trường sống\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Rắn chàm quạp có tập tính hoạt động về đêm, thích nghi tốt với môi trường ẩm thấp. Ban ngày, chúng thường ẩn nấp dưới tán lá mục hoặc trong hốc cây; ban đêm bò ra săn mồi. Thức ăn chủ yếu là các loài {{topic|%7B%22topic%22%3A%22g%E1%BA%B7m%20nh%E1%BA%A5m%22%7D}} nhỏ, ếch, côn trùng và đôi khi cả các loài bò sát nhỏ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phân bố tại Việt Nam, Thái Lan, Lào, Campuchia, Malaysia và Indonesia, thường gặp ở độ cao dưới 1000 m. Chúng thích nghi tốt với cả rừng thứ sinh, vườn cây và nương rẫy. Trong mùa khô, chúng có thể vào nhà dân để tìm nơi ẩm ướt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thông tin chi tiết về {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20s%E1%BB%91ng%22%7D}} có thể tham khảo tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fanimalia.bio\u002Fcalloselasma\" target=\"_blank\">Animalia.bio\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế và thành phần nọc độc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nọc độc của rắn chàm quạp chứa nhiều enzyme và protein độc hại, tác động mạnh đến hệ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tu%E1%BA%A7n%20ho%C3%A0n%22%7D}} và mô cơ. Các thành phần chính bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Snake venom metalloproteinases (SVMPs):\u003C\u002Fstrong> Chiếm khoảng 41% tổng protein trong nọc, bao gồm kistomin (20.4%) và rhodostoxin (19.8%).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>C-type lectins (Snaclecs):\u003C\u002Fstrong> Chiếm khoảng 12.4%, ảnh hưởng đến quá trình đông máu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Serine proteases (SVSPs):\u003C\u002Fstrong> Chiếm khoảng 11.6%, bao gồm enzyme ancrod có tác dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%91ng%20%C4%91%C3%B4ng%22%7D}} máu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Nọc độc gây ra các triệu chứng như sưng đau, xuất huyết, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ho%E1%BA%A1i%20t%E1%BB%AD%22%7D}} mô và rối loạn đông máu. Nếu không được điều trị kịp thời, có thể dẫn đến tử vong.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chi tiết về thành phần nọc độc có thể tham khảo tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubmed.ncbi.nlm.nih.gov\u002F27418434\u002F\" target=\"_blank\">PubMed\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Triệu chứng khi bị cắn và mức độ nguy hiểm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vết cắn của rắn chàm quạp được xem là cực kỳ nguy hiểm với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99c%20t%C3%ADnh%22%7D}} mạnh, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ thống đông máu và mô mềm tại vị trí tổn thương. Người bị cắn thường cảm thấy đau nhói ngay lập tức tại vị trí vết thương, sau đó lan nhanh ra xung quanh. Sưng nề, bầm tím, phồng rộp và xuất huyết dưới da là các dấu hiệu điển hình. Trong vòng vài giờ, có thể phát triển hoại tử mô và nổi bóng nước chứa máu hoặc dịch vàng đục.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các dấu hiệu toàn thân gồm có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%A5t%20huy%E1%BA%BFt%20%C3%A1p%22%7D}}, chóng mặt, mệt mỏi, tiểu máu, tiểu ít hoặc vô niệu. Xét nghiệm cho thấy giảm fibrinogen, tăng D-dimer, kéo dài thời gian đông máu (PT, aPTT), giảm tiểu cầu, cho thấy hiện tượng rối loạn đông máu lan tỏa trong lòng mạch (DIC). Nếu không được điều trị kịp thời, các biến chứng như suy thận cấp, hoại tử chi, nhiễm trùng huyết hoặc tử vong có thể xảy ra trong vòng 24–72 giờ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>So với các loài rắn độc khác tại Việt Nam, rắn chàm quạp được đánh giá là có độc lực mạnh thứ hai sau rắn hổ mang chúa, nhưng thường nguy hiểm hơn do tính chất âm thầm và khả năng gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%95n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20m%C3%B4%22%7D}} lan rộng mà không biểu hiện co giật hoặc khó thở tức thì.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chẩn đoán và xử lý y tế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chẩn đoán vết cắn rắn chàm quạp dựa trên lâm sàng và tiền sử bệnh nhân. Việc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%E1%BA%ADn%20di%E1%BB%87n%22%7D}} chính xác loài rắn là rất quan trọng để chỉ định đúng loại huyết thanh. Trong trường hợp bệnh nhân không nhìn thấy rắn, chẩn đoán dựa vào dấu răng, vị trí cắn (thường ở chân hoặc tay), tiến triển sưng đau nhanh và dấu hiệu rối loạn đông máu. Các xét nghiệm cần thực hiện gồm công thức máu, đông máu cơ bản (PT, aPTT, INR), chức năng thận (ure, creatinine), và đánh giá tiểu cầu, D-dimer, fibrinogen.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Điều trị đặc hiệu là sử dụng huyết thanh kháng nọc đa giá hoặc đơn giá nếu có. Liều khởi đầu thường là 2–4 lọ, tùy theo mức độ nặng nhẹ và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1p%20%E1%BB%A9ng%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}}. Cần theo dõi sát phản ứng phản vệ trong vòng 30 phút đầu sau truyền. Ngoài ra, điều trị hỗ trợ gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Truyền dịch duy trì huyết áp và tuần hoàn\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kháng sinh phổ rộng nếu có hoại tử hoặc dấu hiệu nhiễm trùng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thuốc giảm đau không NSAIDs (ví dụ: {{topic|%7B%22topic%22%3A%22paracetamol%22%7D}})\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Truyền huyết tương tươi đông lạnh nếu rối loạn đông máu nặng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Lọc máu nếu suy thận cấp\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Không nên sử dụng các biện pháp truyền thống như rạch, hút máu độc, hoặc garo vì có thể làm tăng nguy cơ hoại tử và nhiễm trùng. Bệnh nhân cần được đưa đến cơ sở y tế có khả năng hồi sức và điều trị đặc hiệu trong vòng 2 giờ đầu sau khi bị cắn để giảm tỷ lệ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20ch%E1%BB%A9ng%22%7D}} và tử vong.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Biện pháp phòng tránh và ứng phó cộng đồng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Rắn chàm quạp thường không chủ động tấn công con người, nhưng có xu hướng nằm phục kích trên mặt đất hoặc dưới lớp lá khô để săn mồi, nên nguy cơ bị cắn khi vô tình giẫm phải là rất cao. Các biện pháp phòng tránh hiệu quả bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Mặc quần dài và đi giày cao cổ khi đi rừng, nương rẫy hoặc làm việc ban đêm ở vùng có nguy cơ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Không nên đi chân trần hoặc dùng tay không để bới lá, gỗ mục\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Dùng đèn pin soi sáng khi đi vào nơi tối, ẩm thấp\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Không ngủ dưới đất hoặc gần khu vực có cây bụi rậm rạp\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Về mặt cộng đồng, chính quyền địa phương cần tổ chức tập huấn định kỳ cho cán bộ y tế tuyến xã, phát triển tờ rơi, áp phích hướng dẫn xử trí vết cắn và nhận diện rắn độc. Các cơ sở y tế tuyến huyện nên có sẵn huyết thanh và trang thiết bị cấp cứu cơ bản, đồng thời có cơ chế liên kết nhanh với bệnh viện tuyến trên để chuyển tuyến khi cần.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Giáo dục cộng đồng là yếu tố then chốt trong phòng ngừa rắn cắn, đặc biệt tại các vùng cao, vùng sâu còn nhiều quan niệm mê tín về chữa rắn cắn bằng thuốc dân gian hoặc thầy mo. Việc truyền thông dựa trên chứng cứ khoa học sẽ giúp giảm gánh nặng bệnh tật và chi phí điều trị do biến chứng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò sinh thái và ý nghĩa nghiên cứu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dù là loài nguy hiểm, rắn chàm quạp đóng vai trò sinh thái quan trọng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20sinh%20th%C3%A1i%20r%E1%BB%ABng%22%7D}} nhiệt đới. Chúng kiểm soát quần thể gặm nhấm – vốn là nguồn lây bệnh truyền nhiễm và phá hoại mùa màng – đồng thời là mắt xích trung gian trong chuỗi thức ăn, bị săn bởi các loài như chim săn mồi, cầy hương hoặc rắn lớn hơn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nọc độc của rắn chàm quạp đang được nghiên cứu chuyên sâu trong lĩnh vực y sinh học. Một số thành phần trong nọc đã chứng minh khả năng làm tan huyết khối, điều hòa đông máu và có tiềm năng ứng dụng điều trị các bệnh lý tim mạch, đột quỵ, ung thư hoặc viêm mạn tính. Các enzym như ancrod (được nghiên cứu trong thuốc Arvin) và metalloproteinase có khả năng phá vỡ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22fibrinogen%22%7D}} một cách chọn lọc.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ngoài ra, việc hiểu rõ cấu trúc gen và độc tố của loài này giúp các nhà khoa học phát triển kháng nọc đặc hiệu, cải thiện hiệu quả điều trị và giảm nguy cơ phản ứng phụ. Ứng dụng công nghệ sinh học phân tử trong tái tổ hợp protein độc cũng mở ra hướng nghiên cứu thuốc thế hệ mới ít gây hại nhưng vẫn bảo toàn tác dụng dược lý.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tình trạng bảo tồn và nguy cơ bị săn bắt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù không nằm trong danh sách đỏ toàn cầu của IUCN, rắn chàm quạp đang bị đe dọa cục bộ tại một số khu vực do mất sinh cảnh, áp lực săn bắt và nhu cầu thị trường y học cổ truyền. Tại nhiều nơi, loài này bị bắt để ngâm rượu, làm thuốc dân gian hoặc lấy da bán cho các trại gia công thủ công mỹ nghệ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ở các quốc gia như Việt Nam, Thái Lan, Indonesia, một số khu bảo tồn đã bắt đầu đưa rắn chàm quạp vào danh mục động vật cần theo dõi. Việc thiếu dữ liệu dân số và vùng phân bố cụ thể là trở ngại trong đánh giá nguy cơ tuyệt chủng. Nâng cao nhận thức cộng đồng, kiểm soát khai thác và tăng cường nghiên cứu sinh thái học là các bước cần thiết để bảo vệ bền vững loài này.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thông tin cập nhật về tình trạng bảo tồn các loài bò sát có thể theo dõi tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.iucnredlist.org\u002F\" target=\"_blank\">IUCN Red List\u003C\u002Fa> và \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Freptile-database.reptarium.cz\u002F\" target=\"_blank\">Reptile Database\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003C\u002Fdiv>\u003C\u002Fdiv>",{"id":48,"researcherId":12,"name":49,"imageUrl":50},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[52,53,54,55,56,57,58,59,60,61,62,63,64,65],"gặm nhấm","môi trường sống","tuần hoàn","chống đông","hoại tử","độc tính","tụt huyết áp","tổn thương mô","nhận diện","đáp ứng lâm sàng","paracetamol","biến chứng","hệ sinh thái rừng","fibrinogen",14,"PUBLISHED","2023-09-19T02:07:17.585+00:00","2026-08-30T16:13:48.685+00:00",1001,[72,75,78,81,84,87,90,93,96,99],{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"nguyên tử hydro","Nguyên tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Nguyên tử hydro",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"syngas","Syngas là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Syngas",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"bất bình đẳng xã hội","Bất bình đẳng xã hội là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"hydrogen","Hydrogen là gì? Các công bố khoa học về Hydrogen",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"phong hóa","Phong hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phong hóa",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"dao động cưỡng bức","Dao động cưỡng bức là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"tnf α","Tnf-α là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Tnf-α",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"ấu trùng","Ấu trùng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ấu trùng",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"trường điện từ","Trường điện từ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Trường điện từ"]