[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_r%C4%83ng%20h%C3%A0m%20m%E1%BA%B7t{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_răng hàm mặt":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":47,"createUser":60,"publishUser":10,"keywords":64,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":65,"status":66,"createTime":67,"updateTime":68,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":69,"relateTopics":70},"răng hàm mặt","Răng Hàm Mặt là gì? Chuyên khoa nha chu, implant và gánh nặng toàn cầu","Tìm hiểu ngành Răng Hàm Mặt là gì, các phân khoa nội nha, nha chu, chỉnh nha, implant, gánh nặng 3,5 tỷ người mắc bệnh răng miệng và liên hệ toàn thân.","\u003Cp>Răng Hàm Mặt (Odonto-Stomatology \u002F Dentistry &amp; Maxillofacial Surgery) là chuyên ngành y học chuyên sâu khảo cứu giải phẫu sinh lý, bệnh lý học, chẩn đoán, điều trị bảo tồn và phẫu thuật tái tạo toàn diện các bệnh tật và dị tật thuộc hệ thống răng miệng, hàm dưới, hàm trên và các cấu trúc mô mềm lân cận vùng mặt (Peres và cs., 2019; Watt và cs., 2019).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phạm vi chuyên môn và các phân ngành sâu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chuyên ngành Răng Hàm Mặt bao gồm nhiều phân khoa chuyên biệt:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Phân ngành chuyên sâu\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đối tượng điều trị\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Kỹ thuật can thiệp chính\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Nha khoa phục hồi &amp; Nội nha (Endodontics)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Sâu răng, viêm tủy răng, hoại tử tủy và tổn thương cuống răng.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Trám răng thẩm mỹ, điều trị tủy bằng trâm xoay máy, trám bít ống tủy 3 chiều.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Nha chu học (Periodontology)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Viêm nướu lợi, viêm nha chu mạn tính phá hủy xương ổ răng.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Lấy cao răng siêu âm, nạo túi nha chu, phẫu thuật ghép vạt nướu và ghép xương ổ răng.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Cấy ghép nha khoa (Implantology)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mất một răng, mất nhiều răng hoặc mất toàn bộ răng.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phẫu thuật cấy trụ Titanium tích hợp xương vào xương hàm và phục hình răng sứ bên trên.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Chỉnh nha - Niềng răng (Orthodontics)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Sai khớp cắn, răng chen chúc, hô, móm, lệch lạc xương hàm.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khí cụ gắn chặt mắc cài kim loại\u002Fsứ hoặc máng chỉnh nha trong suốt vô hình (clear aligners).\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Phẫu thuật Hàm Mặt (Oral &amp; Maxillofacial Surgery)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Gãy xương hàm gò má do chấn thương, dị tật khe hở môi - vòm miệng bẩm sinh, u nang vùng hàm mặt, phẫu thuật chỉnh hình xương hàm mặt (orthognathic surgery).\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phẫu thuật kết hợp xương bằng nẹp vít nén sinh học, tạo hình vạt mô tự do vi phẫu.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Gánh nặng bệnh tật răng miệng toàn cầu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hai công trình tổng quan mang tính bước ngoặt của Peres và cộng sự (2019) cùng Watt và cộng sự (2019) công bố trên tạp chí \u003Cem>The Lancet\u003C\u002Fem> nhấn mạnh thực trạng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>Các bệnh lý răng miệng ảnh hưởng đến khoảng 3,5 tỷ người trên toàn thế giới, trong đó sâu răng vĩnh viễn chưa được điều trị là tình trạng bệnh lý phổ biến nhất ở loài người.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Bệnh nha chu nặng (nguyên nhân hàng đầu gây lung lay và mất răng sớm) ảnh hưởng tới khoảng 10 % dân số toàn cầu.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Ung thư khoang miệng (môi, lưỡi, niêm mạc má) nằm trong nhóm các bệnh ung thư phổ biến nhất tại khu vực Nam Á và Châu Á - Thái Bình Dương do thói quen hút thuốc lá và ăn trầu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Mối liên hệ hai chiều giữa sức khỏe răng miệng và toàn thân\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sức khỏe răng miệng không tách rời sức khỏe toàn thân mà có mối tương tác bệnh lý mật thiết:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh đái tháo đường:\u003C\u002Fstrong> Viêm nha chu mạn tính làm giải phóng liên tục các cytokine gây viêm (TNF-α, IL-6) vào máu, làm trầm trọng thêm tình trạng kháng insulin; ngược lại, người tiểu đường kiểm soát đường huyết kém có nguy cơ viêm nha chu tiến triển nhanh gấp 3 lần.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh tim mạch:\u003C\u002Fstrong> Vi khuẩn nha chu (như \u003Cem>Porphyromonas gingivalis\u003C\u002Fem>) có thể xâm nhập tuần hoàn máu, góp phần hình thành mảng xơ vữa động mạch và gây viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn trên bệnh nhân có bệnh van tim.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phụ nữ mang thai:\u003C\u002Fstrong> Nhiễm trùng nha chu mạn tính làm tăng nguy cơ sinh non và trẻ nhẹ cân khi sinh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chiến lược phòng bệnh và định hướng chăm sóc sức khỏe ban đầu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tổ chức Y tế Thế giới (WHO; Petersen, 2003) khuyến cáo chuyển dịch trọng tâm từ nha khoa điều trị can thiệp muộn sang nha khoa dự phòng cộng đồng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>Đánh răng đúng cách 2 lần mỗi ngày bằng kem đánh răng chứa Fluoride nồng độ chuẩn (1000 – 1500 ppm).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Hạn chế tiêu thụ đồ uống có đường tự do và thực phẩm ngọt; kiểm soát thói quen hút thuốc lá và uống rượu bia.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Khám kiểm tra và lấy cao răng định kỳ 6 tháng một lần tại các cơ sở chuyên khoa răng hàm mặt uy tín.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Odonto-Stomatology",[19,20,21],"nha khoa","ngành răng hàm mặt","chuyên khoa răng hàm mặt","Răng Hàm Mặt là chuyên ngành y khoa chuyên sâu chẩn đoán, điều trị bảo tồn và phẫu thuật tái tạo các bệnh lý hệ thống răng miệng, hàm và mặt.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[25,33,39],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":32},"Peres, M. A., Macpherson, L. M., Weyant, R. J., Daly, B., Venturelli, R., Mathur, M. R., ... & Watt, R. G. (2019). Oral diseases: a global public health challenge. The Lancet, 394(10194), 249-260.","Oral diseases: a global public health challenge","Peres, Macpherson, Weyant và cs.","The Lancet",2019,"10.1016\u002FS0140-6736(19)31146-8","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fs0140-6736(19)31146-8",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":29,"year":30,"doi":37,"url":38},"Watt, R. G., Daly, B., Allison, P., Macpherson, L. M., Venturelli, R., Listl, S., ... & Peres, M. A. (2019). Ending the neglect of global oral health: time for radical action. The Lancet, 394(10194), 261-272.","Ending the neglect of global oral health: time for radical action","Watt, Daly, Allison và cs.","10.1016\u002FS0140-6736(19)31133-X","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fs0140-6736(19)31133-x",{"citationText":40,"title":41,"authors":42,"source":43,"year":44,"doi":45,"url":46},"Petersen, P. E. (2003). The World Oral Health Report 2003: continuous improvement of oral health in the 21st century – the approach of the WHO Global Oral Health Programme. Community Dentistry and Oral Epidemiology, 31(Suppl. 1), 3-24.","The World Oral Health Report 2003: continuous improvement of oral health in the 21st century – the approach of the WHO Global Oral Health Programme","Petersen, P. E.","Community Dentistry and Oral Epidemiology",2003,"10.1046\u002Fj..2003.com122.x","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1046\u002Fj..2003.com122.x",[48,51,54,57],{"question":49,"answer":50},"Răng Hàm Mặt là gì?","Răng Hàm Mặt là chuyên ngành y khoa chuyên sâu chẩn đoán, điều trị và phẫu thuật toàn diện các bệnh lý về răng miệng, xương hàm và các mô mềm mặt.",{"question":52,"answer":53},"Hai bệnh lý răng miệng phổ biến nhất là gì?","Hai bệnh răng miệng phổ biến nhất toàn cầu là sâu răng (phá hủy mô cứng men ngà) và viêm nha chu (viêm nhiễm phá hủy mô nâng đỡ quanh răng dẫn đến mất răng).",{"question":55,"answer":56},"Bệnh viêm nha chu có ảnh hưởng đến tim mạch và tiểu đường không?","Có, vi khuẩn và phản ứng viêm từ nha chu có thể đi vào máu làm tăng kháng insulin ở người tiểu đường và thúc đẩy xơ vữa động mạch tim mạch.",{"question":58,"answer":59},"Trồng răng Implant là gì?","Cấy ghép Implant là kỹ thuật phẫu thuật đặt trụ Titanium vào xương hàm thay thế chân răng đã mất, sau đó phục hình răng sứ cố định lên trên giống như răng thật.",{"id":61,"researcherId":10,"name":62,"imageUrl":63},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-09-08T02:06:05.986+00:00","2026-08-30T03:31:41.996+00:00",290,[71,78,83,88,93,99,104,110,116,121],{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":23,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"phim sọ nghiêng","Phim sọ nghiêng là gì? Các công bố khoa học về Phim sọ nghiêng","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":81,"definition":82,"discipline":23,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"ghép xương tự thân","Ghép xương tự thân: Bản chất sinh học và chỉ định lâm sàng","autologous bone graft","Ghép xương tự thân là kỹ thuật phẫu thuật chuyển mô xương thu nhận từ một vị trí hiến tặng sang vị trí khuyết hổng xương trên cùng một cơ thể người bệnh nhằm tái tạo cấu trúc và phục hồi chức năng xương bị tổn thương.",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":86,"definition":87,"discipline":23,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":91,"definition":92,"discipline":23,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":94,"title":95,"term":96,"englishTitle":97,"definition":98,"discipline":23,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":102,"definition":103,"discipline":23,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":105,"title":106,"term":107,"englishTitle":108,"definition":109,"discipline":23,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":111,"title":112,"term":113,"englishTitle":114,"definition":115,"discipline":23,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":119,"definition":120,"discipline":23,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng.",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":124,"definition":125,"discipline":23,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"adrenalin","Adrenalin là gì? Công thức, cơ chế tác dụng và ứng dụng cấp cứu sinh tử","adrenaline","Adrenalin (epinephrine) là hormone và chất dẫn truyền thần kinh nhóm catecholamine do tủy thượng thận tiết ra, giữ vai trò thuốc cấp cứu đầu tay trong sốc phản vệ và hồi sinh tim phổi."]