[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_r%C3%A1ch%20ch%C3%B3p%20xoay{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_rách chóp xoay":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":10,"keywords":57,"keywordCount":64,"enrichTopicLink":65,"status":66,"createTime":67,"updateTime":68,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":69,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":70,"relateTopics":71},"rách chóp xoay","Rách chóp xoay là gì? Các công bố khoa học về Rách chóp xoay","Rách chóp xoay là một vật liệu cứng được sử dụng trong nghề mộc để tạo ra các đường cong tròn hoặc hình dạng phức tạp. Vật liệu này thường được làm từ gỗ hoặc n...","\u003Ch2>Đại cương và giải phẫu chức năng chóp xoay khớp vai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Rách chóp xoay\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Rotator cuff tear\u003C\u002Fem>) là một trong những bệnh lý cơ xương khớp phổ biến nhất ở chi trên, đặc trưng bởi tình trạng đứt rách một phần hoặc toàn bộ độ dày của một hoặc nhiều gân cơ thuộc phức hợp chóp xoay khớp vai. Phức hợp chóp xoay bao gồm gân của bốn cơ nội tại xuất phát từ xương bả vai và bám tận vào các củ của đầu trên xương cánh tay:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cơ trên gai (Supraspinatus):\u003C\u002Fstrong> Khởi đầu động tác dạng cánh tay trong 15 độ đầu tiên và giữ chỏm xương cánh tay áp sát vào ổ chảo. Đây là gân bị tổn thương đứt rách thường gặp nhất trong lâm sàng (chiếm trên 80% các trường hợp).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cơ dưới gai (Infraspinatus):\u003C\u002Fstrong> Thực hiện động tác xoay ngoài cánh tay, hỗ trợ ổn định khớp vai phía sau.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cơ tròn bé (Teres minor):\u003C\u002Fstrong> Hỗ trợ xoay ngoài cánh tay và giữ vững khớp vai ở tư thế dạng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cơ dưới vai (Subscapularis):\u003C\u002Fstrong> Thực hiện động tác xoay trong cánh tay và giữ chỏm xương cánh tay không bị trật ra trước.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Phức hợp chóp xoay tạo nên một cặp ngẫu lực (force couple) sinh cơ học hoàn hảo cùng với cơ delta, ép chặt chỏm xương cánh tay vào hõm ổ chảo trong suốt quá trình vận động cánh tay theo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%B4ng%20gian%20ba%20chi%E1%BB%81u%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bệnh sinh của rách chóp xoay là sự tương tác phức tạp giữa các yếu tố cơ học bên ngoài và sự thoái hóa nội sinh bên trong gân:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thoái hóa do tuổi tác và thiếu máu nuôi (Intrinsic factors):\u003C\u002Fstrong> Quá trình lão hóa làm giảm số lượng tế bào gân (tenocytes), suy giảm nồng độ collagen typ I và tăng thoái hóa mỡ. Vùng bám tận của gân trên gai (cách điểm bám củ lớn khoảng 1 cm) được gọi là vùng vô mạch (critical zone) có lưu lượng tưới máu rất kém, dễ dẫn đến vi rách tích tụ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hội chứng cấn ép dưới mỏm cùng vai (Extrinsic impingement):\u003C\u002Fstrong> Hình thái mỏm cùng vai dạng cong hoặc có gai xương (mỏm cùng vai Typ III theo phân loại Bigliani) gây hẹp khoang dưới mỏm cùng, làm gân trên gai liên tục bị cọ xát cơ học khi nâng cánh tay lên cao.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chấn thương cấp tính:\u003C\u002Fstrong> Ngã chống tay ở tư thế dạng hoặc giật mạnh khớp vai đột ngột khi nâng vật nặng, thường gặp ở người trẻ hoạt động thể thao hoặc lao động nặng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Biểu hiện lâm sàng và nghiệm pháp thăm khám\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bệnh nhân rách chóp xoay thường đến khám với các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tri%E1%BB%87u%20ch%E1%BB%A9ng%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} điển hình:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Triệu chứng cơ năng:\u003C\u002Fstrong> Đau mặt ngoài khớp vai lan xuống cơ delta, đau tăng dữ dội về ban đêm làm gián đoạn giấc ngủ (đặc biệt khi nằm nghiêng về bên vai đau). Yếu cơ vai rõ rệt khi thực hiện các động tác nâng tay qua đầu hoặc chải đầu, cài cúc áo sau lưng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nghiệm pháp cấn ép (Impingement tests):\u003C\u002Fstrong> Nghiệm pháp Neer (nâng thụ động cánh tay xoay trong tối đa) và nghiệm pháp Hawkins-Kennedy (gập vai 90 độ, gập khuỷu 90 độ và xoay trong khớp vai tối đa) dương tính khi gây đau chói.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nghiệm pháp đánh giá từng gân chóp xoay:\u003C\u002Fstrong>\n    \u003Cul>\n      \u003Cli>\u003Cem>Nghiệm pháp Jobe (Empty Can test):\u003C\u002Fem> Dạng vai 90 độ, xoay trong tối đa ngón cái chỉ xuống sàn, chống lại lực cản; dương tính khi yếu cơ hoặc đau dữ dội (tổn thương gân trên gai).\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>\u003Cem>Nghiệm pháp rơi cánh tay (Drop Arm test):\u003C\u002Fem> Nâng thụ động cánh tay lên 90 độ rồi buông tay; bệnh nhân không giữ được cánh tay rơi thõng xuống (rách hoàn toàn gân trên gai).\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>\u003Cem>Nghiệm pháp xoay ngoài kháng lực (External rotation lag sign):\u003C\u002Fem> Đánh giá gân dưới gai và cơ tròn bé.\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>\u003Cem>Nghiệm pháp nhấc tay khỏi lưng (Gerber Lift-off test) hoặc Belly-press test:\u003C\u002Fem> Đánh giá gân cơ dưới vai.\u003C\u002Fli>\n    \u003C\u002Ful>\n  \u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chẩn đoán hình ảnh và phân loại tổn thương\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chẩn đoán xác định vị trí, kích thước rách và mức độ thoái hóa mỡ cơ chóp xoay dựa trên các phương tiện cận lâm sàng chuyên khoa:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Kỹ thuật hình ảnh\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Dấu hiệu nhận diện\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Giá trị chẩn đoán\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>X-quang khớp vai thẳng\u002Fnghiêng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Gai xương mỏm cùng vai, hẹp khoảng cách mỏm cùng - chỏm cánh tay dưới 7 mm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đánh giá hình thái mỏm cùng và biến chứng thoái hóa khớp vai do đứt chóp xoay\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Siêu âm khớp vai\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mất tính liên tục của sợi gân, tụ dịch bao hoạt dịch dưới mỏm cùng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sàng lọc nhanh tại phòng khám, độ nhạy cao với rách toàn bộ bề dày\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cộng hưởng từ (MRI) vai\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đứt đoạn sợi gân tín hiệu cao trên chuỗi xung T2\u002FPDFS, tụt đầu gân và thoái hóa mỡ cơ (thang Goutallier)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tiêu chuẩn vàng đánh giá hình thái, kích thước rách và tiên lượng khả năng khâu phục hồi\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Chiến lược điều trị bảo tồn và phẫu thuật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lựa chọn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1c%20%C4%91%E1%BB%93%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} phụ thuộc vào tuổi tác, mức độ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ho%E1%BA%A1t%20%C4%91%E1%BB%99ng%20th%E1%BB%83%20l%E1%BB%B1c%22%7D}}, kích thước rách và tính chất cấp tính hay mạn tính của thương tổn:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Điều trị bảo tồn:\u003C\u002Fstrong> Chỉ định ưu tiên cho rách bán phần, bệnh nhân cao tuổi ít vận động hoặc rách mạn tính không đau nhiều. Bao gồm nghỉ ngơi tránh động tác quá đầu, dùng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20ch%E1%BB%91ng%20vi%C3%AAm%20kh%C3%B4ng%20steroid%22%7D}} (NSAIDs), vật lý trị liệu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BB%A5c%20h%E1%BB%93i%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}} tăng cường sức mạnh cơ delta và các cơ quanh xương bả vai, kết hợp tiêm corticosteroid khoang dưới mỏm cùng vai có kiểm soát.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phẫu thuật nội soi khâu chóp xoay (Arthroscopic Rotator Cuff Repair):\u003C\u002Fstrong> Chỉ định cho rách hoàn toàn cấp tính sau chấn thương ở người trẻ, hoặc rách mạn tính thất bại với điều trị bảo tồn sau 3 đến 6 tháng. Sử dụng các neo khâu chỉ siêu bền (suture anchors) để cố định chắc chắn mép gân rách áp sát lại vào diện bám củ lớn xương cánh tay theo kỹ thuật một hàng (single-row) hoặc hai hàng (double-row\u002Fsuture bridge).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thay khớp vai đảo ngược (Reverse Shoulder Arthroplasty):\u003C\u002Fstrong> Giải pháp cứu cánh tối hậu cho các trường hợp rách rách chóp xoay quá lớn không thể khâu phục hồi kèm theo thoái hóa khớp vai tiến triển nặng (Cuff Tear Arthropathy).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>","Rách chóp xoay","Rotator cuff tear","Rách chóp xoay là thương tổn đứt rách một phần hoặc hoàn toàn các gân cơ chóp xoay ở khớp vai (gồm cơ trên gai, dưới gai, tròn bé và dưới vai), gây đau vai nghiêm trọng và suy giảm khả năng vận động khớp vai.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Park, Chung, Yoo (2003). Arthroscopic Rotator Cuff Repair: Serial comparison of outcomes between full-thickness rotator cuff tear and partial-thickness rotator cuff tear. Clinics in Shoulder and Elbow.","Arthroscopic Rotator Cuff Repair: Serial comparison of outcomes between full-thickness rotator cuff tear and partial-thickness rotator cuff tear","Park, Chung, Yoo","Clinics in Shoulder and Elbow",2003,"10.5397\u002Fcise.2003.6.1.072",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Angelo (2024). Arthroscopic Transtendon Repair of Partial-Thickness Rotator Cuff Tear. The Shoulder.","Arthroscopic Transtendon Repair of Partial-Thickness Rotator Cuff Tear","Angelo","The Shoulder",2024,"10.1201\u002F9781003526407-20",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":10},"Gladstein, Kelly (2017). Arthroscopic Treatment of Combined Shoulder Instability and Rotator Cuff Tear. Rotator Cuff Injuries.","Arthroscopic Treatment of Combined Shoulder Instability and Rotator Cuff Tear","Gladstein, Kelly","Rotator Cuff Injuries",2017,"10.1007\u002F978-3-319-63668-9_7",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Gân cơ nào trong phức hợp chóp xoay hay bị rách nhất và vì sao?","Gân cơ trên gai (supraspinatus) bị rách phổ biến nhất do nằm trong khoang hẹp dưới mỏm cùng vai dễ bị cấn ép cơ học và có vùng bám tận nghèo nàn mạch máu nuôi dưỡng.",{"question":48,"answer":49},"Khi nào bệnh nhân rách chóp xoay cần được chỉ định phẫu thuật khâu gân?","Khi rách hoàn toàn sau chấn thương cấp ở người trẻ hoạt động, hoặc rách gân tiến triển gây đau dai dẳng và yếu cơ rõ rệt không đáp ứng sau 3 đến 6 tháng điều trị nội khoa và vật lý trị liệu.",{"question":51,"answer":52},"Kỹ thuật thay khớp vai đảo ngược (Reverse shoulder arthroplasty) áp dụng cho đối tượng nào?","Chỉ định cho bệnh nhân cao tuổi có rách chóp xoay diện rộng không còn khả năng khâu nối và đã biến chứng thành thoái hóa khớp vai nặng, chuyển trục vận động sang cơ delta.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[58,59,60,61,62,63],"không gian ba chiều","triệu chứng lâm sàng","phác đồ điều trị","hoạt động thể lực","thuốc chống viêm không steroid","phục hồi chức năng",6,false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:57:49.757+00:00","2026-09-13T14:11:41.067+00:00","2026-09-13T14:11:40.799+00:00",288,[72,75,78,81,84,87,90,93,96,99],{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"rehabilitation","Rehabilitation là gì? Các công bố khoa học về Rehabilitation",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thân nhiệt","Thân nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thân nhiệt",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bệnh nhân lớn tuổi","Bệnh nhân lớn tuổi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thận nhân tạo","Thận nhân tạo là gì? Nghiên cứu khoa học về Thận nhân tạo",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ký sinh trùng","Ký sinh trùng là gì? Nghiên cứu khoa học về Ký sinh trùng",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"yếu tố tiên lượng","Yếu tố tiên lượng là gì? Các nghiên cứu về Yếu tố tiên lượng",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dược lực học","Dược lực học là gì? Các công bố khoa học về Dược lực học",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"enterobacteriaceae","Enterobacteriaceae là gì? Nghiên cứu về Enterobacteriaceae",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tăng tiết mồ hôi","Tăng tiết mồ hôi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":102,"definition":103,"discipline":20,"disciplineCode":104,"disciplineLabel":105,"disciplineColor":106,"disciplineIcon":107},"thang điểm barthel","Thang điểm Barthel là gì? Phân loại, cách tính và ứng dụng","Barthel Index","Thang điểm Barthel là thang đo lượng giá lâm sàng gồm 10 hoạt động sinh hoạt hàng ngày cơ bản với tổng điểm từ 0 đến 100, xác định mức độ độc lập chức năng của người bệnh.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope"]