[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_r%C3%A1c%20th%E1%BA%A3i{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_r%C3%A1c%20th%E1%BA%A3i":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":60,"createUser":70,"publishUser":74,"keywords":78,"keywordCount":79,"enrichTopicLink":80,"status":81,"createTime":82,"updateTime":83,"publishTime":84,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":85,"wikidataId":10,"relateTopics":86},"rác thải","Rác thải là gì? Phân loại và công nghệ xử lý chất thải","Khám phá rác thải và chất thải: định nghĩa chuẩn, phân loại theo nguồn gốc và tính chất nguy hại, các công nghệ xử lý hiện đại cùng mô hình kinh tế tuần hoàn.","\u003Cp>\u003Cstrong>Rác thải\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>waste\u003C\u002Fem>) là các vật chất ở thể rắn bị loại bỏ từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác khi không còn giá trị sử dụng trực tiếp đối với chủ nguồn thải. Trong khoa học môi trường và kỹ thuật quản lý đô thị, rác thải đại diện cho dòng vật chất ở pha rắn phát sinh sau chu trình sản xuất và tiêu dùng của con người, đòi hỏi các quy trình thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái chế và tiêu hủy nghiêm ngặt nhằm ngăn chặn suy thoái hệ sinh thái và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bản chất khoa học và phân loại rác thải\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Về mặt kỹ thuật môi trường, khái niệm tổng quát về chất thải bao trùm cả ba trạng thái vật lý bao gồm chất thải rắn, nước thải và khí thải. Trong hệ thống phân loại đó, rác thải là thuật ngữ kỹ thuật phản ánh phần chất thải rắn đô thị và công nghiệp. Việc phân loại rác thải giữ vai trò quyết định trong việc thiết kế dây chuyền công nghệ xử lý và thu hồi tài nguyên thứ cấp. Dựa trên nguồn gốc phát sinh, hệ thống quản lý phân tách thành rác thải sinh hoạt từ các hộ gia đình, rác thải công nghiệp từ cơ sở sản xuất, rác thải y tế từ bệnh viện và rác thải xây dựng từ các công trình phá dỡ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một phương thức phân loại quan trọng khác là dựa trên mức độ rủi ro sinh thái và độc tính hóa học, chia thành chất thải thông thường và chất thải nguy hại. Chất thải nguy hại bao gồm các vật chất có chứa ít nhất một trong các đặc tính nguy hại như tính dễ cháy, tính ăn mòn, tính phản ứng nổ hoặc tính độc sinh học đối với con người và sinh vật.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Nhóm chất thải\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Nguồn phát sinh chủ yếu\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Thành phần đặc trưng\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Rủi ro môi trường chính\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Rác thải sinh hoạt\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hộ gia đình, thương mại, chợ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chất hữu cơ, bao bì, giấy, nhựa\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phát sinh mùi hôi, nước rỉ rác, khí nhà kính\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Rác thải công nghiệp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nhà máy, xí nghiệp gia công\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Xỉ than, kim loại vụn, phế liệu tổng hợp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chiếm diện tích bãi chứa, ô nhiễm vi lượng\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Rác thải y tế\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bông băng dính máu, kim tiêm, mô bệnh phẩm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Lây truyền mầm bệnh, rủi ro đâm xuyên vật sắc nhọn\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Rác thải xây dựng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Công trình xây dựng và phá dỡ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bê tông, gạch vỡ, cát vụn, thạch cao\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bụi phát tán, gây cản trở thoát nước đô thị\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Chất thải nguy hại\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cơ sở xi mạ, hóa chất, thiết bị điện tử\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dung môi hữu cơ, kim loại nặng, axit, bazo\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nhiễm độc nguồn nước ngầm, tồn lưu sinh học lâu dài\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Động học phát sinh và quy mô chất thải toàn cầu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tốc độ phát sinh chất thải trên toàn cầu chịu sự chi phối trực tiếp của tốc độ tăng trưởng kinh tế, đô thị hóa và xu hướng tiêu dùng xã hội. Theo báo cáo tổng hợp của Kaza và cộng sự (2018) từ Ngân hàng Thế giới, vào năm 2016 các đô thị trên thế giới đã phát sinh ước tính khoảng 2.01 tỷ tấn chất thải rắn đô thị. Khối lượng này được dự báo sẽ tăng lên tới 3.40 tỷ tấn vào năm 2050 nếu các mô hình sản xuất và tiêu thụ tuyến tính truyền thống tiếp tục duy trì mà không có các chính sách điều tiết can thiệp quyết liệt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đặc biệt, vấn đề rác thải nhựa đại dương đã trở thành một trong những thách thức môi trường cấp bách nhất của nhân loại. Trong công trình nghiên cứu tiên phong đăng trên tạp chí Science, Jambeck và cộng sự (2015) ước tính vào năm 2010 đã có khoảng 8 triệu tấn rác thải nhựa từ đất liền thất thoát vào các đại dương toàn cầu, với khoảng dao động thực nghiệm từ 4.8 đến 12.7 triệu tấn phát sinh từ 192 vùng lãnh thổ và quốc gia ven biển. Nhựa thải trôi nổi trong môi trường thủy sinh bị phân rã dần dưới tác động của bức xạ quang học và cơ học thành các hạt vi nhựa, xâm nhập sâu vào chuỗi thức ăn thủy sản và gây nguy cơ tiềm tàng cho cơ thể con người.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên tắc thứ bậc trong quản lý chất thải\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khung lý thuyết nền tảng cho chính sách quản trị chất thải hiện đại là mô hình thứ bậc quản lý chất thải, được thiết lập nhằm định hướng các ưu tiên hành động từ cấp độ ngăn ngừa đến cấp độ thải bỏ cuối cùng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Ngăn ngừa phát sinh tại nguồn:\u003C\u002Fstrong> Đây là cấp độ ưu tiên cao nhất, tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình thiết kế sản phẩm sinh thái, giảm thiểu tối đa việc sử dụng nguyên liệu dư thừa và loại bỏ các vật liệu đóng gói không cần thiết.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giảm thiểu khối lượng và độc tính:\u003C\u002Fstrong> Khuyến khích thay đổi hành vi người tiêu dùng và áp dụng công nghệ sạch trong công nghiệp để cắt giảm định mức phát thải trên mỗi đơn vị sản phẩm.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tái sử dụng:\u003C\u002Fstrong> Duy trì vòng đời của các sản phẩm hoặc linh kiện cấu thành bằng cách vệ sinh, sửa chữa và dùng lại cho mục đích ban đầu mà không cần qua quy trình xử lý công nghiệp tốn năng lượng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tái chế vật liệu:\u003C\u002Fstrong> Thu gom và biến đổi các chất thải hữu cơ, giấy vụn, thủy tinh và kim loại phế liệu thành nguyên liệu thô phục vụ cho các chu trình sản xuất sản phẩm mới, giảm bớt áp lực khai thác tài nguyên thiên nhiên sơ cấp.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thu hồi năng lượng:\u003C\u002Fstrong> Khai thác nhiệt năng hoặc khí sinh học thông qua các giải pháp thiêu đốt thu hồi năng lượng hoặc phân hủy kỵ khí đối với các dòng chất thải không thể tái chế cơ học.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tiêu hủy và chôn lấp an toàn:\u003C\u002Fstrong> Cấp độ thấp nhất và ít được khuyến khích nhất trong thứ bậc, chỉ áp dụng cho phần tro xỉ vô cơ trơ hoặc chất thải không còn khả năng tận dụng sau khi đã qua xử lý hóa lý đạt chuẩn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Công nghệ xử lý và thu hồi năng lượng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Công nghệ xử lý rác thải hiện đại đã chuyển dịch mạnh mẽ từ phương thức chôn lấp thụ động sang các giải pháp kỹ thuật phức hợp nhằm thu hồi tối đa giá trị tài nguyên:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh đòi hỏi xây dựng hệ thống màng chống thấm đáy bằng vật liệu màng địa kỹ thuật tổng hợp, kết hợp mạng lưới giếng thu gom khí bãi rác và hệ thống xử lý nước rỉ rác nhiều bậc bao gồm xử lý sinh học, keo tụ tạo bông và lọc màng thẩm thấu ngược. Nếu không kiểm soát chặt chẽ, nước rỉ rác chứa nồng độ chất hữu cơ cao và kim loại nặng sẽ thẩm thấu làm ô nhiễm tầng chứa nước ngầm khu vực xung quanh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phương pháp xử lý nhiệt bằng công nghệ thiêu đốt thu hồi năng lượng đóng vai trò trụ cột tại nhiều đô thị phát triển có diện tích đất hạn chế. Đánh giá của Brunner và Rechberger (2015) chỉ ra rằng quá trình nhiệt phân và đốt có kiểm soát giúp giảm tới 90% thể tích và giảm khoảng 70% khối lượng chất thải rắn, đồng thời triệt tiêu hoàn toàn các hợp chất hữu cơ độc hại và sinh ra dòng điện năng hoặc nhiệt năng phục vụ đời sống. Tuy nhiên, hệ thống lò đốt đòi hỏi dây chuyền xử lý khí thải tinh vi bao gồm buồng phản ứng vôi tôi khử khí axit, phun than hoạt tính hấp phụ thủy ngân, dioxin và lọc bụi túi vải chuyên dụng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 30:2012\u002FBTNMT đối với lò đốt chất thải công nghiệp quy định vùng đốt thứ cấp phải duy trì nhiệt độ tối thiểu từ 1000 °C đối với chất thải công nghiệp thông thường, tối thiểu 1050 °C đối với chất thải nguy hại không chứa halogen hữu cơ, và bắt buộc phải đạt từ 1200 °C trở lên đối với chất thải nguy hại chứa halogen hữu cơ, kết hợp thời gian lưu cháy không dưới 2 giây nhằm bẻ gãy hoàn toàn cấu trúc bền vững của các chất độc hại clo hóa và furan.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bên cạnh đó, giải pháp xử lý sinh học thông qua ủ phân compost hiếu khí hoặc lên men kỵ khí thu hồi khí metan mang lại hiệu quả cao đối với dòng chất thải hữu cơ dễ phân hủy sinh học, cung cấp nguồn phân bón hữu cơ giá trị cao cho hoạt động nông nghiệp bền vững.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quy định quản lý chất thải và thực tiễn tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tại Việt Nam, công tác quản trị môi trường đối với rác thải đã có bước tiến pháp lý quan trọng khi Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 chính thức có hiệu lực. Văn bản luật này đưa ra nguyên tắc cốt lõi: người gây ô nhiễm phải trả tiền và nguồn phát thải phải trả chi phí thu gom, vận chuyển, xử lý dựa trên khối lượng hoặc thể tích chất thải thực tế phát sinh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình và cá nhân bắt buộc phải được phân loại tại nguồn thành 3 nhóm chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế:\u003C\u002Fstrong> Giấy, kim loại, nhựa và thủy tinh được phân loại riêng để chuyển giao cho các cơ sở thu mua phế liệu hoặc đơn vị tái chế chuyên nghiệp.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chất thải thực phẩm:\u003C\u002Fstrong> Bao gồm thức ăn thừa, phụ phẩm nông sản và chất hữu cơ dễ phân hủy, được khuyến khích tự ủ làm phân bón tại chỗ ở khu vực nông thôn hoặc thu gom đưa về các nhà máy xử lý chế biến phân hữu cơ vi sinh tại đô thị.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chất thải rắn sinh hoạt khác:\u003C\u002Fstrong> Các vật chất vô cơ trơ, tã lót, đồ gốm sứ vỡ và chất thải sinh hoạt không thuộc hai nhóm trên, được vận chuyển đến các nhà máy đốt rác phát điện hoặc bãi chôn lấp hợp vệ sinh theo quy hoạch.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Xu hướng kinh tế tuần hoàn và quản trị tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chiến lược toàn cầu hiện nay đang chuyển dịch từ mô hình kinh tế tuyến tính sang mô hình kinh tế tuần hoàn, nơi rác thải được nhìn nhận như một nguồn tài nguyên thứ cấp quý giá. Báo cáo Global Waste Management Outlook năm 2024 do Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc phối hợp cùng Hiệp hội Quản lý Chất thải Rắn Quốc tế công bố nhấn mạnh rằng việc đầu tư đồng bộ vào hạ tầng phân loại, thu gom và tái chế chất thải không chỉ ngăn chặn khủng hoảng ô nhiễm mà còn mang lại lợi ích kinh tế vượt trội so với chi phí khắc phục hậu quả suy thoái môi trường.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cơ chế trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất đang được luật hóa tại nhiều quốc gia, buộc các nhà sản xuất và nhập khẩu phải chịu trách nhiệm tài chính và tổ chức thu hồi, tái chế đối với bao bì và sản phẩm sau khi người tiêu dùng loại bỏ. Song song đó, ứng dụng trí tuệ nhân tạo và hệ thống cảm biến quang học trong các dây chuyền phân loại tự động tại các trạm trung chuyển đang giúp nâng cao độ tinh khiết của nguyên liệu tái chế, tạo động lực mạnh mẽ cho một nền kinh tế không chất thải trong tương lai.\u003C\u002Fp>\n","Rác thải","Waste","Rác thải là các vật chất ở thể rắn bị loại bỏ từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác khi không còn giá trị sử dụng trực tiếp đối với chủ nguồn thải, đòi hỏi các quy trình quản lý và xử lý kỹ thuật an toàn.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[22,29,36,42,49,55],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Kaza, Yao, Bhada-Tata, Van Woerden, Levine (2018). What a Waste 2.0: A Global Snapshot of Solid Waste Management to 2050. Washington, DC: World Bank.","What a Waste 2.0: A Global Snapshot of Solid Waste Management to 2050","Kaza, Yao, Bhada-Tata, Van Woerden, Levine","Washington, DC: World Bank",2018,"10.1596\u002F978-1-4648-1329-0",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Brunner, Rechberger (2015). Waste to energy – key element for sustainable waste management. Waste Management.","Waste to energy – key element for sustainable waste management","Brunner, Rechberger","Waste Management",2015,"10.1016\u002Fj.wasman.2014.02.003",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":34,"doi":41,"url":10},"Jambeck, Geyer, Wilcox, Siegler, Perryman, Andrady, Narayan, Law (2015). Plastic waste inputs from land into the ocean. Science.","Plastic waste inputs from land into the ocean","Jambeck, Geyer, Wilcox, Siegler, Perryman, Andrady, Narayan, Law","Science","10.1126\u002Fscience.1260352",{"citationText":43,"title":44,"authors":45,"source":46,"year":47,"doi":48,"url":10},"United Nations Environment Programme, International Solid Waste Association (2024). Global Waste Management Outlook 2024 - Beyond an age of waste: Turning rubbish into a resource. United Nations Environment Programme.","Global Waste Management Outlook 2024 - Beyond an age of waste: Turning rubbish into a resource","United Nations Environment Programme, International Solid Waste Association","United Nations Environment Programme",2024,"10.59117\u002F20.500.11822\u002F44939",{"citationText":50,"title":10,"authors":51,"source":52,"year":53,"doi":10,"url":54},"Quốc hội (2020). Luật Bảo vệ môi trường số 72\u002F2020\u002FQH14.","Quốc hội","Cổng thông tin điện tử Văn bản quy phạm pháp luật",2020,"https:\u002F\u002Fvbpl.vn\u002FTW\u002FPages\u002Fvbpq-toanvan.aspx?ItemID=144670",{"citationText":56,"title":10,"authors":57,"source":52,"year":58,"doi":10,"url":59},"Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012). Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải công nghiệp (QCVN 30:2012\u002FBTNMT).","Bộ Tài nguyên và Môi trường",2012,"https:\u002F\u002Fvbpl.vn\u002Ftainguyen\u002FPages\u002Fvbpq-toanvan.aspx?ItemID=30932",[61,64,67],{"question":62,"answer":63},"Rác thải khác chất thải như thế nào về mặt thuật ngữ?","Trong ngôn ngữ thông dụng và quản lý môi trường, rác thải thường dùng để chỉ chất thải rắn sinh hoạt đô thị và sinh hoạt hàng ngày, trong khi thuật ngữ chất thải có nội hàm rộng hơn bao gồm cả chất thải rắn, nước thải, khí thải và chất thải nguy hại từ mọi hoạt động theo định nghĩa pháp lý.",{"question":65,"answer":66},"Nguyên tắc thứ bậc quản lý chất thải rắn gồm những cấp độ nào?","Thứ bậc quản lý chất thải ưu tiên theo thứ tự giảm dần: phòng ngừa và giảm thiểu phát sinh tại nguồn, tái sử dụng, tái chế vật liệu, thu hồi năng lượng (như đốt rác phát điện), và biện pháp cuối cùng ít ưu tiên nhất là chôn lấp hợp vệ sinh.",{"question":68,"answer":69},"Tại sao rác thải nguy hại cần quy trình quản lý và xử lý riêng biệt?","Rác thải nguy hại chứa các đặc tính độc hại, dễ cháy nổ, ăn mòn hoặc lây nhiễm có thể xâm nhập chuỗi thức ăn, ô nhiễm nước ngầm và gây ngộ độc mãn tính cho con người, đòi hỏi lưu giữ an toàn và xử lý chuyên biệt theo quy chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt.",{"id":71,"researcherId":10,"name":72,"imageUrl":73},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":75,"researcherId":10,"name":76,"imageUrl":77},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[13],1,false,"PUBLISHED","2025-09-18T09:05:09.215+00:00","2026-10-12T17:36:27.033+00:00","2025-10-25T10:37:27.976+00:00",160,[87,97,102,107,112,117,122,127,132,137],{"id":88,"title":89,"term":90,"englishTitle":91,"definition":92,"discipline":20,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"thuật toán heuristic","Thuật toán heuristic là gì? Phân loại, nguyên lý và ứng dụng","Thuật toán heuristic","heuristic algorithm","Thuật toán heuristic (heuristic algorithm, hay phương pháp phỏng đoán) là kỹ thuật giải quyết bài toán được thiết kế nhằm tìm kiếm lời giải đủ tốt và chấp nhận được trong khoảng thời gian tính toán thực tế cho các bài toán tối ưu hóa phức tạp, đánh đổi tính tối ưu tuyệt đối để lấy tốc độ thực thi.","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":100,"definition":101,"discipline":20,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"hỏa hoạn","Hỏa hoạn là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","fire","Hỏa hoạn là sự cố cháy lớn ngoài tầm kiểm soát do phản ứng hóa học tỏa nhiệt nhanh giữa chất cháy và chất oxy hóa (thường là oxy trong không khí), gây thiệt hại nghiêm trọng về người, tài sản và môi trường.",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":105,"definition":106,"discipline":20,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"hệ thống hỗ trợ quyết định","Hệ thống hỗ trợ quyết định là gì? Các nghiên cứu khoa học","decision support system","Hệ thống hỗ trợ quyết định (Decision Support System - DSS) là hệ thống thông tin tích hợp dữ liệu, mô hình phân tích và giao diện tương tác nhằm hỗ trợ con người giải quyết các bài toán ra quyết định phức tạp và bán cấu trúc.",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":110,"definition":111,"discipline":20,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"tổn thất công suất","Tổn thất công suất là gì? Nguyên nhân, công thức và giải pháp","power loss","Tổn thất công suất là hiện tượng tiêu hao năng lượng điện dưới dạng nhiệt hoặc từ trường trong các phần tử của hệ thống điện như dây dẫn, máy biến áp và thiết bị truyền tải trong quá trình vận hành.",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":115,"definition":116,"discipline":20,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"khí động học","Khí động học: Khái niệm, nguyên lý và ứng dụng","Aerodynamics","Khí động học là một thuật ngữ và phạm trù học thuật then chốt trong lĩnh vực engineering technology, phản ánh các nguyên lý, cơ chế và phương pháp luận chuyên sâu đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":120,"definition":121,"discipline":20,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"trao đổi nhiệt","Trao đổi nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","heat transfer","Trao đổi nhiệt là quá trình truyền năng lượng nhiệt giữa các vật thể hoặc hệ thống vật lý có sự chênh lệch nhiệt độ qua ba cơ chế dẫn nhiệt, đối lưu và bức xạ cho đến khi đạt trạng thái cân bằng nhiệt.",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":125,"definition":126,"discipline":20,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"ứng suất nhiệt","Ứng suất nhiệt là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","ung suat nhiet","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học kỹ thuật và công nghệ, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":130,"definition":131,"discipline":20,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"lực kéo","Lực kéo là gì? Bản chất cơ học, công thức và ứng xử vật liệu","tensile force","Lực kéo (tensile force) là lực tác dụng có xu hướng làm giãn dài hoặc kéo dãn một vật thể dọc theo trục tác dụng, gây ra trạng thái ứng suất kéo và biến dạng kéo trong vật liệu.",{"id":133,"title":134,"term":133,"englishTitle":135,"definition":136,"discipline":20,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"np khó","NP-khó là gì? Độ phức tạp, định lý Cook và giải pháp","NP-hard","NP-khó là lớp các bài toán tính toán mà mọi bài toán trong lớp NP đều có thể quy dẫn thời gian đa thức về chúng, bao gồm cả các bài toán tối ưu hóa.",{"id":138,"title":139,"term":138,"englishTitle":140,"definition":141,"discipline":20,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"pendubot","Pendubot là gì? Cấu tạo, động học và điều khiển con lắc ngược","Pendubot","Pendubot là một hệ thống cơ điện tử gồm con lắc ngược hai khâu chuyển động phẳng thiếu cơ cấu chấp hành, đóng vai trò là mô hình chuẩn mực trong nghiên cứu điều khiển phi tuyến."]