[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_quy%E1%BB%81n%20hi%E1%BA%BFn%20%C4%91%E1%BB%8Bnh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_quy%E1%BB%81n%20hi%E1%BA%BFn%20%C4%91%E1%BB%8Bnh":48},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":25,"vietnamLatest":47},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"33b6d1c6-5b03-4048-bd5e-8c9eab5fff1e","HIẾN PHÁP VÀ LUẬT TƯ: KINH NGHIỆM TỪ MỘT SỐ QUỐC GIA CHÂU ÂU VÀ GỢI MỞ CHO VIỆT NAM",null,[13,14,15],"Nguyễn Văn Quân","Đỗ Giang Nam","Bùi Tiến Đạt",3,"Tạp chí Khoa học Pháp lý Việt Nam",false,"2024-09-10",2024,0,"https:\u002F\u002Fkhoahocphaplyvietnam.edu.vn\u002Fvjls\u002Farticle\u002Fview\u002F64","10.70236\u002Ftckhplvn.64","\u003Cp>Khảo cứu kinh nghiệm của một số quốc gia châu Âu về xu hướng hiến pháp hóa quan hệ pháp luật tư và tác động lan tỏa của các nguyên tắc hiến định sang điều chỉnh hợp đồng dân sự. Nghiên cứu chỉ ra cơ chế bảo hiến gián tiếp giúp bảo vệ tối đa các \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">quyền hiến định\u003C\u002Fb> của chủ thể trong giao lưu tư. Tác giả đề xuất định hướng hoàn thiện pháp luật Việt Nam thời kỳ mới.\u003C\u002Fp>",[26,38],{"publicationId":27,"title":28,"originalTitle":11,"authorNames":29,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":33,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":21,"url":36,"doi":11,"summary":37},"1b097bb6-b703-467c-83aa-f38e10d4912b","GIỚI HẠN QUYỀN HIẾN ĐỊNH TRONG BỐI CẢNH COVID-19  TẠI VIỆT NAM",[30],"Nguyễn Duy Dũng",1,"Tạp chí Pháp luật và thực tiễn",true,"2022-03-30",2022,"https:\u002F\u002Ftapchi.hul.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjl\u002Farticle\u002Fview\u002F92","\u003Cp>Nghiên cứu đánh giá thực tiễn áp dụng các biện pháp phòng chống đại dịch khẩn cấp tác động trực tiếp đến quyền tự do đi lại và cư trú của công dân tại Việt Nam. Phân tích pháp lý làm rõ sự cần thiết phải thiết lập khuôn khổ giới hạn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">quyền hiến định\u003C\u002Fb> theo nguyên tắc tương xứng và bảo đảm tính hợp hiến. Kết quả cung cấp luận cứ hoàn thiện cơ chế bảo vệ quyền con người trong tình trạng khẩn cấp.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":11,"authorNames":41,"authorCount":31,"journalName":43,"vietnamJournal":33,"publishDate":11,"publishYear":44,"totalCitation":11,"url":45,"doi":11,"summary":46},"c1703d87-c75f-4055-9bbd-b01595195e16","Tư tưởng hạn chế quyền con người và nội dung nguyên tắc hạn chế quyền cơ bản hiến định theo Hiến pháp năm 2013",[42],"Tô  Văn Hoà","Tạp chí Luật học",2018,"https:\u002F\u002Fvjol.info.vn\u002Findex.php\u002Ftclh\u002Farticle\u002Fview\u002F40142","\u003Cp>Phân tích nền tảng lý luận về tư tưởng hạn chế quyền con người và làm sáng tỏ nội dung nguyên tắc hạn chế quyền cơ bản hiến định theo Hiến pháp năm 2013. Tác giả lập luận rằng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">quyền hiến định\u003C\u002Fb> có thể bị hạn chế bởi luật hoặc các văn bản quy phạm pháp luật khác với điều kiện sự hạn chế đó đã được trù liệu trong luật. Nghiên cứu cung cấp góc nhìn học thuật sâu sắc về việc phân định thẩm quyền hạn chế quyền trong Nhà nước pháp quyền.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":49,"meta":11},{"id":50,"title":51,"description":52,"content":53,"term":50,"englishTitle":54,"synonyms":55,"definition":57,"discipline":58,"references":59,"faqs":99,"createUser":112,"publishUser":11,"keywords":115,"keywordCount":126,"enrichTopicLink":33,"status":127,"createTime":128,"updateTime":129,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":130,"publicationScanTime":131,"contentErrorMessage":11,"viewCount":132,"wikidataId":11,"relateTopics":133},"quyền hiến định","Quyền hiến định là gì? Khái niệm, phân loại và giới hạn","Quyền hiến định là hệ thống quyền cơ bản của con người và công dân được ghi nhận trong hiến pháp, sở hữu hiệu lực tối cao và giới hạn quyền lực nhà nước.","\u003Cp>Quyền hiến định là hệ thống các quyền căn bản của con người và quyền của công dân được ghi nhận, xác lập và bảo đảm trong văn bản hiến pháp của một quốc gia, sở hữu hiệu lực pháp lý cao nhất nhằm bảo vệ phẩm giá con người và giới hạn sự can thiệp của quyền lực nhà nước. Thuật ngữ quyền hiến định (constitutional rights) giữ vị trí trung tâm trong khoa học luật hiến pháp hiện đại và lý luận nhà nước pháp quyền. Bài viết này trình bày toàn diện về cơ sở lý luận, bản chất pháp lý, các tiêu chí phân loại, nguyên tắc giới hạn quyền theo phép thử tương xứng, các mô hình tài phán bảo hiến trên thế giới cũng như thực tiễn chế định quyền hiến định trong lịch sử lập hiến Việt Nam.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Khái niệm và đặc trưng pháp lý của quyền hiến định\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Trong khoa học pháp lý, quyền hiến định là hạt nhân của quy chế pháp lý cá nhân. Khác với các quyền thông thường trong luật chuyên ngành, quyền hiến định phản ánh mối quan hệ mang tính nền tảng giữa cá nhân và nhà nước. Cần phân biệt rõ quyền hiến định với quyền lập hiến và quyền luật định:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phân biệt với quyền lập hiến:\u003C\u002Fstrong> Quyền lập hiến (constituent power) là quyền lực tối cao của nhân dân trong việc xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi hiến pháp, tức quyền tạo lập nên trật tự pháp lý; trong khi quyền hiến định (constitutional rights) là những quyền cụ thể của chủ thể được trật tự hiến pháp đó bảo hộ trước sự xâm hại từ các nhánh quyền lực nhà nước.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phân biệt với quyền luật định:\u003C\u002Fstrong> Quyền luật định (statutory rights) là các quyền do cơ quan lập pháp ban hành thông qua các đạo luật thông thường (như luật dân sự, luật lao động, luật thương mại) và có thể được bổ sung, sửa đổi hoặc bãi bỏ thông qua quy trình lập pháp đa số; trong khi quyền hiến định được ấn định trong hiến pháp và chỉ có thể bị thay đổi qua quy trình sửa đổi hiến pháp đặc biệt nghiêm ngặt.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Quyền hiến định mang ba đặc trưng pháp lý cốt lõi cấu thành giá trị nền tảng của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%C3%A0%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%20ph%C3%A1p%20quy%E1%BB%81n%22%7D}}:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hiệu lực pháp lý tối cao:\u003C\u002Fstrong> Mọi quy phạm pháp luật dưới hiến pháp, bao gồm luật của cơ quan lập pháp và các văn bản dưới luật của cơ quan hành pháp, đều phải tuân thủ và không được mâu thuẫn với nội dung của quyền hiến định. Mọi văn bản trái hiến pháp về mặt quyền đều bị coi là vô hiệu về mặt pháp lý.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tính ràng buộc trực tiếp đối với quyền lực nhà nước:\u003C\u002Fstrong> Quyền hiến định đóng vai trò là giới hạn hiến định đối với quyền lực công. Các cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp không phải là chủ thể ban phát quyền, mà mang nghĩa vụ hiến định phải tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền cho người dân.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tính bất khả xâm phạm và tính bền vững:\u003C\u002Fstrong> Quyền hiến định bảo vệ các giá trị cốt lõi cấu thành nhân phẩm con người. Các quyền này được che chở trước các biến động chính trị nhất thời hoặc các quyết định lập pháp mang tính đa số thông qua thủ tục sửa đổi hiến pháp phức tạp đòi hỏi sự đồng thuận cao.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Nguồn gốc lịch sử và tiến trình phát triển\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Tiến trình hình thành và phát triển của quyền hiến định gắn liền với lịch sử đấu tranh hạn chế quyền lực độc đoán và khẳng định tự do của con người qua các thời kỳ:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Các dấu mốc lập hiến khởi nguyên\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Tại Anh, Đại Hiến chương Magna Carta được ban hành năm 1215 được xem là cột mốc lịch sử đầu tiên đặt nền móng cho ý tưởng hạn chế vương quyền bằng pháp luật, khẳng định nhà vua cũng phải chịu sự ràng buộc của luật pháp và không được tùy tiện tước đoạt tự do hay tài sản của thần dân mà không qua xét xử hợp pháp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Đến thế kỷ mười tám, phong trào Khai sáng và các cuộc cách mạng tư sản đã nâng tầm quyền tự nhiên thành các nguyên tắc lập hiến thành văn. Tuyên ngôn Độc lập Hoa Kỳ năm 1776 đã tuyên ngôn bất hủ về các quyền tự nhiên không thể tước đoạt, gồm quyền sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc. Tiếp đó, Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền Pháp năm 1789 khẳng định con người sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi, xác lập nguyên tắc xã hội không có sự bảo đảm quyền và không có sự phân chia quyền lực thì không có hiến pháp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Tại Hoa Kỳ, Đạo luật Dân quyền năm 1791 gồm 10 tu chính án đầu tiên được bổ sung vào Hiến pháp Liên bang đã trở thành bản tuyên ngôn quyền hiến định bằng văn bản đầu tiên trên thế giới, bảo vệ các quyền tự do ngôn luận, tôn giáo, báo chí và các bảo đảm tố tụng công bằng trước quyền lực của chính quyền liên bang.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Ba thế hệ quyền hiến định\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Trong lý luận nhân quyền hiện đại, học giả Karel Vasak đã đề xuất việc phân loại quyền hiến định thành ba thế hệ phát triển tiếp nối:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Quyền thế hệ thứ nhất (Quyền dân sự và chính trị):\u003C\u002Fstrong> Xuất hiện gắn liền với các cuộc cách mạng tư sản thế kỷ mười bảy và mười tám, tập trung vào các quyền tự do cá nhân như quyền sống, quyền tự do thân thể, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%B1%20do%20t%C3%B4n%20gi%C3%A1o%22%7D}}, tự do ngôn luận, quyền bầu cử và quyền bình đẳng trước pháp luật. Đây chủ yếu là các quyền mang tính chất tiêu cực, đòi hỏi nhà nước phải kiềm chế không can thiệp trái phép vào tự do của cá nhân.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Quyền thế hệ thứ hai (Quyền kinh tế, xã hội và văn hóa):\u003C\u002Fstrong> Hình thành mạnh mẽ từ cuối thế kỷ mười chín và đầu thế kỷ hai mươi dưới ảnh hưởng của phong trào công nhân và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%C3%A0%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%20ph%C3%BAc%20l%E1%BB%A3i%22%7D}}, bao gồm quyền làm việc, quyền được chăm sóc sức khỏe, quyền học tập và quyền an sinh xã hội. Đây là các quyền tích cực, đòi hỏi nhà nước phải đầu tư nguồn lực và can thiệp tích cực để bảo đảm điều kiện sống xứng đáng cho con người.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Quyền thế hệ thứ ba (Quyền đoàn kết):\u003C\u002Fstrong> Phát triển sau Chiến tranh thế giới thứ hai và trong nửa sau thế kỷ hai mươi, bao gồm quyền hòa bình, quyền tự quyết của các dân tộc, quyền được sống trong môi trường trong lành và quyền phát triển. Các quyền này mang tính liên quốc gia và đòi hỏi sự hợp tác tập thể của toàn bộ cộng đồng quốc tế.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phân loại và cấu trúc của quyền hiến định\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Để hiểu rõ phạm vi tác động và cơ chế thực thi, lý luận luật hiến pháp phân loại quyền hiến định theo các tiêu chí cơ bản dưới đây:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Tiêu chí phân loại\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Nhóm quyền\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Nội dung và ý nghĩa pháp lý\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ví dụ điển hình\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Theo chủ thể thụ hưởng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Quyền con người\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Các quyền phổ quát thuộc về mọi thể nhân không phân biệt quốc tịch, chủng tộc hay địa vị xã hội.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Quyền sống, quyền bất khả xâm phạm về thân thể, quyền tự do tín ngưỡng.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Theo chủ thể thụ hưởng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Quyền công dân\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Các quyền gắn liền với tư cách công dân mang quốc tịch của một quốc gia cụ thể, phản ánh mối liên hệ pháp lý - chính trị bền vững.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Quyền bầu cử, quyền ứng cử, quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Theo nghĩa vụ của nhà nước\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Quyền tiêu cực\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Quyền yêu cầu nhà nước không được can thiệp vào không gian tự do riêng tư của cá nhân nếu không có căn cứ luật định.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Quyền bí mật thư tín, quyền tự do đi lại, quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Theo nghĩa vụ của nhà nước\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Quyền tích cực\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Quyền đòi hỏi nhà nước phải ban hành chính sách, tổ chức dịch vụ công và phân bổ ngân sách để bảo đảm thụ hưởng.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Quyền được bảo vệ sức khỏe, quyền giáo dục, quyền hưởng chế độ an sinh xã hội.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Cp>Việc phân biệt giữa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quy%E1%BB%81n%20con%20ng%C6%B0%E1%BB%9Di%22%7D}} và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quy%E1%BB%81n%20c%C3%B4ng%20d%C3%A2n%22%7D}} có ý nghĩa sâu sắc trong kỹ thuật lập hiến. Khi một điều khoản hiến pháp sử dụng chủ ngữ \"mọi người\", quy định đó áp dụng cho tất cả cá nhân đang cư trú trên lãnh thổ, bao gồm công dân, người nước ngoài và người không quốc tịch. Ngược lại, các quy định sử dụng chủ ngữ \"công dân\" chỉ áp dụng đối với người mang quốc tịch hợp pháp của nhà nước đó.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên tắc giới hạn quyền hiến định và phép thử tương xứng\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Một nguyên lý căn bản của luật hiến pháp là hầu hết các quyền hiến định không phải là quyền tuyệt đối. Trong đời sống xã hội, quyền của một cá nhân có thể xung đột với quyền của cá nhân khác hoặc với lợi ích chung của cộng đồng. Do đó, hiến pháp phải quy định các nguyên tắc và điều kiện để giới hạn quyền một cách hợp hiến.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Phép thử tương xứng bốn bước của Aharon Barak\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Theo công trình nghiên cứu kinh điển của cựu Chánh án Tòa án Tối cao Israel Aharon Barak xuất bản năm 2012, nguyên tắc tương xứng (proportionality) là công cụ pháp lý tối thượng của nhà nước pháp quyền trong việc xem xét tính hợp hiến của các biện pháp giới hạn quyền hiến định. Phép thử tương xứng bao gồm bốn bước kiểm tra tuần tự:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bước một - Mục đích chính đáng (Proper Purpose):\u003C\u002Fstrong> Đạo luật hoặc biện pháp giới hạn quyền phải nhằm bảo vệ một lợi ích công cộng quan trọng, cấp bách hoặc bảo vệ quyền cơ bản của người khác được hiến pháp công nhận, không được phục vụ các mục tiêu tùy tiện hoặc định kiến chính trị.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bước hai - Tính phù hợp hoặc kết nối hợp lý (Rational Connection):\u003C\u002Fstrong> Phải có mối quan hệ nhân quả hợp lý giữa biện pháp giới hạn quyền được lựa chọn và mục đích chính đáng cần đạt được. Biện pháp đó trên thực tế phải có khả năng thúc đẩy việc hoàn thành mục đích đã đề ra.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bước ba - Tính cần thiết (Necessity):\u003C\u002Fstrong> Biện pháp giới hạn quyền phải là phương án ít xâm phạm quyền nhất trong số các phương án có cùng khả năng đạt được mục tiêu. Nếu có một biện pháp khác ít hạn chế quyền hơn mà vẫn đạt được hiệu quả tương đương, biện pháp đang xem xét sẽ bị coi là vi hiến vì không thỏa mãn tính cần thiết.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bước bốn - Tính cân xứng theo nghĩa hẹp (Proportionality Stricto Sensu):\u003C\u002Fstrong> Bước này đòi hỏi phải cân bằng giữa lợi ích xã hội thu được từ việc giới hạn quyền và mức độ tổn hại gây ra cho quyền hiến định của cá nhân. Lợi ích công cộng đạt được phải tương xứng và vượt trội so với sự can thiệp đối với quyền tự do bị hạn chế.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>Nguyên tắc giới hạn quyền trong Hiến pháp Việt Nam\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Tại Việt Nam, khoản 2 Điều 14 {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hi%E1%BA%BFn%20ph%C3%A1p%20n%C4%83m%202013%22%2C%22text%22%3A%22Hi%E1%BA%BFn%20ph%C3%A1p%20n%C4%83m%202013%22%7D}} đã xác lập nguyên tắc giới hạn quyền mang tính bước ngoặt lập hiến: quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Nghiên cứu của Tô Văn Hoà công bố năm 2018 trên Tạp chí Luật học đã làm rõ ý nghĩa lý luận sâu sắc của quy định này:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Yêu cầu chỉ giới hạn bằng văn bản luật:\u003C\u002Fstrong> Cụm từ \"theo quy định của luật\" có nghĩa là chỉ có Quốc hội - cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân - mới có thẩm quyền ban hành các quy định giới hạn quyền hiến định thông qua các đạo luật. Cơ quan hành pháp không có thẩm quyền sử dụng các văn bản dưới luật như nghị định, thông tư để tự ý đặt ra các rào cản hạn chế quyền hiến định.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Yêu cầu về lý do chính đáng:\u003C\u002Fstrong> Việc hạn chế quyền chỉ được thực hiện trong các trường hợp thật sự cần thiết và phải gắn chặt với sáu lý do luật định: quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, đạo đức xã hội, hoặc sức khỏe cộng đồng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Cơ chế bảo vệ và tài phán hiến pháp\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Một bản hiến pháp chứa đựng danh mục quyền đầy đủ sẽ trở thành vô nghĩa nếu thiếu các thiết chế bảo đảm và tài phán hiệu quả. Theo nghiên cứu so sánh của Tom Ginsburg và Rosalind Dixon năm 2011, các quốc gia trên thế giới đã phát triển hai mô hình tài phán hiến pháp chủ đạo:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Mô hình tài phán phi tập trung (Mô hình Hoa Kỳ):\u003C\u002Fstrong> Mọi tòa án trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%20t%C6%B0%20ph%C3%A1p%22%7D}} thông thường đều có thẩm quyền xem xét tính hợp hiến của các đạo luật khi xét xử một vụ việc cụ thể. Tòa án Tối cao là cơ quan phán quyết phúc thẩm cuối cùng. Phán quyết tuyên một đạo luật vi hiến sẽ dẫn đến việc đạo luật đó không được áp dụng đối với vụ án.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Mô hình tài phán tập trung (Mô hình Tòa án Hiến pháp châu Âu):\u003C\u002Fstrong> Theo tư tưởng lý luận của nhà luật học Hans Kelsen, thẩm quyền xem xét tính hợp hiến của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%C4%83n%20b%E1%BA%A3n%20quy%20ph%E1%BA%A1m%20ph%C3%A1p%20lu%E1%BA%ADt%22%7D}} được giao tập trung cho một cơ quan tài phán chuyên trách duy nhất là Tòa án Hiến pháp hoặc Hội đồng Bảo hiến. Các tòa án thông thường không có thẩm quyền phán quyết luật vi hiến mà phải chuyển yêu cầu lên tòa án hiến pháp xem xét.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Bên cạnh cơ chế tài phán chính thức, nghiên cứu thực nghiệm năm 2020 của Adam Chilton và Mila Versteeg trong tác phẩm How Constitutional Rights Matter đã cung cấp bằng chứng định lượng quan trọng về khả năng tự thực thi của quyền hiến định. Nghiên cứu chỉ ra rằng các quyền mang tính tổ chức (như quyền tự do lập hội, quyền công đoàn) có khả năng tự bảo vệ và thực thi cao hơn hẳn so với các quyền cá nhân đơn lẻ, bởi chúng tạo lập các thiết chế tập thể có khả năng huy động sự phản kháng và bảo vệ quyền trước sự lấn át của chính quyền.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Tại Việt Nam, khoản 1 Điều 119 Hiến pháp năm 2013 khẳng định Hiến pháp là luật cơ bản có hiệu lực pháp lý cao nhất, mọi văn bản khác phải phù hợp với Hiến pháp. Theo khuôn khổ Hiến pháp năm 2013, cơ chế bảo vệ hiến pháp được thực hiện thông qua sự giám sát tối cao của Quốc hội, việc xem xét và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trái hiến pháp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cùng vai trò của hệ thống Tòa án nhân dân trong việc bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người và quyền công dân.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thực tiễn ghi nhận quyền hiến định tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Theo Giáo trình Luật Hiến pháp Việt Nam của Trường Đại học Luật Hà Nội xuất bản năm 2021, chế định quyền cơ bản của cá nhân đã trải qua tiến trình phát triển liên tục qua các bản Hiến pháp năm 1946, năm 1959, năm 1980, năm 1992 và đạt đỉnh cao với Hiến pháp năm 2013.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Hiến pháp năm 2013 được Quốc hội khóa XIII thông qua ngày 28 tháng 11 năm 2013 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014, đánh dấu bước phát triển vượt bậc cả về tư duy lý luận và kỹ thuật lập hiến:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vị trí của chế định quyền:\u003C\u002Fstrong> Chế định quyền được chuyển từ Chương V trong Hiến pháp năm 1992 lên đặt tại Chương II của Hiến pháp năm 2013 với tên gọi mới \"Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân\", phản ánh sự ưu tiên hàng đầu của Nhà nước đối với con người.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Quy mô quy định:\u003C\u002Fstrong> Chương II gồm 36 điều, quy định từ Điều 14 đến Điều 49, tạo lập khuôn khổ pháp lý toàn diện và hài hòa giữa các quyền dân sự, chính trị với các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Sự phân tách khoa học giữa quyền con người và quyền công dân:\u003C\u002Fstrong> Hiến pháp năm 2013 đã khắc phục sự đồng nhất trước đây giữa quyền công dân và quyền con người. Các quyền con người mang tính phổ quát được ghi nhận cho \"mọi người\", trong khi các quyền chính trị gắn với quốc tịch được ghi nhận cho \"công dân\".\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bổ sung các quyền mới phù hợp chuẩn mực quốc tế:\u003C\u002Fstrong> Lần đầu tiên trong lịch sử lập hiến Việt Nam, Điều 19 ghi nhận quyền sống; khoản 3 Điều 20 ghi nhận quyền hiến mô, bộ phận cơ thể người và hiến xác; Điều 25 ghi nhận quyền tiếp cận thông tin cùng các quyền tự do ngôn luận, báo chí, hội họp, lập hội và biểu tình.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Thách thức và vấn đề đương đại\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Bước sang kỷ nguyên chuyển đổi số và hội nhập quốc tế, lý luận và thực tiễn quyền hiến định đang đối diện với những thách thức chưa từng có tiền lệ:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bảo vệ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quy%E1%BB%81n%20ri%C3%AAng%20t%C6%B0%22%7D}} và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%20c%C3%A1%20nh%C3%A2n%22%7D}} trước công nghệ số:\u003C\u002Fstrong> Sự phát triển nhanh chóng của trí tuệ nhân tạo, công nghệ nhận diện sinh trắc học và hệ thống dữ liệu lớn khiến quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư và bí mật cá nhân đứng trước nguy cơ bị xâm nhập nghiêm trọng. Thách thức cốt lõi đặt ra là việc phát triển các chuẩn mực hiến định mới về quyền tự quyết thông tin cá nhân nhằm cân bằng giữa tiến bộ công nghệ và phẩm giá con người.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bảo đảm quyền hiến định trong tình trạng khẩn cấp:\u003C\u002Fstrong> Các cuộc khủng hoảng y tế công cộng hoặc thảm họa thiên tai thường đòi hỏi nhà nước phải áp dụng các biện pháp hạn chế tự do đi lại, tự do kinh doanh và quyền hội họp. Thách thức lớn đặt ra là làm sao bảo đảm các biện pháp hạn chế này tuân thủ đúng nguyên tắc tương xứng và không bị lạm dụng để triệt tiêu các giá trị dân chủ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bảo vệ quyền tự do biểu đạt trên không gian mạng:\u003C\u002Fstrong> Sự bùng nổ của mạng xã hội đòi hỏi phải xác định ranh giới rõ ràng giữa việc bảo vệ quyền tự do ngôn luận với việc ngăn chặn tin giả, ngôn từ thù hận và các hành vi xâm phạm an ninh quốc gia.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","constitutional rights",[56],"quyền cơ bản trong hiến pháp","Quyền hiến định là hệ thống các quyền căn bản của con người và công dân được ghi nhận và bảo đảm trong hiến pháp với hiệu lực pháp lý cao nhất, nhằm bảo vệ nhân phẩm và giới hạn quyền lực nhà nước.","SOCIAL_SCIENCES",[60,67,74,78,85,92],{"citationText":61,"title":62,"authors":63,"source":64,"year":65,"doi":11,"url":66},"Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013). Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013. Cổng thông tin điện tử Chính phủ.","Hiến pháp năm 2013","Quốc hội","Cổng thông tin điện tử Chính phủ",2013,"https:\u002F\u002Fvanban.chinhphu.vn\u002Fdefault.aspx?pageid=27160&docid=171694",{"citationText":68,"title":69,"authors":70,"source":71,"year":72,"doi":11,"url":73},"Trường Đại học Luật Hà Nội (2021). Giáo trình Luật Hiến pháp Việt Nam. Nhà xuất bản Công an nhân dân, Hà Nội.","Đại học Luật Hà Nội","Trường Đại học Luật Hà Nội","Nhà xuất bản Công an nhân dân",2021,"https:\u002F\u002Fhlu.edu.vn",{"citationText":75,"title":43,"authors":76,"source":43,"year":44,"doi":11,"url":77},"Tô Văn Hoà (2018). Tư tưởng hạn chế quyền con người và nội dung nguyên tắc hạn chế quyền cơ bản hiến định theo Hiến pháp năm 2013. Tạp chí Luật học, 8, 14-26.","Tô Văn Hoà","https:\u002F\u002Ftapchi.hlu.edu.vn",{"citationText":79,"title":80,"authors":81,"source":82,"year":83,"doi":84,"url":11},"Barak, A. (2012). Proportionality: Constitutional Rights and their Limitations. Cambridge University Press.","Proportionality","Barak, A.","Cambridge University Press",2012,"10.1017\u002Fcbo9781139035293",{"citationText":86,"title":87,"authors":88,"source":89,"year":90,"doi":91,"url":11},"Chilton, A., & Versteeg, M. (2020). How Constitutional Rights Matter. Oxford University Press.","How Constitutional Rights Matter","Chilton, A., & Versteeg, M.","Oxford University Press",2020,"10.1093\u002Foso\u002F9780190871451.001.0001",{"citationText":93,"title":94,"authors":95,"source":96,"year":97,"doi":98,"url":11},"Ginsburg, T., & Dixon, R. (Eds.) (2011). Comparative Constitutional Law. Edward Elgar Publishing.","Comparative Constitutional Law","Ginsburg, T., & Dixon, R.","Edward Elgar Publishing",2011,"10.4337\u002F9780857931214",[100,103,106,109],{"question":101,"answer":102},"Quyền hiến định khác gì so với quyền lập hiến và quyền luật định?","Quyền hiến định là các quyền cụ thể của con người và công dân được hiến pháp bảo hộ trước sự can thiệp của quyền lực nhà nước. Quyền lập hiến là quyền lực tối cao của nhân dân trong việc tạo lập hoặc sửa đổi hiến pháp, trong khi quyền luật định là quyền do luật thông thường quy định và có thể bị điều chỉnh qua quy trình lập pháp đa số.",{"question":104,"answer":105},"Quyền hiến định có phải là quyền tuyệt đối không thể hạn chế không?","Hầu hết quyền hiến định không phải là quyền tuyệt đối và có thể bị giới hạn hợp hiến nhằm bảo vệ lợi ích công cộng hoặc quyền của người khác. Theo nguyên tắc tương xứng, việc giới hạn quyền phải đáp ứng bốn tiêu chuẩn: mục đích chính đáng, tính phù hợp, tính cần thiết và tính cân xứng theo nghĩa hẹp.",{"question":107,"answer":108},"Hiến pháp năm 2013 của Việt Nam quy định nguyên tắc hạn chế quyền hiến định như thế nào?","Khoản 2 Điều 14 Hiến pháp năm 2013 quy định quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng. Quy định này ngăn chặn việc tùy tiện hạn chế quyền bằng các văn bản dưới luật.",{"question":110,"answer":111},"Các mô hình tài phán bảo vệ quyền hiến định phổ biến trên thế giới gồm những gì?","Trên thế giới có hai mô hình tài phán bảo hiến chủ đạo là mô hình phi tập trung của Hoa Kỳ (mọi tòa án đều có thể phán quyết luật vi hiến trong vụ án cụ thể) và mô hình tập trung của Kelsen tại châu Âu (giao thẩm quyền độc quyền cho Tòa án Hiến pháp chuyên trách xem xét tính hợp hiến của văn bản).",{"id":31,"researcherId":11,"name":113,"imageUrl":114},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[116,117,118,119,120,121,122,123,124,125],"nhà nước pháp quyền","tự do tôn giáo","nhà nước phúc lợi","quyền con người","quyền công dân","hiến pháp năm 2013","hệ thống tư pháp","văn bản quy phạm pháp luật","quyền riêng tư","dữ liệu cá nhân",10,"PUBLISHED","2024-12-20T02:28:43.372+00:00","2026-09-18T02:29:02.884+00:00","2026-09-18T02:29:02.505+00:00","2026-09-02T04:23:18.497+00:00",707,[134,137,140,143,152,155,158,161,164,167],{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"artificial intelligence","Artificial Intelligence là gì? Các nghiên cứu khoa học về AI",{"id":138,"title":139,"term":138,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"thế kỉ xviii xix","Thế kỉ xviii xix là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":141,"title":142,"term":141,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"tpack","Tpack là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":144,"title":145,"term":144,"englishTitle":146,"definition":147,"discipline":58,"disciplineCode":148,"disciplineLabel":149,"disciplineColor":150,"disciplineIcon":151},"cô lập xã hội","Cô lập xã hội là gì? Tác động sức khỏe và biện pháp can thiệp","social isolation","Cô lập xã hội là tình trạng khách quan khi một cá nhân thiếu hụt các mối quan hệ và tiếp xúc xã hội thường xuyên, gây ra các nguy cơ bệnh lý tim mạch, tâm thần và tử vong sớm.","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":153,"title":154,"term":153,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"hiển ngôn","Hiển ngôn là gì? Các công bố khoa học về Hiển ngôn",{"id":156,"title":157,"term":156,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"tương tác trực tuyến","Tương tác trực tuyến là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":159,"title":160,"term":159,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"tâm lý học lâm sàng","Tâm lý học lâm sàng là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":162,"title":163,"term":162,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"unesco","UNESCO là gì? Các nghiên cứu khoa học về UNESCO",{"id":165,"title":166,"term":165,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"nữ quyền","Nữ quyền là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":168,"title":169,"term":168,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"đạo đức y tế","Đạo đức y tế là gì? Các nghiên cứu khoa học về Đạo đức y tế"]