[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_quy%20ho%E1%BA%A1ch%20%C4%91%C3%B4%20th%E1%BB%8B{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_quy hoạch đô thị":67},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":23,"vietnamLatest":66},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":14,"journalName":15,"vietnamJournal":16,"publishDate":17,"publishYear":18,"totalCitation":19,"url":20,"doi":21,"summary":22},"342d7379-38c2-4021-9b33-b4c5b77e6ce5","Tham gia của công dân trong quy hoạch đô thị: Thái độ của các nhà quy hoạch, các khung hành chính","Citizen participation in urban planning: Planner attitudes, administrative frameworks",[13],"Michael H. Lang",1,"GeoJournal",false,"1987-03-01",1987,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF00435813","10.1007\u002FBF00435813","\u003Cp>Cơ chế tham gia của công dân vào \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">quy hoạch đô thị\u003C\u002Fb> được đánh giá qua khảo sát thái độ của các nhà quản lý tại Anh và Mỹ. \u003Cb>Khảo sát thực tiễn\u003C\u002Fb> ghi nhận sự đồng thuận cao đối với mô hình kiểm soát địa phương trong tổ chức lấy ý kiến cộng đồng. Khung hành chính phân quyền đáp ứng nhu cầu phối hợp chính sách từ cơ sở. \u003Cb>Sự tham gia cộng đồng\u003C\u002Fb> nâng cao tính khả thi của đồ án phát triển.\u003C\u002Fp>",[24,35,45,55],{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":19,"authorNames":27,"authorCount":14,"journalName":29,"vietnamJournal":30,"publishDate":31,"publishYear":32,"totalCitation":19,"url":33,"doi":19,"summary":34},"e33feac9-c2bb-4ea3-bf64-9a26a4f39bdf","Kết nối di sản và các không gian công cộng trong quy hoạch đô thị: ",[28],"Lê Minh Ánh","Tạp chí Khoa học Kiến trúc và Xây dựng",true,"2024-08-08",2024,"https:\u002F\u002Fvjol.info.vn\u002Findex.php\u002Fhau\u002Farticle\u002Fview\u002F100641","\u003Cp>Khu vực trung tâm thành phố Huế là điển cứu về giải pháp kết nối di sản với không gian công cộng trong \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">quy hoạch đô thị\u003C\u002Fb>. \u003Cb>Nghiên cứu cấu trúc\u003C\u002Fb> đề xuất tích hợp di tích vào các trục cảnh quan động thay vì bảo tồn đóng băng. Hướng tiếp cận này tạo điểm nhấn hài hòa giữa gìn giữ văn hóa và phát triển kinh tế. \u003Cb>Chiến lược tích hợp\u003C\u002Fb> giúp định hình diện mạo đô thị giàu bản sắc.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":36,"title":37,"originalTitle":19,"authorNames":38,"authorCount":41,"journalName":29,"vietnamJournal":30,"publishDate":42,"publishYear":32,"totalCitation":19,"url":43,"doi":19,"summary":44},"2f443952-d75f-4471-bd35-9df4139f41fd","Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật thành phố Đà Lạt đáp ứng yêu cầu phát triển đô thị xanh: ",[39,40],"Vũ Hoàng Điệp","Đinh Thị Thu Hoài",2,"2024-01-01","https:\u002F\u002Fvjol.info.vn\u002Findex.php\u002Fhau\u002Farticle\u002Fview\u002F117180","\u003Cp>Địa hình đặc thù của thành phố Đà Lạt được phân tích nhằm đề xuất giải pháp nguồn trong \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">quy hoạch đô thị\u003C\u002Fb> hướng tới đô thị xanh. \u003Cb>Nghiên cứu kỹ thuật\u003C\u002Fb> nhận diện nguyên nhân gây sạt lở và ngập úng do mất cân bằng sinh thái khi đô thị hóa nhanh. Tác giả đề xuất hoàn thiện khâu chuẩn bị kỹ thuật mặt bằng để ngăn ngừa tai biến. \u003Cb>Chuẩn bị kỹ thuật\u003C\u002Fb> vừa giảm rủi ro thiên tai vừa giữ gìn cảnh quan cao nguyên.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":46,"title":47,"originalTitle":19,"authorNames":48,"authorCount":41,"journalName":29,"vietnamJournal":30,"publishDate":51,"publishYear":52,"totalCitation":19,"url":53,"doi":19,"summary":54},"5235bf56-4e69-4add-8bc4-3dce9a012ab7","Situation and Orientation issues in climate change adaptation urban planning research in coastal cities of Quang Ninh province: ",[49,50],"Nghiêm Vân Khanh","Ngô Thị Kim Dung","2021-12-01",2021,"https:\u002F\u002Fvjol.info.vn\u002Findex.php\u002Fhau\u002Farticle\u002Fview\u002F63669","\u003Cp>Các đô thị ven biển tỉnh Quảng Ninh được khảo sát nhằm đề xuất định hướng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">quy hoạch đô thị\u003C\u002Fb> thích ứng biến đổi khí hậu. \u003Cb>Đề tài khoa học\u003C\u002Fb> đánh giá phương pháp quản lý, cấu trúc không gian và hạ tầng kỹ thuật trước tác động môi trường biển. Tác giả kiến nghị lồng ghép thích ứng vào quy hoạch cảnh quan và hoàn thiện hạ tầng giao thông. \u003Cb>Quy hoạch thích ứng\u003C\u002Fb> là nền tảng cho phát triển ven biển bền vững.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":56,"title":57,"originalTitle":19,"authorNames":58,"authorCount":14,"journalName":60,"vietnamJournal":30,"publishDate":61,"publishYear":62,"totalCitation":19,"url":63,"doi":64,"summary":65},"83eacb5b-3a31-41a3-9bb3-c8c1aaa0c4e0","Tính hiện đại trong quy hoạch đô thị Hà Nội của người Pháp (1873-1945)",[59],"Dương Tất Thành","Tạp chí Khoa học Xã hội và Nhân văn","2017-02-03",2017,"http:\u002F\u002Fjournal.ussh.vnu.edu.vn\u002Findex.php\u002Fvjossh\u002Farticle\u002Fview\u002F150","10.1172\u002Fvjossh.v2i2b.150","\u003Cp>Không gian đô thị Hà Nội giai đoạn 1873–1945 được phân tích nhằm làm sáng tỏ tính hiện đại trong \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">quy hoạch đô thị\u003C\u002Fb> thời kỳ Pháp thuộc. \u003Cb>Nghiên cứu lịch sử\u003C\u002Fb> hệ thống hóa quá trình chuyển đổi cấu trúc không gian từ mô hình truyền thống sang đô thị thuộc địa kiểu mẫu. Các đồ án mang tính chiến lược tạo tiền đề phát triển hạ tầng. \u003Cb>Kinh nghiệm quy hoạch\u003C\u002Fb> mang lại bài học giá trị cho thực tiễn xây dựng Thủ đô hiện nay.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":68,"meta":19},{"id":69,"title":70,"description":71,"content":72,"term":69,"englishTitle":73,"synonyms":19,"definition":74,"discipline":75,"references":76,"faqs":98,"createUser":108,"publishUser":19,"keywords":111,"keywordCount":122,"enrichTopicLink":30,"status":123,"createTime":124,"updateTime":125,"publishTime":19,"linkEnrichedTime":126,"publicationScanTime":127,"contentErrorMessage":19,"viewCount":128,"relateTopics":129},"quy hoạch đô thị","Quy hoạch đô thị là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Quy hoạch đô thị là quá trình kỹ thuật và chính sách liên quan đến việc định hình, kiểm soát và tổ chức không gian sử dụng đất, mạng lưới hạ tầng kỹ thu...","\u003Cp>\u003Cstrong>Quy hoạch đô thị\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Urban planning \u002F City planning\u003C\u002Fem>) là quá trình kỹ thuật và chính sách công mang tính liên ngành nhằm định hướng tổ chức không gian, phân vùng sử dụng đất, thiết kế hệ thống hạ tầng kỹ thuật - xã hội và bảo vệ môi trường, nhằm kiến tạo môi trường định cư an toàn, hài hòa, bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng dân cư trong dài hạn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tiến trình lịch sử và các trường phái lý thuyết quy hoạch đô thị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kể từ thời kỳ cách mạng công nghiệp bùng nổ, sự gia tăng dân số cơ học và quá trình di cư ồ ạt từ nông thôn ra thành thị đã tạo nên tình trạng quá tải hạ tầng, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%B4%20nhi%E1%BB%85m%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} và dịch bệnh nghiêm trọng. Để giải quyết những thách thức đó, các nhà lý thuyết đô thị đã đề xuất nhiều mô hình không gian mang tính cách mạng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Mô hình thành phố vườn:\u003C\u002Fstrong> Đề xướng giải pháp kết hợp hài hòa giữa các tiện ích việc làm của đô thị với vẻ đẹp trong lành của cảnh quan thiên nhiên nông thôn, bao bọc bởi các vành đai xanh nông nghiệp nhằm khống chế sự mở rộng vô trật tự của vùng ngoại ô.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Trường phái kiến trúc hiện đại và phân khu công năng:\u003C\u002Fstrong> Tập trung vào việc giải phóng mặt đất bằng các khối nhà cao tầng độc lập, dành phần lớn diện tích cho công viên cây xanh và tổ chức giao thông phân tầng tách biệt tuyệt đối giữa các luồng xe cơ giới và người đi bộ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Trào lưu Đô thị mới và Thành phố nén:\u003C\u002Fstrong> Phản ánh sự phê phán sâu sắc đối với hiện tượng đô thị hóa dàn trải phụ thuộc vào ô tô cá nhân. Trường phái này chủ trương quy hoạch các khu dân cư có mật độ xây dựng hợp lý, kết hợp đa chức năng sử dụng đất, ưu tiên mạng lưới đường phố thân thiện với người đi bộ và phương tiện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22giao%20th%C3%B4ng%20c%C3%B4ng%20c%E1%BB%99ng%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tam giác phát triển bền vững và xung đột mục tiêu trong quy hoạch\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong thực tiễn lập chính sách công, quy hoạch đô thị không chỉ đơn thuần là bài toán thiết kế hình học không gian mà là tâm điểm của sự dung hòa các lợi ích mâu thuẫn xã hội. Mô hình tam giác quy hoạch bền vững của Scott Campbell đã làm sáng tỏ ba trục xung đột cơ bản chi phối mọi quyết định không gian:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Xung đột giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội (xung đột tài sản) nảy sinh khi việc cải tạo và chỉnh trang đô thị đẩy giá trị bất động sản lên cao, dẫn đến hiện tượng giới thượng lưu hóa làm bật xới những nhóm dân cư thu nhập thấp bản địa ra khỏi nơi cư trú truyền thống.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Xung đột giữa tăng trưởng kinh tế và bảo tồn sinh thái (xung đột tài nguyên) xuất hiện khi nhu cầu mở rộng quỹ đất công nghiệp, thương mại và hạ tầng giao thông phá vỡ các hệ sinh thái tự nhiên, thu hẹp diện tích đất nông nghiệp màu mỡ và gây cạn kiệt nguồn tài nguyên nước ngầm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Xung đột giữa công bằng xã hội và bảo vệ môi trường (xung đột phát triển) bộc lộ khi việc áp đặt các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%C3%AAu%20chu%E1%BA%A9n%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} nghiêm ngặt có thể làm gia tăng chi phí sinh hoạt của người nghèo, đòi hỏi các chính sách quy hoạch phải có cơ chế tái phân phối phúc lợi công bằng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các cấu phần cốt lõi của đồ án quy hoạch đô thị hiện đại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một đồ án quy hoạch đô thị toàn diện được cấu thành từ nhiều hệ thống chuyên ngành gắn kết hữu cơ:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Phân vùng quy hoạch và kiểm soát sử dụng đất\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Phân vùng sử dụng đất là công cụ pháp lý chủ đạo để nhà chức trách đô thị quy định chức năng cho phép xây dựng trên từng lô đất (khu dân cư, khu thương mại dịch vụ, khu công nghiệp chế xuất, đất cây xanh công viên hoặc đất công trình công cộng). Đi kèm với chức năng sử dụng đất là hệ thống các chỉ giới kiểm soát xây dựng nghiêm ngặt, bao gồm mật độ xây dựng tối đa, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình và khoảng lùi xây dựng đối với lộ giới đường giao thông nhằm đảm bảo vi khí hậu và cảnh quan tuyến phố.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Phát triển đô thị định hướng giao thông công cộng\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Mô hình phát triển đô thị định hướng giao thông công cộng (Transit-Oriented Development - TOD) được xem là xương sống của các siêu đô thị hiện đại. Chiến lược này tập trung quy hoạch các cụm đô thị nén có mật độ cư trú và dịch vụ thương mại cao xung quanh các nhà ga đường sắt đô thị hoặc trạm xe buýt nhanh trong bán kính đi bộ thuận tiện. Thông qua việc tích hợp ba yếu tố mật độ tập trung, đa dạng công năng và thiết kế thân thiện, mô hình này giúp giảm thiểu sự phụ thuộc vào phương tiện cơ giới cá nhân, hạn chế ùn tắc giao thông và giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20th%E1%BA%A3i%20kh%C3%AD%20nh%C3%A0%20k%C3%ADnh%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Hạ tầng kỹ thuật, thoát nước mặt và không gian xanh\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Quy hoạch hệ thống hạ tầng ngầm đồng bộ (cấp nước sinh hoạt, xử lý {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C6%B0%E1%BB%9Bc%20th%E1%BA%A3i%20sinh%20ho%E1%BA%A1t%22%7D}} và công nghiệp, lưới điện, viễn thông) đóng vai trò huyết mạch nuôi dưỡng sự sống đô thị. Đặc biệt, trước biến đổi khí hậu gia tăng, quy hoạch thoát nước mặt hiện đại chuyển đổi từ giải pháp thoát nước xả nhanh bê tông hóa sang mô hình đô thị bọt biển. Mô hình này tích hợp mạng lưới hồ điều hòa tự nhiên, vùng trũng thấp ngập nước sinh học và vỉa hè thấm nước nhằm giữ lại, làm sạch và thẩm thấu nước mưa tại chỗ, giảm tải áp lực cho hệ thống cống thoát nước chính.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thiết kế đô thị và vi khí hậu không gian công cộng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thiết kế đô thị là sự kết nối hữu cơ giữa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quy%20ho%E1%BA%A1ch%20kh%C3%B4ng%20gian%22%7D}} vĩ mô và kiến trúc công trình vi mô, trực tiếp định hình cảm nhận thị giác và trải nghiệm thường nhật của người dân trong không gian sống. Một thiết kế đô thị nhân văn chú trọng việc bảo tồn các trục cảnh quan lịch sử, tôn vinh các công trình di sản văn hóa và tạo ra tỷ lệ không gian hài hòa giữa chiều cao công trình và chiều rộng mặt đường.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong bối cảnh nhiệt độ đô thị có xu hướng tăng cao do bê tông hóa bề mặt, việc quy hoạch vi khí hậu trở thành một nhiệm vụ cấp bách. Các nhà quy hoạch tận dụng các hành lang gió tự nhiên bắt nguồn từ mặt nước sông ngòi và công viên lớn để làm mát xuyên suốt các khu phố dân cư dày đặc. Việc bố trí thảm thực vật nhiều tầng tán, mặt nước cảnh quan và việc sử dụng các vật liệu lát mặt có độ phản xạ nhiệt cao giúp giảm thiểu rõ rệt hiệu ứng đảo nhiệt đô thị, cải thiện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20kh%C3%B4ng%20kh%C3%AD%22%7D}} và khuyến khích người dân tham gia các hoạt động thể chất ngoài trời.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Quy hoạch có sự tham gia của cộng đồng và quản trị đô thị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quy hoạch đô thị hiện đại từ bỏ tư duy áp đặt hành chính đơn phương từ trên xuống để chuyển dịch sang mô hình quy hoạch hợp tác và có sự tham gia sâu rộng của cộng đồng dân cư. Quá trình lập và điều chỉnh quy hoạch bắt buộc phải trải qua các bước tham vấn ý kiến công khai của người dân sở tại, các hiệp hội doanh nghiệp, tổ chức xã hội và các chuyên gia độc lập.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự tham gia tích cực của cộng đồng không chỉ giúp thu thập tri thức bản địa phong phú về vi khí hậu, tập quán sinh hoạt và lịch sử di sản, mà còn xây dựng sự đồng thuận xã hội, hạn chế khiếu kiện đất đai kéo dài và đảm bảo đồ án sau khi phê duyệt có tính khả thi cao trong đời sống thực tiễn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Định hướng đô thị thông minh và khả năng chống chịu trước biến đổi khí hậu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trước làn sóng cách mạng số hóa và biến đổi khí hậu cực đoan, các nhà quy hoạch đang ứng dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%20th%C3%B4ng%20tin%20%C4%91%E1%BB%8Ba%20l%C3%BD%22%7D}} (GIS), dữ liệu lớn và mô hình bản sao kỹ thuật số để mô phỏng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%C6%B0u%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20giao%20th%C3%B4ng%22%7D}}, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%C3%AAu%20th%E1%BB%A5%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} và phân bố nhiệt độ bề mặt đô thị. Khái niệm đô thị chống chịu được tích hợp như một nguyên tắc sống còn, đòi hỏi mọi cấu trúc đô thị phải có năng lực hấp thu các cú sốc thiên tai (bão lũ, triều cường, sóng nhiệt), duy trì các chức năng cơ bản và nhanh chóng phục hồi sau thảm họa.\u003C\u002Fp>","Urban planning \u002F City planning","Quy hoạch đô thị là quá trình kỹ thuật và chính sách công mang tính liên ngành nhằm định hướng tổ chức không gian, phân vùng sử dụng đất, thiết kế hệ thống hạ tầng kỹ thuật - xã hội và bảo vệ môi trường, nhằm kiến tạo môi trường định cư an toàn, hài hòa, bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng dân cư trong dài hạn.","SOCIAL_SCIENCES",[77,84,91],{"citationText":78,"title":79,"authors":80,"source":81,"year":82,"doi":83,"url":19},"Campbell, S. (1996). Green Cities, Growing Cities, Just Cities?: Urban Planning and the Contradictions of Sustainable Development. Journal of the American Planning Association, 62(3), 296-312.","Green Cities, Growing Cities, Just Cities?: Urban Planning and the Contradictions of Sustainable Development","Campbell","Journal of the American Planning Association",1996,"10.1080\u002F01944369608975696",{"citationText":85,"title":86,"authors":87,"source":88,"year":89,"doi":90,"url":19},"Cervero, R., & Kockelman, K. (1997). Travel demand and the 3Ds: Density, diversity, and design. Transportation Research Part D: Transport and Environment, 2(3), 199-219.","Travel demand and the 3Ds: Density, diversity, and design","Cervero, Kockelman","Transportation Research Part D: Transport and Environment",1997,"10.1016\u002FS1361-9209(97)00009-6",{"citationText":92,"title":93,"authors":94,"source":95,"year":96,"doi":97,"url":19},"Healey, P. (1998). Building institutional capacity through collaborative approaches to urban planning. Environment and Planning A, 30(9), 1531-1546.","Building institutional capacity through collaborative approaches to urban planning","Healey","Environment and Planning A",1998,"10.1068\u002Fa301531",[99,102,105],{"question":100,"answer":101},"Mô hình phát triển đô thị định hướng giao thông công cộng (TOD) mang lại những lợi ích gì?","Mô hình TOD tập trung bố trí các khu dân cư nén, trung tâm thương mại và dịch vụ việc làm trong bán kính đi bộ thuận tiện quanh các nhà ga metro hoặc xe buýt nhanh, giúp giảm đáng kể nhu cầu sử dụng ô tô và xe máy cá nhân, giảm ùn tắc giao thông, hạn chế khí thải độc hại và tối ưu hóa hiệu quả khai thác hạ tầng.",{"question":103,"answer":104},"Ba mâu thuẫn lợi ích cốt lõi trong tam giác quy hoạch bền vững của Scott Campbell là gì?","Bao gồm: Xung đột tài sản (mâu thuẫn giữa kích thích tăng trưởng kinh tế tư bản và đảm bảo công bằng nhà ở cho người nghèo), Xung đột tài nguyên (mâu thuẫn giữa khai thác đất đai hạ tầng phục vụ kinh tế và bảo tồn tài nguyên sinh thái tự nhiên) và Xung đột phát triển (mâu thuẫn giữa cải thiện điều kiện sống xã hội và áp đặt các hạn mức bảo vệ môi trường).",{"question":106,"answer":107},"Mô hình \"đô thị bọt biển\" (Sponge City) giải quyết bài toán ngập lụt đô thị như thế nào?","Thay vì tìm cách thoát nước thật nhanh qua cống bê tông ra sông ngòi gây quá tải hạ tầng, đô thị bọt biển ứng dụng hạ tầng xanh (hồ điều hòa, dải cây trũng ngập nước sinh học, vỉa hè thấm nước) để giữ lại nước mưa tại chỗ, lọc sạch tự nhiên và thẩm thấu bổ cập tầng nước ngầm, từ đó giải quyết triệt để nguy cơ ngập úng cực đoan.",{"id":14,"researcherId":19,"name":109,"imageUrl":110},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[112,113,114,115,116,117,118,119,120,121],"ô nhiễm môi trường","giao thông công cộng","tiêu chuẩn môi trường","phát thải khí nhà kính","nước thải sinh hoạt","quy hoạch không gian","chất lượng không khí","hệ thống thông tin địa lý","lưu lượng giao thông","tiêu thụ năng lượng",10,"PUBLISHED","2023-09-05T03:36:50.892+00:00","2026-09-05T12:24:10.305+00:00","2026-09-05T02:08:29.460+00:00","2026-09-05T12:24:10.303+00:00",389,[130,133,136,139,142,145,148,151,154,157],{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"thế kỉ xviii xix","Thế kỉ xviii xix là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":137,"title":138,"term":137,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"phân compost","Phân compost là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân compost",{"id":140,"title":141,"term":140,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"yếu tố ảnh hưởng","Yếu tố ảnh hưởng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":143,"title":144,"term":143,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"webgis","WebGIS là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về WebGIS",{"id":146,"title":147,"term":146,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"đường cong kuznets môi trường","Đường cong kuznets môi trường là gì? Nghiên cứu liên quan",{"id":149,"title":150,"term":149,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"gc ms ms","Công nghệ GC-MS\u002FMS là gì? Các công bố khoa học về GC-MS\u002FMS",{"id":152,"title":153,"term":152,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"hồi quy","Hồi quy là gì? Các công bố khoa học về Hồi quy",{"id":155,"title":156,"term":155,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"mô hình arima","Mô hình arima là gì? Các công bố khoa học về Mô hình arima",{"id":158,"title":159,"term":158,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"biogas","Biogas là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Biogas"]