[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_quark{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_quark":40},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":38,"vietnamLatest":39},[],[8,23],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":16,"url":20,"doi":21,"summary":22},"74421669-fdfc-4ebc-ad8a-a9a44200da03","Một lý thuyết 3HDM $$A_4$$ khả thi cho các ma trận khối lượng quark","A viable $$A_4$$ 3HDM theory of quark mass matrices",[13,14,15],"Iris Brée","Sérgio Carrôlo","Jorge C. Romão",4,"The European Physical Journal C",false,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1140\u002Fepjc\u002Fs10052-023-11463-5","10.1140\u002Fepjc\u002Fs10052-023-11463-5","\u003Cp>Xây dựng mô hình ba doublet Higgs mở rộng tuân theo đối xứng rời rạc A4 nhằm giải thích phổ khối lượng và góc trộn của các hạt cơ bản. \u003Cb>Phương pháp giải tích thế vô hướng\u003C\u002Fb> chỉ ra sự phá vỡ mềm đối xứng A4 cho phép khớp nối chính xác ma trận khối lượng của các hạt \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">quark\u003C\u002Fb>. \u003Cb>Kết quả kiểm chứng số học\u003C\u002Fb> hoàn toàn phù hợp với tín hiệu phân rã của boson Higgs chuẩn ở mức năng lượng 125 GeV tại các máy gia tốc hạt.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":26,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":19,"url":35,"doi":36,"summary":37},"4006e0ad-ee2a-428c-95c8-5352006b85fc","Xúc tác từ nghịch đảo và điều chuẩn trong mô hình quark-meson","Inverse magnetic catalysis and regularization in the quark-meson model",[28,29,30],"Jens O. Andersen","William R. Naylor","Anders Tranberg",3,"Journal of High Energy Physics","2015-02-06",2015,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FJHEP02(2015)042","10.1007\u002FJHEP02(2015)042","\u003Cp>Khảo sát hiện tượng xúc tác từ nghịch đảo ở nhiệt độ hữu hạn trong khuôn khổ lý thuyết sắc động lực học lượng tử phi nhiễu loạn. \u003Cb>Phương pháp nhóm tái chuẩn hóa hàm\u003C\u002Fb> được sử dụng để phân tích mô hình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">quark\u003C\u002Fb>-meson với các điều kiện điều hòa chiều và ngưỡng động lượng cắt cứng. \u003Cb>Tính toán số học kết luận\u003C\u002Fb> các thăng giáng chân không của hạt \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">quark\u003C\u002Fb> ảnh hưởng trực tiếp đến nhiệt độ chuyển pha đối xứng chiral dưới tác động của từ trường ngoài cực mạnh.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":41,"meta":19},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":46,"englishTitle":42,"synonyms":47,"definition":49,"discipline":50,"references":51,"faqs":75,"createUser":88,"publishUser":92,"keywords":96,"keywordCount":107,"enrichTopicLink":108,"status":109,"createTime":110,"updateTime":111,"publishTime":112,"linkEnrichedTime":113,"publicationScanTime":114,"contentErrorMessage":19,"viewCount":115,"wikidataId":19,"relateTopics":116},"quark","Quark là gì? Cấu trúc, phân loại và vai trò trong Mô hình Chuẩn","Tìm hiểu về quark: định nghĩa, 6 hương vị quark, nguyên lý giam giữ màu, tự do tiệm tiến trong QCD và vai trò cấu thành vật chất trong Mô hình Chuẩn.","\u003Cp>Quark là một loại hạt cơ bản thuộc nhóm fermion có spin 1\u002F2 mang điện tích phân số và tương tác mạnh thông qua gluon, đóng vai trò là thành phần cấu tạo cơ bản của các hadron như proton và neutron trong Mô hình Chuẩn của vật lý hạt. Khác với các hạt mang điện tích nguyên, quark chưa bao giờ được quan sát thấy ở trạng thái cô lập trong điều kiện thông thường do hiện tượng giam giữ màu (color confinement), mà luôn liên kết chặt chẽ bên trong các trạng thái liên kết trung hòa màu.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Bản chất vật lý và vị trí trong Mô hình Chuẩn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong Mô hình Chuẩn của vật lý hạt vi mô, vật chất được hình thành từ hai nhóm fermion cơ bản gồm lepton và quark. Trong khi lepton như electron hay neutrino không tham gia {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C6%B0%C6%A1ng%20t%C3%A1c%20m%E1%BA%A1nh%22%7D}}, quark là nhóm fermion duy nhất chịu tác động của cả bốn tương tác cơ bản: tương tác mạnh, tương tác điện từ, tương tác yếu và tương tác hấp dẫn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mỗi quark mang số lượng tử spin bằng 1\u002F2 ħ, do đó tuân theo thống kê Fermi-Dirac và nguyên lý loại trừ Pauli. Điểm đặc trưng nhất của quark là điện tích điện môi phân số so với điện tích nguyên tố \u003Cem>e\u003C\u002Fem>. Các hương vị quark nhóm up mang điện tích +2\u002F3 e, trong khi các hương vị nhóm down mang điện tích -1\u002F3 e. Tổ hợp của các điện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADch%20ph%C3%A2n%20s%E1%BB%91%22%7D}} này bên trong các hadron dẫn tới điện tích nguyên tổng cộng, ví dụ proton gồm hai quark up và một quark down (uud) có điện tích tổng cộng là +1 e, còn neutron gồm một quark up và hai quark down (udd) có điện tích bằng 0.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Phân loại sáu hương vị quark\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quark tồn tại dưới sáu phân loại gọi là sáu hương vị (flavors), được xếp thành ba thế hệ hạt cơ bản với khối lượng tăng dần:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thế hệ thứ nhất:\u003C\u002Fstrong> Gồm quark up (u) và quark down (d). Đây là hai quark nhẹ nhất và ổn định nhất, cấu thành hầu như toàn bộ vật chất baryon thông thường trong vũ trụ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thế hệ thứ hai:\u003C\u002Fstrong> Gồm quark charm (c) và quark strange (s). Các hạt hadron chứa quark thế hệ thứ hai được sinh ra trong các va chạm năng lượng cao và nhanh chóng phân rã qua tương tác yếu hoặc điện từ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thế hệ thứ ba:\u003C\u002Fstrong> Gồm quark top (t) và quark bottom (b). Đây là các quark nặng nhất, trong đó quark top có khối lượng đặc biệt lớn, phân rã trước khi kịp hình thành {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BA%A1ng%20th%C3%A1i%20li%C3%AAn%20k%E1%BA%BFt%22%7D}} hadron.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Bảng tổng hợp đặc tính các hương vị quark theo dữ liệu công bố của Particle Data Group (Navas và cs., 2024):\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Thế hệ\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Hương vị (Flavor)\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ký hiệu\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Điện tích (e)\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Khối lượng ước tính\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thế hệ 1\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Up\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>u\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>+2\u002F3\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>2.16 MeV\u002Fc²\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thế hệ 1\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Down\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>d\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>-1\u002F3\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>4.67 MeV\u002Fc²\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thế hệ 2\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Strange\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>s\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>-1\u002F3\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>93.4 MeV\u002Fc²\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thế hệ 2\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Charm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>c\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>+2\u002F3\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>1.27 GeV\u002Fc²\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thế hệ 3\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bottom\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>b\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>-1\u002F3\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>4.18 GeV\u002Fc²\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thế hệ 3\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Top\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>t\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>+2\u002F3\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>172.5 GeV\u002Fc²\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Sắc động lực học lượng tử và tương tác màu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lý thuyết mô tả tương tác mạnh giữa các quark là Sắc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20l%E1%BB%B1c%20h%E1%BB%8Dc%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20t%E1%BB%AD%22%7D}} (Quantum Chromodynamics, QCD), một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%C3%BD%20thuy%E1%BA%BFt%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} chuẩn phi giao hoán dựa trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%C3%B3m%20%C4%91%E1%BB%91i%20x%E1%BB%A9ng%22%7D}} cục bộ SU(3). Bên cạnh điện tích, mỗi quark mang một trong ba loại tích màu quy ước là đỏ (red), lục (green) và lam (blue). Phản quark mang tích phản màu tương ứng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tương tác giữa các quark được truyền bởi các hạt gluon mang màu và phản màu. Do nhóm đối xứng phi giao hoán, bản thân các gluon cũng mang điện tích màu và có thể tự tương tác với nhau. Mật độ Lagrange của lý thuyết QCD được xác định bởi biểu thức:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mathcal{L}_{\\mathrm{QCD}} = \\sum_i \\bar{\\psi}_i(i\\gamma^\\mu D_\\mu - m_i)\\psi_i \\;-\\;\\tfrac{1}{4}G^a_{\\mu\\nu}G^{a\\mu\\nu},\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó đạo hàm hiệp biến liên kết trường quark với trường chuẩn gluon được biểu diễn qua:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">D_\\mu = \\partial_\\mu - ig_s T^a A^a_\\mu\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Và tensor cường độ trường gluon phi giao hoán chứa số hạng tự tương tác của gluon:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">G^a_{\\mu\\nu} = \\partial_\\mu A^a_\\nu - \\partial_\\nu A^a_\\mu + g_s f^{abc} A^b_\\mu A^c_\\nu\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong các biểu thức trên, đại lượng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">g_s\u003C\u002Fscript> là hằng số liên kết tương tác mạnh, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T^a\u003C\u002Fscript> là các ma trận sinh của nhóm SU(3), và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">f^{abc}\u003C\u002Fscript> là các hằng số cấu trúc của nhóm đối xứng.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Giam giữ màu và tự do tiệm tiến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hai đặc tính nổi bật nhất của tương tác quark trong khuôn khổ QCD là hiện tượng tự do tiệm tiến và hiện tượng giam giữ màu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tự do tiệm tiến (Asymptotic Freedom):\u003C\u002Fstrong> Ở khoảng cách cực ngắn hoặc thang truyền xung lượng năng lượng rất cao, hằng số liên kết hiệu dụng của tương tác mạnh tiến dần về không. Khi đó các quark hành xử gần như những hạt tự do không tương tác. Đặc tính này được Gross và Wilczek (1973) cùng Politzer (1973) phát hiện độc lập qua tính toán hệ số beta âm của nhóm chuẩn phi giao hoán. Sự phụ thuộc của hằng số liên kết vào thang năng lượng được mô tả xấp xỉ bởi phương trình:\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\alpha_s(Q^2) \\approx \\frac{4\\pi}{\\beta_0 \\ln(Q^2\u002F\\Lambda_{\\mathrm{QCD}}^2)}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\ntrong đó hằng số liên kết giảm khi bình phương xung lượng truyền tăng lên.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giam giữ màu (Color Confinement):\u003C\u002Fstrong> Khi khoảng cách giữa hai quark tăng lên, lực hút giữa chúng không giảm theo khoảng cách bình phương như lực Coulomb mà duy trì một hằng số năng lượng tuyến tính trên mỗi đơn vị chiều dài. Nếu tiếp tục kéo dãn, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BA%ADt%20%C4%91%E1%BB%99%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} của ống thông lượng màu giữa hai quark sẽ đủ lớn để sinh ra một cặp quark và phản quark mới từ chân không, biến một hadron thành hai hadron riêng biệt thay vì giải phóng quark đơn lẻ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Cấu trúc Hadron: Baryon, Meson và Trạng thái ngoại lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các hadron được hình thành từ các tổ hợp quark sao cho trạng thái tổng thể luôn là một đơn tuyến màu (singlet màu) trung hòa về điện tích màu. Hai nhóm hadron truyền thống bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Baryon:\u003C\u002Fstrong> Là các fermion gồm ba quark mang ba màu khác nhau (đỏ, lục, lam), tạo nên trạng thái trung hòa màu. Các đại diện tiêu biểu là proton và neutron. Phản baryon được tạo thành từ ba phản quark.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Meson:\u003C\u002Fstrong> Là các boson gồm một quark và một phản quark mang cặp màu và phản màu tương ứng triệt tiêu lẫn nhau. Ví dụ tiêu biểu là các hạt pion và kaon đóng vai trò trung gian truyền {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C6%B0%C6%A1ng%20t%C3%A1c%20h%E1%BA%A1t%20nh%C3%A2n%22%7D}} hiệu dụng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Bên cạnh các cấu hình truyền thống do Gell-Mann (1964) mô tả lần đầu, các thí nghiệm vật lý năng lượng cao hiện đại đã phát hiện nhiều trạng thái hadron ngoại lai như tetraquark (bốn quark) và pentaquark (năm quark), mở rộng hiểu biết về cơ chế liên kết mạnh trong QCD.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Lịch sử khám phá và bằng chứng thực nghiệm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khái niệm quark được đề xuất độc lập vào năm 1964 bởi hai nhà {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20l%C3%BD%20l%C3%BD%20thuy%E1%BA%BFt%22%7D}} Murray Gell-Mann và George Zweig nhằm giải thích sự phong phú của các hadron theo sơ đồ phân loại đối xứng nhóm vị SU(3). Ban đầu, quark được xem như một công cụ toán học trừu tượng hơn là hạt vật chất thực tế.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bằng chứng thực nghiệm trực tiếp đầu tiên về cấu trúc điểm bên trong nucleon được ghi nhận thông qua các thí nghiệm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1n%20x%E1%BA%A1%20kh%C3%B4ng%20%C4%91%C3%A0n%20h%E1%BB%93i%22%7D}} sâu (Deep Inelastic Scattering, DIS) tại Trung tâm Máy gia tốc Thẳng Stanford (SLAC). Các electron năng lượng cao bắn phá proton đã tán xạ ở các góc lớn bất thường, chứng minh proton được cấu tạo từ các hạt điểm mang điện tích phân số.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các hương vị quark nặng hơn lần lượt được phát hiện qua các thí nghiệm gia tốc hạt lớn: quark charm được xác nhận thông qua việc phát hiện hạt J\u002Fpsi tại BNL và SLAC; quark bottom được phát hiện tại Fermilab; và quark top với khối lượng lớn nhất được quan sát trực tiếp tại máy va chạm Tevatron thuộc Fermilab.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Trạng thái plasma Quark-Gluon và ứng dụng nghiên cứu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ở nhiệt độ và mật độ năng lượng cực hạn vượt ngưỡng chuyển pha khử giam giữ, vật chất baryon chuyển thành trạng thái plasma quark-gluon (QGP). Trong trạng thái này, các ranh giới hadron bị phá vỡ và quark cùng gluon chuyển động tự do trong toàn bộ thể tích plasma.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trạng thái QGP từng tồn tại trong giai đoạn đầu tiên sau vụ nổ Big Bang và hiện nay được tái tạo trong các va chạm ion nặng tương đối tính tại máy va chạm RHIC (Brookhaven National Laboratory) và máy va chạm LHC (CERN). Nghiên cứu dòng chảy elip và hiện tượng dập tắt tia hạt (jet quenching) trong QGP cung cấp dữ liệu nền tảng về tính chất động học của chất lưu lượng tử có độ nhớt cực tiểu.\u003C\u002Fp>","Quark",[48],"hạt quark","Quark là một loại hạt cơ bản thuộc nhóm fermion có spin 1\u002F2, mang điện tích phân số và tương tác mạnh thông qua gluon, đóng vai trò là thành phần cấu tạo cơ bản của các hadron như proton và neutron trong Mô hình Chuẩn của vật lý hạt.","NATURAL_SCIENCES",[52,58,64,70],{"citationText":53,"title":54,"authors":55,"source":56,"year":19,"doi":57,"url":19},"Navas, S. et al. (Particle Data Group) (2024). Review of Particle Physics. Physical Review D, 110(3), 030001.","Review of Particle Physics","Navas, S. et al.","Physical Review D","10.1103\u002FPhysRevD.110.030001",{"citationText":59,"title":60,"authors":61,"source":62,"year":19,"doi":63,"url":19},"Gell-Mann, M. (1964). A Schematic Model of Baryons and Mesons. Physics Letters, 8(3), 214-215.","A Schematic Model of Baryons and Mesons","Gell-Mann, M.","Physics Letters","10.1016\u002FS0031-9163(64)92001-3",{"citationText":65,"title":66,"authors":67,"source":68,"year":19,"doi":69,"url":19},"Gross, D. J., & Wilczek, F. (1973). Ultraviolet Behavior of Non-Abelian Gauge Theories. Physical Review Letters, 30(26), 1343-1346.","Ultraviolet Behavior of Non-Abelian Gauge Theories","Gross, D. J., & Wilczek, F.","Physical Review Letters","10.1103\u002FPhysRevLett.30.1343",{"citationText":71,"title":72,"authors":73,"source":68,"year":19,"doi":74,"url":19},"Politzer, H. D. (1973). Reliable Perturbative Results for Strong Interactions?. Physical Review Letters, 30(26), 1346-1349.","Reliable Perturbative Results for Strong Interactions?","Politzer, H. D.","10.1103\u002FPhysRevLett.30.1346",[76,79,82,85],{"question":77,"answer":78},"Quark có thể tồn tại ở trạng thái tự do độc lập không?","Không. Do hiện tượng giam giữ màu (color confinement) của tương tác mạnh trong QCD, quark không thể tồn tại cô lập trong điều kiện thông thường mà luôn bị giam giữ bên trong các hadron trung hòa màu như baryon hoặc meson.",{"question":80,"answer":81},"Có bao nhiêu hương vị quark và loại nào nặng nhất?","Có sáu hương vị quark gồm up, down, strange, charm, bottom và top. Trong đó, quark top là hạt nặng nhất với khối lượng đo trực tiếp xấp xỉ 172.5 GeV\u002Fc² theo dữ liệu Particle Data Group.",{"question":83,"answer":84},"Proton và neutron được cấu tạo từ những quark nào?","Proton được cấu tạo từ hai quark up và một quark down (uud), tạo nên điện tích tổng cộng +1 e. Neutron được cấu tạo từ một quark up và hai quark down (udd), tạo nên điện tích tổng cộng bằng 0.",{"question":86,"answer":87},"Hiện tượng tự do tiệm tiến của quark là gì?","Tự do tiệm tiến là hiện tượng cường độ tương tác mạnh giữa các quark giảm dần khi khoảng cách giữa chúng tiến về cực nhỏ hoặc ở thang năng lượng truyền cực cao, khiến quark hành xử gần như hạt tự do.",{"id":89,"researcherId":19,"name":90,"imageUrl":91},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":93,"researcherId":19,"name":94,"imageUrl":95},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[97,98,99,100,101,102,103,104,105,106],"tương tác mạnh","tích phân số","trạng thái liên kết","động lực học lượng tử","lý thuyết trường","nhóm đối xứng","mật độ năng lượng","tương tác hạt nhân","vật lý lý thuyết","tán xạ không đàn hồi",10,true,"PUBLISHED","2025-05-24T09:51:25.728+00:00","2026-09-14T04:12:03.238+00:00","2025-07-24T02:27:59.571+00:00","2026-09-14T04:12:02.847+00:00","2026-09-04T07:24:49.908+00:00",453,[117,125,128,131,134,137,140,143,148,157],{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":118,"definition":120,"discipline":50,"disciplineCode":121,"disciplineLabel":122,"disciplineColor":123,"disciplineIcon":124},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"phổ hồng ngoại","Phổ hồng ngoại là gì? Nghiên cứu khoa học về phổ hồng ngoại",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"điện hóa","Điện hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Điện hóa",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"động cơ dual fuel","Động cơ dual fuel là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"phonon","Phonon là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Phonon",{"id":138,"title":139,"term":138,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"độ brix","Độ brix là gì? Các bà báo nghiên cứu khoa học về Độ brix",{"id":141,"title":142,"term":141,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"cấu trúc hình học","Cấu trúc hình học là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":144,"title":145,"term":144,"englishTitle":146,"definition":147,"discipline":50,"disciplineCode":121,"disciplineLabel":122,"disciplineColor":123,"disciplineIcon":124},"định lý","Định lý là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","theorem","Định lý (theorem) là một mệnh đề toán học đã được chứng minh là đúng một cách logic và chặt chẽ từ một hệ thống các tiên đề, định nghĩa và các định lý đã được chứng minh trước đó.",{"id":149,"title":150,"term":149,"englishTitle":149,"definition":151,"discipline":152,"disciplineCode":153,"disciplineLabel":154,"disciplineColor":155,"disciplineIcon":156},"quadrotor","Quadrotor là gì? Nguyên lý bay bốn cánh quạt, mô hình động lực học, mạch điều khiển và bầy đàn UAV","Quadrotor là máy bay không người lái cánh quạt quay sử dụng bốn động cơ bố trí đối xứng để tạo lực nâng và điều khiển toàn bộ chuyển động không gian.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":158,"title":159,"term":160,"englishTitle":158,"definition":161,"discipline":50,"disciplineCode":121,"disciplineLabel":122,"disciplineColor":123,"disciplineIcon":124},"polyaniline","Polyaniline là gì? Polyme dẫn điện, cấu trúc và ứng dụng","Polyaniline","Polyaniline (PANI) là polyme dẫn điện nội tại có chuỗi liên hợp chứa nitơ, nổi bật với khả năng chuyển đổi thuận nghịch giữa các trạng thái oxy hóa và dẫn điện mạnh khi được pha tạp axit proton hóa."]