[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_quang%20ph%E1%BB%95%20m%E1%BA%B7t%20tr%E1%BB%9Di{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_quang%20ph%E1%BB%95%20m%E1%BA%B7t%20tr%E1%BB%9Di":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":20,"discipline":21,"references":22,"faqs":57,"createUser":70,"publishUser":74,"keywords":75,"keywordCount":84,"enrichTopicLink":85,"status":86,"createTime":87,"updateTime":88,"publishTime":89,"linkEnrichedTime":90,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":91,"wikidataId":10,"relateTopics":92},"quang phổ mặt trời","Quang phổ mặt trời (solar spectrum) là gì?","Quang phổ mặt trời là sự phân bố năng lượng bức xạ điện từ của Mặt Trời theo bước sóng, từ tử ngoại đến hồng ngoại, quyết định khí hậu và quang điện.","\u003Cp>Quang phổ mặt trời (solar spectrum) là phân bố cường độ bức xạ điện từ phát ra từ Mặt Trời theo bước sóng hoặc tần số, bao phủ dải phổ rộng từ miền tử ngoại, ánh sáng khả kiến cho đến miền hồng ngoại. Đây là nguồn năng lượng sơ cấp quyết định cân bằng nhiệt động học của hệ thống khí hậu Trái Đất, duy trì sự sống sinh quyển và đóng vai trò nền tảng cho các công nghệ khai thác năng lượng tái tạo. Bài viết này phân tích toàn diện cơ sở vật lý của bức xạ mặt trời, các vạch phổ hấp thụ, mô hình khối khí quyển, các bộ phổ chuẩn quốc tế và thực tiễn đo đạc tại Việt Nam.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bản chất vật lý và cơ chế phát xạ bức xạ mặt trời\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bức xạ mặt trời được hình thành từ vùng lõi Mặt Trời thông qua các phản ứng nhiệt hạch tổng hợp hydro thành heli ở nhiệt độ hàng triệu kelvin. Năng lượng giải phóng dưới dạng lượng tử gamma mang năng lượng cao truyền ra ngoài qua vùng bức xạ và vùng đối lưu, trải qua vô số quá trình hấp thụ, tán xạ và tái phát xạ liên tục. Khi đến lớp quang cầu là bề mặt biểu kiến của Mặt Trời, nhiệt độ giảm xuống và bức xạ phát ra không gian liên hành tinh có phân bố phổ liên tục gần giống {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%A9c%20x%E1%BA%A1%20nhi%E1%BB%87t%22%7D}} của một vật đen tuyệt đối.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Về mặt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99ng%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} cổ điển, phân bố mật độ thông lượng bức xạ quang phổ của vật đen được mô tả bởi định luật Planck:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">B_\\lambda(\\lambda, T) = \\frac{2hc^2}{\\lambda^5 \\left(e^{\\frac{hc}{\\lambda k_B T}} - 1\\right)}\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Trong đó, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">B_\\lambda\u003C\u002Fscript> là độ chói quang phổ phổ quát, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">h\u003C\u002Fscript> là hằng số Planck, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c\u003C\u002Fscript> là vận tốc ánh sáng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%C3%A2n%20kh%C3%B4ng%22%7D}}, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">k_B\u003C\u002Fscript> là hằng số Boltzmann, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda\u003C\u002Fscript> là bước sóng bức xạ và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T\u003C\u002Fscript> là nhiệt độ nhiệt động học tuyệt đối. Ở nhiệt độ hiệu dụng xấp xỉ của quang cầu, định luật dịch chuyển Wien chỉ ra rằng đỉnh cực đại phát xạ bức xạ nằm trong dải {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A1nh%20s%C3%A1ng%20kh%E1%BA%A3%20ki%E1%BA%BFn%22%7D}} màu lam - lục. Tổng năng lượng phát xạ tích hợp trên toàn bộ các bước sóng tỷ lệ với lũy thừa bậc bốn của nhiệt độ theo định luật Stefan-Boltzmann.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tuy nhiên, quang phổ mặt trời thực tế không phải là đường cong vật đen hoàn hảo. Phía trên quang cầu là lớp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%AD%20quy%E1%BB%83n%22%7D}} mỏng hơn gồm sắc cầu và nhật hoa chứa các nguyên tử và ion ở {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BA%A1ng%20th%C3%A1i%20k%C3%ADch%20th%C3%ADch%22%7D}}. Các nguyên tố này hấp thụ có chọn lọc các bước sóng đặc trưng từ bức xạ liên tục của quang cầu phát ra, tạo thành hàng nghìn vạch tối trên nền quang phổ liên tục.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc dải sóng và các vạch phổ hấp thụ Fraunhofer\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quang phổ bức xạ mặt trời khi quan sát từ không gian liên hành tinh được phân chia thành ba miền quang học chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Miền tử ngoại:\u003C\u002Fstrong> Chiếm tỷ trọng năng lượng nhỏ nhưng có mức năng lượng photon cao, đóng vai trò then chốt trong các phản ứng quang hóa và ion hóa ở thượng tầng khí quyển.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Miền ánh sáng khả kiến:\u003C\u002Fstrong> Là dải phổ mà mắt người cảm nhận được, nơi tập trung mật độ thông lượng photon cao nhất của quang phổ mặt trời và là nguồn năng lượng trực tiếp cho quá trình quang hợp sinh thái.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Miền hồng ngoại:\u003C\u002Fstrong> Chiếm khoảng một nửa tổng năng lượng bức xạ mặt trời, mang bản chất nhiệt lượng và chi phối hiệu ứng nhà kính tự nhiên giữ ấm cho hành tinh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các vạch tối hấp thụ trong quang phổ mặt trời được Joseph von Fraunhofer khảo sát có hệ thống, và sau đó Gustav Kirchhoff cùng Robert Bunsen giải thích bản chất vật lý dựa trên định luật phát xạ và hấp thụ nhiệt. Khi ánh sáng truyền qua lớp khí quyển nguội hơn của Mặt Trời, các bước sóng tương ứng với bước chuyển mức năng lượng của electron trong nguyên tử bị hấp thụ chọn lọc. Các vạch tiêu biểu bao gồm vạch của hydro (dãy Balmer), vạch natri kép và các vạch calci ion hóa. Phân tích các vạch Fraunhofer không chỉ giúp xác định thành phần hóa học của khí quyển Mặt Trời mà còn mở đầu cho ngành vật lý thiên văn quang phổ hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Khối khí quyển và sự suy giảm bức xạ qua khí quyển Trái Đất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bức xạ mặt trời khi truyền đến rìa trên của bầu khí quyển Trái Đất được gọi là bức xạ ngoài khí quyển. Khi thâm nhập qua các tầng khí quyển, bức xạ bị suy giảm đáng kể do hai cơ chế vật lý chủ đạo là tán xạ và hấp thụ khí quyển:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tán xạ phân tử Rayleigh do các phân tử khí có kích thước nhỏ hơn nhiều so với bước sóng ánh sáng làm tán xạ mạnh các bước sóng ngắn ở miền tử ngoại và ánh sáng khả kiến, tạo nên màu xanh của bầu trời. Tán xạ Mie do các hạt bụi và sol khí khí quyển có kích thước tương đương bước sóng gây tán xạ không chọn lọc trên dải rộng. Quá trình hấp thụ chọn lọc diễn ra mạnh mẽ bởi các phân tử khí quyển: tầng ozon hấp thụ triệt để tia tử ngoại năng lượng cao, trong khi hơi nước và khí carbonic hấp thụ các dải rộng ở miền hồng ngoại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Để định lượng chiều dài quãng đường tia sáng mặt trời xuyên qua bầu khí quyển so với phương thẳng đứng tại thiên đỉnh, khái niệm khối khí quyển (Air Mass, ký hiệu AM) được thiết lập theo hệ thức lượng giác:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">AM \\approx \\frac{1}{\\cos(\\theta_z)}\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\theta_z\u003C\u002Fscript> là góc thiên đỉnh mặt trời. Các trạng thái khối khí quyển chuẩn bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>AM0:\u003C\u002Fstrong> Trạng thái ngoài khí quyển Trái Đất, nơi bức xạ mặt trời chưa bị môi trường khí quyển làm biến đổi, ứng dụng trong thiết kế vệ tinh nhân tạo và thiết bị vũ trụ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>AM1:\u003C\u002Fstrong> Trạng thái khi Mặt Trời ở đúng vị trí thiên đỉnh, đường truyền quang học ngắn nhất xuyên qua tầng khí quyển tới mực nước biển.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>AM1.5:\u003C\u002Fstrong> Trạng thái chuẩn đại diện cho góc thiên đỉnh xấp xỉ trung bình bề mặt địa cầu, là điều kiện quy chuẩn toàn cầu để đánh giá thiết bị quang điện và nhiệt mặt trời.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các tiêu chuẩn quang phổ tham chiếu quốc tế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc chuẩn hóa dữ liệu quang phổ mặt trời là đòi hỏi cấp thiết đối với khí hậu học, đo lường học và công nghiệp quang điện. Trong thời gian dài, hằng số bức xạ mặt trời được coi là đại lượng chuẩn mực. Tuy nhiên, các phép đo xạ kế nhiệt điện thay thế (ESR) và xạ kế hốc tuyệt đối có độ chính xác cao đã liên tục hoàn thiện thang đo.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Năm 2011, nghiên cứu của Greg Kopp và Judith Lean đăng trên tạp chí Geophysical Research Letters đã phân tích chuỗi dữ liệu đo từ thiết bị TIM trên vệ tinh SORCE. Kết quả xác định rằng tổng xạ mặt trời (TSI) ngoài khí quyển trong thời kỳ cực tiểu mặt trời năm 2008 là 1360,8 W\u002Fm² với độ không đảm bảo đo rất nhỏ là 0,5 W\u002Fm². Giá trị này thấp hơn rõ rệt so với mức kinh điển 1365,4 W\u002Fm² từng được chấp nhận trong các mô hình khí hậu từ thập niên 1990, đặt ra mốc chuẩn xác thực tế cho hằng số mặt trời thế hệ mới.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trên mặt đất, mô hình truyền xạ khí quyển SMARTS do Chris A. Gueymard phát triển năm 2004 đã cung cấp thuật toán mô phỏng quang phổ mặt trời chi tiết. Mô hình này là cơ sở toán học để hình thành tiêu chuẩn quốc tế ASTM G173. Theo công bố năm 2004 của Gueymard trên tạp chí Solar Energy, phổ chuẩn bán cầu AM1.5G được tích phân và chuẩn hóa ở mức 1000 W\u002Fm² dưới các điều kiện khí quyển quy ước. Trong các tính toán bức xạ phổ, hệ số nhân 1000 được quy chuẩn để chuyển đổi giữa đơn vị công suất trên mỗi nanomet sang micromet.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bước tiến đo lường học vũ trụ hiện đại đạt đến đỉnh cao với phổ chuẩn lai TSIS-1 (TSIS-1 Hybrid Solar Reference Spectrum, HSRS) do Odele Coddington và các cộng sự công bố năm 2021 trên tạp chí Geophysical Research Letters. Phổ chuẩn này bao phủ dải bước sóng rộng từ 202 nm đến 2730 nm, kết hợp độ chính xác đo tuyệt đối của cảm biến TSIS-1 trên Trạm Vũ trụ Quốc tế với độ phân giải phổ siêu mịn từ 0,01 nm đến 0,001 nm. Đáng chú ý, độ không đảm bảo đo của phổ chuẩn HSRS năm 2021 chỉ là 0,3% trong dải từ 400 nm đến 2365 nm, và đạt 1,3% ở các vùng bước sóng ngoài dải trên, tạo nên chuẩn mực vàng cho hiệu chuẩn viễn thám khí tượng toàn cầu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>So sánh các trạng thái quang phổ mặt trời chuẩn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bảng dưới đây so sánh các đặc tính đo lường cốt lõi giữa ba trạng thái quang phổ mặt trời tiêu chuẩn được áp dụng phổ biến trong nghiên cứu khoa học và công nghệ kỹ thuật:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tiêu chuẩn quang phổ\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Môi trường áp dụng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tổng thông lượng bức xạ\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Dải bước sóng chuẩn hóa\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ứng dụng chuyên ngành chủ đạo\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>AM0 (TSIS-1 HSRS)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ngoài bầu khí quyển Trái Đất (khoảng cách 1 AU)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1360,8 W\u002Fm² (Kopp &amp; Lean 2011)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>202 - 2730 nm (Coddington 2021)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mô hình cân bằng bức xạ khí hậu, vệ tinh quan sát Trái Đất, trạm không gian\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>AM1.5G (ASTM G173)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mặt đất, bề mặt nghiêng hứng bức xạ toàn phần\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1000 W\u002Fm² (Gueymard 2004)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bao phủ dải tử ngoại gần, khả kiến và hồng ngoại\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đo kiểm hiệu suất pin quang điện mặt trời phẳng, pin quang hóa mặt đất\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>AM1.5D (ASTM G173)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mặt đất, chỉ tính bức xạ trực tiếp từ đĩa Mặt Trời\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bức xạ trực tiếp quy chuẩn theo ASTM G173\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bao phủ dải tử ngoại gần, khả kiến và hồng ngoại\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hệ thống nhiệt mặt trời hội tụ (CSP), hệ thống quang điện tập trung quang học (CPV)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ý nghĩa công nghệ và nghiên cứu bức xạ mặt trời tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiểu biết định lượng về quang phổ mặt trời là chìa khóa để tối ưu hóa công nghệ quang điện. Năm 1961, hai nhà vật lý William Shockley và Hans J. Queisser công bố công trình nền tảng trên tạp chí Journal of Applied Physics, chỉ ra rằng dưới bức xạ vật đen xấp xỉ phổ mặt trời ở nhiệt độ 6000 K, giới hạn hiệu suất nhiệt động học lý thuyết tối đa của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22pin%20m%E1%BA%B7t%20tr%E1%BB%9Di%22%7D}} đơn lớp chỉ đạt 30% đối với vật liệu có độ rộng vùng cấm là 1,1 eV. Giới hạn Shockley-Queisser bắt nguồn từ hai cơ chế tổn hao vật lý không thể tránh khỏi: các photon có năng lượng thấp hơn vùng cấm không thể kích hoạt electron, trong khi năng lượng dư thừa của photon có năng lượng cao bị tiêu tán dưới dạng nhiệt dao động {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%C6%B0%E1%BB%9Bi%20tinh%20th%E1%BB%83%22%2C%22text%22%3A%22m%E1%BA%A1ng%20tinh%20th%E1%BB%83%22%7D}}. Để vượt qua ngưỡng giới hạn này, công nghệ quang điện hiện đại đã phát triển các tế bào đa tiếp giáp (tandem) kết hợp nhiều vật liệu bán dẫn hấp thụ tối ưu từng dải quang phổ mặt trời.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tại Việt Nam, với đặc thù nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa có tổng lượng bức xạ mặt trời dồi dào, việc nghiên cứu phổ bức xạ có ý nghĩa sống còn đối với an ninh năng lượng quốc gia. Nghiên cứu của Phạm Thị Thanh Nga và cộng sự công bố năm 2020 trên Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã khai thác ảnh vệ tinh địa tĩnh thế hệ mới Himawari-8 với chu kỳ quét liên tục 10 phút một lần, so sánh và kiểm chứng với số liệu quan trắc tại 5 trạm mặt đất. Kết quả nghiên cứu đạt hệ số tương quan tuyến tính rất cao từ 0,92 đến 0,94, chứng minh tiềm năng vượt trội của mô hình viễn thám độ phân giải cao trong việc lập bản đồ phân bố bức xạ mặt trời chi tiết và đánh giá tài nguyên năng lượng cho toàn lãnh thổ Việt Nam.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thách thức đo lường và xu hướng phát triển tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù các phổ chuẩn quốc tế đã đạt độ chính xác cao, ngành quang phổ học bức xạ mặt trời vẫn đang đối mặt với những thách thức đo lường mới. Sự biến thiên của từ trường Mặt Trời và chu kỳ hoạt động định kỳ gây ra dao động thông lượng bức xạ, đặc biệt mạnh mẽ ở các bước sóng cực ngắn như tử ngoại chân không và tia X mềm. Đồng thời, ô nhiễm sol khí công nghiệp và biến đổi khí hậu toàn cầu đang làm thay đổi đặc tính truyền xạ khí quyển cục bộ, đòi hỏi các mô hình mặt đất phải liên tục cập nhật dữ liệu viễn thám thời gian thực.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Xu hướng phát triển hiện nay tập trung vào việc kết hợp dữ liệu phổ chuẩn lai ngoài không gian từ các trạm quan trắc vũ trụ với mạng lưới máy đo phổ bức xạ tự động trên mặt đất và thuật toán học máy. Điều này cho phép dự báo chính xác tức thời phân bố phổ bức xạ mặt trời tại từng tọa độ địa lý, tối ưu hóa công suất phát điện của các nhà máy điện mặt trời lớn và hoàn thiện các mô hình mô phỏng hoàn lưu khí quyển toàn cầu.\u003C\u002Fp>\n","solar spectrum",[19],"quang phổ bức xạ mặt trời","Quang phổ mặt trời là sự phân bố cường độ bức xạ điện từ phát ra từ Mặt Trời theo các bước sóng hoặc tần số khác nhau từ miền tử ngoại qua ánh sáng nhìn thấy đến hồng ngoại.","NATURAL_SCIENCES",[23,30,37,43,50],{"citationText":24,"title":25,"authors":26,"source":27,"year":28,"doi":29,"url":10},"Kopp, G., & Lean, J. L. (2011). A new, lower value of total solar irradiance: Evidence and climate significance. Geophysical Research Letters, 38(1), L01706.","A new, lower value of total solar irradiance: Evidence and climate significance","Kopp, Lean","Geophysical Research Letters",2011,"10.1029\u002F2010gl045777",{"citationText":31,"title":32,"authors":33,"source":34,"year":35,"doi":36,"url":10},"Gueymard, C. A. (2004). The sun’s total and spectral irradiance for solar energy applications and solar radiation models. Solar Energy, 76(4), 423-453.","The sun’s total and spectral irradiance for solar energy applications and solar radiation models","Gueymard","Solar Energy",2004,"10.1016\u002Fj.solener.2003.08.039",{"citationText":38,"title":39,"authors":40,"source":27,"year":41,"doi":42,"url":10},"Coddington, O., Richard, E. C., Harber, D., Pilewskie, P., Woods, T. N., Chance, K., Liu, X., & Sun, K. (2021). The TSIS‐1 Hybrid Solar Reference Spectrum. Geophysical Research Letters, 48(12), e2020GL091709.","The TSIS‐1 Hybrid Solar Reference Spectrum","Coddington, Richard, Harber, Pilewskie, Woods, Chance, Liu, Sun",2021,"10.1029\u002F2020gl091709",{"citationText":44,"title":45,"authors":46,"source":47,"year":48,"doi":49,"url":10},"Shockley, W., & Queisser, H. J. (1961). Detailed Balance Limit of Efficiency of p-n Junction Solar Cells. Journal of Applied Physics, 32(3), 510-519.","Detailed Balance Limit of Efficiency of p-n Junction Solar Cells","Shockley, Queisser","Journal of Applied Physics",1961,"10.1063\u002F1.1736034",{"citationText":51,"title":52,"authors":53,"source":54,"year":55,"doi":56,"url":10},"Pham, H. T. N., Nguyen, T. P. H., Nguyen, T. C., Vu, T. H., Pham, T. H., & Nakamura, K. (2020). EVALUATION OF SOLAR RADIATION ESTIMATED FROM HIMAWARI-8 SATELLITE OVER VIETNAM REGION. Vietnam Journal of Science and Technology, 58(3A), 232-243.","EVALUATION OF SOLAR RADIATION ESTIMATED FROM HIMAWARI-8 SATELLITE OVER VIETNAM REGION","Pham, Nguyen, Nguyen, Vu, Pham, Nakamura","Vietnam Journal of Science and Technology",2020,"10.15625\u002F2525-2518\u002F58\u002F3a\u002F14230",[58,61,64,67],{"question":59,"answer":60},"Quang phổ mặt trời gồm những vùng bước sóng chính nào?","Quang phổ mặt trời bao gồm ba vùng quang học chính: miền tử ngoại (chiếm tỷ trọng năng lượng nhỏ nhưng có mức photon cao), miền ánh sáng khả kiến (nơi tập trung mật độ thông lượng photon cao nhất) và miền hồng ngoại (chiếm khoảng một nửa tổng năng lượng bức xạ mặt trời).",{"question":62,"answer":63},"Vạch Fraunhofer trong quang phổ mặt trời là gì?","Vạch Fraunhofer là các vạch hấp thụ tối xuất hiện trên nền phổ liên tục của ánh sáng mặt trời, sinh ra khi ánh sáng từ quang cầu đi qua các lớp khí quyển nguội hơn của Mặt Trời và bị các nguyên tử nguyên tố hấp thụ các bước sóng đặc trưng.",{"question":65,"answer":66},"Chỉ số khối khí quyển AM1.5 có ý nghĩa gì trong đo kiểm pin mặt trời?","Chỉ số AM1.5 đại diện cho độ dài đường truyền quang học qua khí quyển ứng với góc thiên đỉnh mặt trời trung bình trên bề mặt địa cầu, được chọn làm điều kiện quy chuẩn quốc tế (với bức xạ toàn phần 1000 W\u002Fm²) để thử nghiệm và so sánh hiệu suất giữa các tế bào quang điện mặt đất.",{"question":68,"answer":69},"Tại sao quang phổ mặt trời trên mặt đất lại khác quang phổ ngoài khí quyển?","Khi đi qua khí quyển Trái Đất, ánh sáng mặt trời bị suy giảm do tán xạ phân tử Rayleigh, tán xạ hạt Mie và bị hấp thụ chọn lọc bởi các chất khí như ozon (hấp thụ tia tử ngoại), hơi nước và khí carbonic (hấp thụ các dải rộng ở miền hồng ngoại).",{"id":71,"researcherId":10,"name":72,"imageUrl":73},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":71,"researcherId":10,"name":72,"imageUrl":73},[76,77,78,79,80,81,82,83],"bức xạ nhiệt","nhiệt động học","chân không","ánh sáng khả kiến","khí quyển","trạng thái kích thích","pin mặt trời","lưới tinh thể",8,false,"PUBLISHED","2025-12-01T11:20:48.272+00:00","2026-09-20T08:22:56.730+00:00","2026-09-20T04:23:36.136+00:00","2026-09-20T08:20:01.697+00:00",0,[93,96,99,102,105,108,111,114,122,125],{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lý thuyết lượng tử","Lý thuyết lượng tử là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"áp suất thấp","Áp suất thấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Áp suất thấp",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"visible light","Visible light là gì? Các công bố khoa học về Visible light",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cố định đạm","Cố định đạm là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cố định đạm",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tảo silic","Tảo silic là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tảo silic",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"polymer hóa","Polymer hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Polymer hóa",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sấy phun","Sấy phun là gì? Các nghiên cứu, bài báo khoa học về Sấy phun",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":115,"definition":117,"discipline":21,"disciplineCode":118,"disciplineLabel":119,"disciplineColor":120,"disciplineIcon":121},"copolymer","Copolymer là gì? Các nghiên cứu khoa học về Copolymer","Copolymer (đồng trùng hợp) là một polymer được tổng hợp từ hai hoặc nhiều loại monome khác nhau liên kết hóa học trong cùng một chuỗi đại phân tử.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sucrose","Sucrose là gì? Các công bố khoa học về Sucrose",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":128,"definition":129,"discipline":130,"disciplineCode":131,"disciplineLabel":132,"disciplineColor":133,"disciplineIcon":134},"tiện nghi nhiệt","Tiện nghi nhiệt là gì? Các mô hình và tiêu chuẩn đánh giá","Thermal Comfort","Tiện nghi nhiệt (Thermal Comfort) là trạng thái tâm lý phản ánh sự thỏa mãn của con người đối với môi trường nhiệt vi khí hậu xung quanh, được định lượng thông qua cân bằng nhiệt cơ thể và các chỉ số dự báo như PMV, PPD hoặc mô hình thích nghi nhiệt.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu"]