[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_quang%20ph%E1%BB%95%20c%E1%BB%99ng%20h%C6%B0%E1%BB%9Fng%20t%E1%BB%AB{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_quang%20ph%E1%BB%95%20c%E1%BB%99ng%20h%C6%B0%E1%BB%9Fng%20t%E1%BB%AB":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":45,"createUser":55,"publishUser":10,"keywords":59,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":60,"status":61,"createTime":62,"updateTime":63,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":64,"wikidataId":10,"relateTopics":65},"quang phổ cộng hưởng từ","Quang phổ cộng hưởng từ là gì? Nguyên lý và ứng dụng MRS","Quang phổ cộng hưởng từ (MRS) là kỹ thuật phân tích chuyển hóa không xâm lấn trong y sinh học dựa trên độ dịch chuyển hóa học của hạt nhân nguyên tử.","\u003Cp>Quang phổ cộng hưởng từ (Magnetic Resonance Spectroscopy - MRS), còn gọi là quang phổ NMR (Nuclear Magnetic Resonance), là kỹ thuật phân tích hóa sinh không xâm lấn dựa trên hiện tượng cộng hưởng từ hạt nhân, cho phép định tính và định lượng các chất chuyển hóa (metabolites) trong mô sống hoặc mẫu hóa học mà không cần phá hủy mẫu.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Nguyên lý vật lý và hiện tượng dịch chuyển hóa học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quang phổ cộng hưởng từ hoạt động dựa trên tính chất spin hạt nhân của các đồng vị có số khối hoặc số proton lẻ, phổ biến nhất là hydro (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">^{1}\text{H}\u003C\u002Fscript>), phosphor (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">^{31}\text{P}\u003C\u002Fscript>), và carbon (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">^{13}\text{C}\u003C\u002Fscript>). Khi đặt trong từ trường mạnh \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">B_0\u003C\u002Fscript>, các hạt nhân này tách mức năng lượng và hấp thụ sóng vô tuyến ở tần số cộng hưởng Larmor xác định:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\omega_0 = \\gamma B_0 (1 - \\sigma)\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>với \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\omega_0\u003C\u002Fscript> là tần số góc Larmor, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\gamma\u003C\u002Fscript> là tỷ số từ quay của hạt nhân, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">B_0\u003C\u002Fscript> là cường độ từ trường ngoài, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\sigma\u003C\u002Fscript> là hằng số che chắn điện tử nội phân tử. Do các nhóm chức hóa học có mật độ đám mây điện tử khác nhau, các hạt nhân cùng loại trong các phân tử khác nhau sẽ cộng hưởng ở các tần số hơi khác nhau. Hiện tượng này tạo ra độ dịch chuyển hóa học (chemical shift, ký hiệu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\delta\u003C\u002Fscript>), được đo bằng đơn vị phần triệu (ppm):\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\delta = \frac{\nu - \nu_{\text{ref}}}{\nu_{\text{ref}}} \times 10^6\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>với \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nu\u003C\u002Fscript> là tần số cộng hưởng của chất cần đo và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nu_{\text{ref}}\u003C\u002Fscript> là tần số cộng hưởng của hợp chất chuẩn tham chiếu.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Các chất chuyển hóa chủ yếu trong quang phổ proton (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">^{1}\text{H}\u003C\u002Fscript>-MRS)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo hướng dẫn đồng thuận quốc tế của Wilson và cộng sự (2019), kỹ thuật quang phổ proton não người trên máy chụp cộng hưởng từ lâm sàng nhận diện các đỉnh phổ đặc trưng đại diện cho các quá trình sinh hóa tế bào:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Chất chuyển hóa\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Vị trí đỉnh phổ (ppm)\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ý nghĩa sinh học và bệnh lý\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>N-Acetylaspartate (NAA)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>2.02 ppm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chỉ dấu tính toàn vẹn và mật độ nơron; giảm mạnh trong đột quỵ, chấn thương sọ não, thoái hóa thần kinh và u não\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Creatine và Phosphocreatine (Cr)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>3.02 ppm và 3.94 ppm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chỉ dấu dự trữ năng lượng tế bào; thường được dùng làm chuẩn nội tham chiếu do nồng độ tương đối ổn định\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Choline (Cho)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>3.22 ppm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chỉ dấu chu chuyển màng tế bào và quá trình phân chia tế bào; tăng cao trong các khối u ác tính và viêm nhiễm\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Myo-inositol (mI)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>3.56 ppm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chỉ dấu của tế bào thần kinh đệm và áp suất thẩm thấu; tăng trong bệnh Alzheimer và viêm tế bào thần kinh đệm\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Lactate (Lac)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>1.33 ppm (đỉnh đôi đảo ngược ở TE dài)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Sản phẩm của quá trình đường phân kỵ khí; xuất hiện rõ trong thiếu máu cục bộ, hoại tử mô và u ác tính phát triển nhanh\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Glutamate và Glutamine (Glx)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>2.1 - 2.5 ppm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Các chất dẫn truyền thần kinh kích thích chính và chu trình chuyển hóa nơron - tế bào đệm\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Ứng dụng lâm sàng và nghiên cứu y sinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo nghiên cứu của Baek (2023), quang phổ cộng hưởng từ mang lại giá trị chẩn đoán bổ trợ quan trọng bên cạnh hình ảnh cộng hưởng từ cấu trúc (MRI):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phân biệt khối u não tái phát và hoại tử do xạ trị:\u003C\u002Fstrong> Khối u tái phát có tỷ lệ Cho\u002FNAA và Cho\u002FCr tăng cao, trong khi hoại tử do xạ trị biểu hiện sự suy giảm toàn bộ các đỉnh chuyển hóa cùng với đỉnh lipid\u002Flactate rộng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Định khu ổ động kinh và bệnh thoái hóa thần kinh:\u003C\u002Fstrong> Đánh giá mức độ tổn thương nơron sớm tại vùng hồi hải mã trước khi xuất hiện teo mô quan sát được trên MRI hình thái.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đánh giá chuyển hóa cơ tim và gan:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">^{31}\text{P}\u003C\u002Fscript>-MRS để đo tỷ lệ phosphocreatine\u002FATP trong suy tim và đánh giá nồng độ mỡ tích tụ trong gan nhiễm mỡ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Magnetic Resonance Spectroscopy",[19,20,21],"MRS","quang phổ NMR","cộng hưởng từ hạt nhân","Quang phổ cộng hưởng từ là kỹ thuật phân tích không xâm lấn dựa trên hiện tượng cộng hưởng từ hạt nhân, cho phép định tính và định lượng các chất chuyển hóa sinh hóa trong mô sống hoặc mẫu hóa học.","NATURAL_SCIENCES",[25,32,39],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":10},"Wilson, M., Andronesi, O., Barker, P. B., Bartha, R., Bizzi, A., Bolan, P. J., ... & Lin, A. (2019). Methodological consensus on clinical proton MRS of the brain: Review and recommendations. Magnetic Resonance in Medicine, 82(2), 527-550.","Methodological consensus on clinical proton MRS of the brain: Review and recommendations","Wilson, M., Andronesi, O., Barker, P. B., Bartha, R., Bizzi, A., Bolan, P. J., Lin, A.","Magnetic Resonance in Medicine",2019,"10.1002\u002Fmrm.27742",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":36,"year":37,"doi":38,"url":10},"Baek, H. M. (2023). Experimental Basis Sets of Quantification of Brain 1H-Magnetic Resonance Spectroscopy at 3.0 T. Metabolites, 13(3), 368.","Experimental Basis Sets of Quantification of Brain 1H-Magnetic Resonance Spectroscopy at 3.0 T","Baek, H. M.","Metabolites",2023,"10.3390\u002Fmetabo13030368",{"citationText":40,"title":41,"authors":42,"source":29,"year":43,"doi":44,"url":10},"Ellegood, J., Hanstock, C. C., & Beaulieu, C. (2005). Trace apparent diffusion coefficients of metabolites in human brain using diffusion weighted magnetic resonance spectroscopy. Magnetic Resonance in Medicine, 53(5), 1025-1032.","Trace apparent diffusion coefficients of metabolites in human brain using diffusion weighted magnetic resonance spectroscopy","Ellegood, J., Hanstock, C. C., Beaulieu, C.",2005,"10.1002\u002Fmrm.20427",[46,49,52],{"question":47,"answer":48},"Quang phổ cộng hưởng từ (MRS) khác gì so với chụp cộng hưởng từ (MRI)?","Trong khi MRI cung cấp hình ảnh giải phẫu cấu trúc của các cơ quan, MRS đo lường nồng độ và thành phần của các hợp chất hóa sinh trong một thể tích mô nhất định.",{"question":50,"answer":51},"Chỉ số N-acetylaspartate (NAA) trên phổ 1H-MRS phản ánh điều gì?","NAA là chất chuyển hóa có nồng độ cao trong tế bào nơron thần kinh khỏe mạnh. Sự sụt giảm đỉnh NAA phản ánh tình trạng tổn thương, thoái hóa hoặc mất nơron.",{"question":53,"answer":54},"Độ dịch chuyển hóa học (chemical shift) trong MRS được tính bằng đơn vị gì?","Độ dịch chuyển hóa học được tính bằng đơn vị phần triệu (ppm), là đại lượng độc lập với cường độ từ trường của máy chụp giúp so sánh phổ giữa các thiết bị khác nhau.",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-05-23T02:18:39.457+00:00","2026-08-28T15:10:57.796+00:00",303,[66,76,84,89,94,99,104,109,114,119],{"id":67,"title":68,"term":67,"englishTitle":69,"definition":70,"discipline":71,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"tỷ lệ chất béo mật độ proton","Tỷ lệ chất béo mật độ proton là gì? Bản chất và ứng dụng","Proton density fat fraction","Tỷ lệ chất béo mật độ proton là tỷ lệ phần trăm giữa mật độ các proton di động gắn với phân tử chất béo trên tổng mật độ proton của cả phân tử chất béo và phân tử nước trong một đơn vị thể tích mô sinh học.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":77,"definition":79,"discipline":23,"disciplineCode":80,"disciplineLabel":81,"disciplineColor":82,"disciplineIcon":83},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":87,"definition":88,"discipline":23,"disciplineCode":80,"disciplineLabel":81,"disciplineColor":82,"disciplineIcon":83},"nhiệt độ nóng chảy","Nhiệt độ nóng chảy là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","nhiet do nong chay","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":92,"definition":93,"discipline":23,"disciplineCode":80,"disciplineLabel":81,"disciplineColor":82,"disciplineIcon":83},"hằng số tốc độ","Hằng số tốc độ là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","rate constant","Hằng số tốc độ (Reaction Rate Constant, ký hiệu k) là một hệ số tỷ lệ đặc trưng trong phương trình động học biểu thị tốc độ của phản ứng hóa học khi nồng độ của tất cả các chất phản ứng bằng đơn vị.",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":97,"definition":98,"discipline":23,"disciplineCode":80,"disciplineLabel":81,"disciplineColor":82,"disciplineIcon":83},"động vật linh trưởng","Động vật linh trưởng là gì? Tiến hóa Perelman, giải phẫu Fleagle và Estrada","primates","Động vật linh trưởng là một bộ thú có vú bậc cao đặc trưng bởi bàn tay ngón cái đối diện, thị giác lập thể 3D và vỏ não phát triển, tiến hóa qua các nhánh Mũi ướt và Mũi khô theo nghiên cứu Perelman-Fleagle.",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":102,"definition":103,"discipline":23,"disciplineCode":80,"disciplineLabel":81,"disciplineColor":82,"disciplineIcon":83},"đồng vị","Đồng vị là gì? Phân loại và ứng dụng trong khoa học hiện đại","isotope","Đồng vị là các biến thể của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số proton trong hạt nhân nhưng khác nhau về số neutron, dẫn đến khối lượng nguyên tử khác nhau.",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":107,"definition":108,"discipline":23,"disciplineCode":80,"disciplineLabel":81,"disciplineColor":82,"disciplineIcon":83},"chu trình sinh địa hóa","Chu trình sinh địa hóa: Khái niệm, nguyên lý và ứng dụng","Biogeochemical cycle","Chu trình sinh địa hóa là một thuật ngữ và phạm trù học thuật then chốt trong lĩnh vực natural sciences, phản ánh các nguyên lý, cơ chế và phương pháp luận chuyên sâu đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":112,"definition":113,"discipline":23,"disciplineCode":80,"disciplineLabel":81,"disciplineColor":82,"disciplineIcon":83},"ethylene","Ethylene là gì? Cấu trúc hóa học, vai trò sinh học và ứng dụng","Ethylene","Ethylene (ethene, công thức hóa học C2H4) là một hydrocarbon không no thuộc nhóm anken đơn giản nhất, tồn tại ở thể khí không màu, đồng thời là một phytohormone dạng khí điều hòa sự chín và rụng ở thực vật.",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":117,"definition":118,"discipline":23,"disciplineCode":80,"disciplineLabel":81,"disciplineColor":82,"disciplineIcon":83},"không khí ẩm","Không khí ẩm là gì? Các công bố khoa học về Không khí ẩm","moist air","Không khí ẩm là hỗn hợp nhiệt động học giữa không khí khô và hơi nước, có các thông số đặc trưng gồm độ ẩm tương đối, độ ẩm tuyệt đối và nhiệt độ điểm sương.",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":122,"definition":123,"discipline":23,"disciplineCode":80,"disciplineLabel":81,"disciplineColor":82,"disciplineIcon":83},"hệ số phân bố","Hệ số phân bố là gì? Ý nghĩa trong hóa học và dược lý","Partition Coefficient","Hệ số phân bố (partition coefficient, ký hiệu P hoặc log P) là đại lượng nhiệt động học biểu thị tỷ lệ nồng độ cân bằng của một chất tan không phân ly giữa hai dung môi không trộn lẫn (thường là 1-octanol và nước)."]