[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_quang%20%C4%91i%E1%BB%87n%20h%C3%B3a{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_quang điện hóa":40},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":38,"vietnamLatest":39},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"bc33e3f4-6581-4c64-8592-809a607cb8b5","Nghiên cứu chế tạo nanocomposite TiO₂@porphyrin ứng dụng làm vật liệu quang điện hoá tách nước sản xuất hydro","Development of TiO₂@porphyrin nanocomposites as photoelectrochemical materials for water splitting in hydrogen production",[13,14,15],"Nguyen Thi Giang","Nguyen Hoang Tung","Lai Van Duy",5,"Journal of Military Science and Technology",false,"2025-11-18",2025,null,"https:\u002F\u002Fonline.jmst.info\u002Findex.php\u002Fjmst\u002Farticle\u002Fview\u002F1944","10.54939\u002F1859-1043.j.mst.IMBE.2025.221-227","\u003Cp>\u003Cb>Thực nghiệm vật liệu nano composite TiO2@porphyrin\u003C\u002Fb> đánh giá khả năng xúc tác phân tách nước tạo hydro sạch dưới ánh sáng khả kiến. Biến tính bề mặt bằng chất cảm quang \u003Ci>porphyrin\u003C\u002Fi> giúp mở rộng vùng hấp thụ bức xạ và tăng mật độ dòng quang điện tại điện cực làm việc. Công trình khẳng định hệ vật liệu nâng cao vượt bậc hiệu suất \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">quang điện hóa\u003C\u002Fb> chuyển đổi năng lượng mặt trời nhưng độ bền quang ăn mòn cần tiếp tục tối ưu hóa.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":21,"url":35,"doi":36,"summary":37},"30430f96-4ec0-4885-a00c-07de16078e62","Hiệu suất quang xúc tác và quang điện hóa hiệu quả của xúc tác tổng hợp β\u002Fγ-MnS\u002FCdS trong việc phân hủy kháng sinh flumequine và oxytetracycline dưới ánh sáng nhìn thấy","An effective photocatalytic and photoelectrochemical performance of β\u002Fγ-MnS\u002FCdS composite photocatalyst for degradation of flumequine and oxytetracycline antibiotics under visible light irradiation",[30],"Ali İmran Vaizoğullar",1,"Journal of Materials Science","2019-12-13",2019,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10853-019-04299-6","10.1007\u002Fs10853-019-04299-6","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu thực nghiệm xúc tác dị thể β\u002Fγ-MnS\u002FCdS\u003C\u002Fb> khảo sát phản ứng phân hủy kháng sinh \u003Ci>flumequine\u003C\u002Fi> và \u003Ci>oxytetracycline\u003C\u002Fi> dưới ánh sáng nhìn thấy. Cấu trúc dị thể thúc đẩy phân tách cặp electron-lỗ trống, nâng cao dòng dịch chuyển điện tích trên bề mặt phân chia pha. Kết quả chỉ ra hoạt tính phân hủy đạt hiệu suất cao cùng tính chất \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">quang điện hóa\u003C\u002Fb> vượt trội so với các pha đơn lẻ dù chi phí tổng hợp vật liệu còn là rào cản.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":41,"meta":21},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":21,"synonyms":21,"definition":21,"discipline":21,"references":21,"faqs":21,"createUser":46,"publishUser":49,"keywords":53,"keywordCount":64,"enrichTopicLink":65,"status":66,"createTime":67,"updateTime":68,"publishTime":69,"linkEnrichedTime":70,"publicationScanTime":71,"contentErrorMessage":21,"viewCount":72,"relateTopics":73},"quang điện hóa","Quang điện hóa là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Quang điện hóa là lĩnh vực nghiên cứu các hiện tượng điện hóa xảy ra tại bề mặt chất bán dẫn dưới tác động của ánh sáng, chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành điện hoặc hóa học. Quá trình này bao gồm hấp thụ photon, tạo cặp electron–lỗ trống và phản ứng oxy hóa–khử, ứng dụng trong tách nước, cảm biến và xử lý môi trường. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Khái niệm và định nghĩa quang điện hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quang điện hóa (photoelectrochemistry) là lĩnh vực nghiên cứu các hiện tượng và quá trình xảy ra tại giao diện giữa chất bán dẫn và chất điện phân dưới sự kích thích của ánh sáng. Khi photon có năng lượng đủ lớn chiếu vào chất bán dẫn, nó sẽ tạo ra các cặp điện tử–lỗ trống có khả năng tham gia các phản ứng oxy hóa–khử trong dung dịch điện phân. Cơ chế này là cơ sở cho việc chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học hoặc điện năng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khác với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hi%E1%BB%87u%20%E1%BB%A9ng%20quang%20%C4%91i%E1%BB%87n%22%7D}} trong vật lý chất rắn, quang điện hóa đặc trưng bởi sự hiện diện của môi trường điện phân và các phản ứng bề mặt. Điều này cho phép hệ thống thực hiện các chức năng hóa học như phân hủy nước thành hydro và oxy hoặc khử CO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> thành nhiên liệu lỏng, tạo ra tiềm năng ứng dụng lớn trong lĩnh vực {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20t%C3%A1i%20t%E1%BA%A1o%22%7D}} và xử lý môi trường.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hệ quang điện hóa bao gồm các thành phần chuyên biệt như điện cực quang hoạt, chất điện phân, và điện cực phụ, được thiết kế để tối ưu hóa hiệu suất hấp thụ ánh sáng, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%A1ch%20%C4%91i%E1%BB%87n%20t%C3%ADch%22%7D}} và xúc tác bề mặt. Ứng dụng của nó trải rộng từ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20m%E1%BA%B7t%20tr%E1%BB%9Di%22%7D}} kiểu Grätzel, cảm biến sinh học, đến hệ thống xúc tác quang điện phân.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ sở vật lý và hóa học của hiện tượng quang điện hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong hệ quang điện hóa, ánh sáng được hấp thụ bởi chất bán dẫn tạo nên hiện tượng kích thích điện tử nếu năng lượng photon lớn hơn hoặc bằng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20v%C3%B9ng%20c%E1%BA%A5m%22%7D}} \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E_g\u003C\u002Fscript>. Quá trình này được mô tả bởi phương trình:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E_{photon} = h \\nu \\geq E_g\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khi điện tử được kích thích lên vùng dẫn, lỗ trống còn lại ở vùng hóa trị sẽ tạo thành cặp điện tích đối. Các hạt tải này sau đó được phân ly và di chuyển dưới ảnh hưởng của trường điện bên trong và điện thế ngoài. Nếu không bị tái tổ hợp, chúng sẽ đến được bề mặt điện cực và tham gia vào phản ứng oxy hóa hoặc khử tương ứng với loại điện tích.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các quá trình phản ứng tại bề mặt chất bán dẫn thường bao gồm sự truyền điện tử tới ion trong dung dịch hoặc từ ion tới lỗ trống trong vật liệu. Hiệu suất chuyển đổi của hệ thống phụ thuộc mạnh vào ba yếu tố: khả năng hấp thụ ánh sáng của vật liệu, hiệu suất tách và di chuyển điện tích, và khả năng xúc tác bề mặt phản ứng oxy hóa–khử.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các thành phần cơ bản của hệ quang điện hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hệ quang điện hóa điển hình bao gồm các thành phần chính:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Điện cực quang hoạt (photoanode hoặc photocathode)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Điện cực đối (counter electrode)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Điện cực tham chiếu (reference electrode)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chất điện phân\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nguồn sáng mô phỏng mặt trời hoặc LED\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mỗi thành phần có vai trò đặc biệt trong việc đảm bảo cân bằng điện tích, duy trì hiệu suất phản ứng và ổn định hệ thống trong điều kiện hoạt động kéo dài. Điện cực quang hoạt thường được chế tạo từ các vật liệu bán dẫn có vùng cấm phù hợp như TiO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>, Fe\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>O\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>, hoặc WO\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>. Chất điện phân thường là dung dịch chứa các ion thuận lợi cho phản ứng, chẳng hạn như KI, Na\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>SO\u003Csub>4\u003C\u002Fsub>, hoặc KOH.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thành phần\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chất liệu thường dùng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chức năng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Điện cực quang hoạt\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>TiO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>, Fe\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>O\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>, CdS\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hấp thụ ánh sáng và tạo điện tử–lỗ trống\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Điện cực phụ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Pt, graphite\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hoàn tất chu trình điện hóa\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Điện cực tham chiếu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ag\u002FAgCl, Calomel\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ổn định thế điện\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chất điện phân\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Na\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>SO\u003Csub>4\u003C\u002Fsub>, KOH\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Truyền ion, cân bằng điện tích\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Hiện tượng quang điện và dòng photocurrent\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi chiếu sáng, dòng photocurrent phát sinh là kết quả của dòng điện tử và lỗ trống tham gia vào phản ứng điện hóa. Dòng này là thông số quan trọng để đánh giá hoạt tính quang điện và hiệu suất tổng thể của vật liệu. Mật độ dòng quang điện có thể biểu diễn bằng phương trình:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">J_{ph} = q \\cdot \\Phi_{abs} \\cdot \\eta_{sep} \\cdot \\eta_{inj}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">q\u003C\u002Fscript>: điện tích của điện tử\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Phi_{abs}\u003C\u002Fscript>: số photon hấp thụ trên mỗi đơn vị thời gian\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\eta_{sep}\u003C\u002Fscript>: hiệu suất tách cặp điện tử–lỗ trống\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\eta_{inj}\u003C\u002Fscript>: hiệu suất tiêm điện tử vào chất điện phân\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Việc đo dòng photocurrent thường được thực hiện bằng cách sử dụng máy đo điện thế dòng điện (potentiostat) trong các cấu hình dòng không đổi hoặc dòng quét điện thế (linear sweep voltammetry). Biểu đồ dòng điện theo thời gian (chronoamperometry) hoặc theo bước sóng (IPCE – Incident Photon-to-Current Efficiency) được dùng để phân tích chi tiết hiệu suất hoạt động của hệ thống.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Vật liệu trong quang điện hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vật liệu đóng vai trò then chốt trong hiệu suất và độ bền của hệ quang điện hóa. Các chất bán dẫn phổ biến được nghiên cứu và ứng dụng bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cb>TiO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> (Titanium Dioxide):\u003C\u002Fb> có ưu điểm bền vững, giá thành thấp và tính trơ hóa học, nhưng vùng cấm rộng (~3.2 eV) chỉ hấp thụ tia cực tím.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Fe\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>O\u003Csub>3\u003C\u002Fsub> (Hematite):\u003C\u002Fb> hấp thụ ánh sáng khả kiến, ổn định nhưng điện tích di chuyển kém và tái tổ hợp nhanh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Si (Silic):\u003C\u002Fb> hấp thụ mạnh trong vùng khả kiến, hiệu suất cao nhưng dễ bị oxy hóa và kém bền trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22dung%20d%E1%BB%8Bch%20%C4%91i%E1%BB%87n%20ph%C3%A2n%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>CdS, CdSe:\u003C\u002Fb> vật liệu bán dẫn thế hệ cũ có vùng cấm nhỏ, hiệu quả nhưng độc và có độ bền thấp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Để khắc phục hạn chế, các nhà khoa học phát triển các vật liệu lai (composite) hoặc cấu trúc nano như:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Heterojunctions: kết hợp hai hoặc nhiều vật liệu bán dẫn khác nhau để tăng hiệu quả tách điện tử–lỗ trống.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Quantum dots: hạt nano với vùng cấm năng lượng có thể tùy chỉnh theo kích thước.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Vật liệu perovskite: thu hút sự chú ý nhờ hiệu suất cao trong pin mặt trời và tiềm năng trong quang điện hóa.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong tách nước bằng ánh sáng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quang điện hóa được ứng dụng rộng rãi trong quá trình tách nước nhằm sản xuất hydro sạch từ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20m%E1%BA%B7t%20tr%E1%BB%9Di%22%7D}} — một giải pháp năng lượng tái tạo đầy tiềm năng. Phản ứng chính là:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">2H_2O + \\text{năng lượng ánh sáng} \\rightarrow 2H_2 + O_2\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quá trình gồm ba bước chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Hấp thụ photon tạo ra cặp electron–lỗ trống trong chất bán dẫn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Di chuyển các hạt tải điện tới bề mặt tiếp xúc với chất điện phân.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hole (lỗ trống) oxy hóa nước tạo O\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>, electron khử proton thành H\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Hiệu suất và tính ổn định của quá trình phụ thuộc vào vật liệu điện cực, cấu trúc bề mặt, độ dẫn điện, và khả năng ngăn ngừa tái tổ hợp điện tử–lỗ trống.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hệ thống tách nước quang điện hóa đang là chủ đề nghiên cứu quan trọng để thay thế phương pháp sản xuất hydro truyền thống dựa trên nhiên liệu hóa thạch, góp phần giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20th%E1%BA%A3i%20kh%C3%AD%20nh%C3%A0%20k%C3%ADnh%22%7D}}. Tham khảo chi tiết tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nrel.gov\u002Fresearch\u002Fre-photoelectrochemical.html\" target=\"_blank\">National Renewable Energy Laboratory\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong cảm biến và xử lý môi trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quang điện hóa còn được ứng dụng trong lĩnh vực cảm biến sinh học và xử lý môi trường. Ví dụ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cb>Cảm biến sinh học:\u003C\u002Fb> các điện cực quang điện hóa có thể phát hiện sự thay đổi dòng photocurrent khi các phân tử mục tiêu (glucose, ADN, protein) tương tác với bề mặt điện cực, giúp tạo cảm biến nhạy và chọn lọc.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Xử lý ô nhiễm:\u003C\u002Fb> hệ quang điện hóa xúc tác sử dụng ánh sáng để sinh ra các gốc tự do hydroxyl (•OH) có khả năng phân hủy các hợp chất hữu cơ độc hại trong nước như thuốc trừ sâu, thuốc nhuộm và các chất hữu cơ khó phân hủy khác.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các hệ thống này tận dụng khả năng tạo ra năng lượng oxy hóa mạnh từ các điện tử kích thích và lỗ trống, mang lại hiệu quả xử lý cao trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20t%E1%BB%B1%20nhi%C3%AAn%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thách thức và hướng phát triển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù quang điện hóa có tiềm năng lớn, nhiều thách thức vẫn tồn tại, hạn chế việc ứng dụng rộng rãi và hiệu quả lâu dài:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cb>Hiệu suất thấp:\u003C\u002Fb> phần lớn năng lượng photon không được chuyển đổi thành dòng điện do tái tổ hợp điện tử–lỗ trống hoặc mất năng lượng trong phản ứng phụ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Độ bền vật liệu:\u003C\u002Fb> nhiều vật liệu dễ bị phân hủy hoặc oxy hóa trong môi trường điện phân và dưới tác động của ánh sáng mạnh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Chi phí sản xuất:\u003C\u002Fb> vật liệu hiệu suất cao thường có chi phí đắt đỏ hoặc chứa các nguyên tố hiếm, độc hại.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Hướng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20t%C6%B0%C6%A1ng%20lai%22%7D}} tập trung vào:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Phát triển vật liệu mới có độ bền và hiệu suất cao hơn, bao gồm vật liệu lai, cấu trúc nano, perovskite cải tiến.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tối ưu hóa cấu trúc điện cực, thiết kế giao diện chất bán dẫn–chất điện phân hiệu quả hơn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong thiết kế và dự đoán đặc tính vật liệu quang điện hóa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phát triển hệ thống quang điện hóa tích hợp với các công nghệ lưu trữ năng lượng để cải thiện khả năng thương mại hóa.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Ghicov, A., &amp; Schmuki, P. (2009). Self-ordering electrochemistry: a review on growth and functionality of TiO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> nanotubes and other self-aligned MO\u003Csub>x\u003C\u002Fsub> structures. \u003Ci>Chemical Communications\u003C\u002Fi>, 20, 2791–2808.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bard, A. J., &amp; Fox, M. A. (1995). Artificial photosynthesis: solar splitting of water to hydrogen and oxygen. \u003Ci>Accounts of Chemical Research\u003C\u002Fi>, 28(3), 141–145.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Walter, M. G. et al. (2010). Solar water splitting cells. \u003Ci>Chemical Reviews\u003C\u002Fi>, 110(11), 6446–6473. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubs.acs.org\u002Fdoi\u002F10.1021\u002Fcr1002326\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fpubs.acs.org\u002Fdoi\u002F10.1021\u002Fcr1002326\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>National Renewable Energy Laboratory. Photoelectrochemical Research. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nrel.gov\u002Fresearch\u002Fre-photoelectrochemical.html\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.nrel.gov\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nature Energy. The progress and challenges of photoelectrochemical water splitting. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fnenergy201748\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":31,"researcherId":21,"name":47,"imageUrl":48},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":50,"researcherId":21,"name":51,"imageUrl":52},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[54,55,56,57,58,59,60,61,62,63],"hiệu ứng quang điện","năng lượng tái tạo","phân tách điện tích","tế bào năng lượng mặt trời","năng lượng vùng cấm","dung dịch điện phân","năng lượng mặt trời","phát thải khí nhà kính","môi trường tự nhiên","nghiên cứu tương lai",10,true,"PUBLISHED","2025-07-13T02:19:42.157+00:00","2026-09-07T09:09:19.592+00:00","2025-07-17T16:16:12.478+00:00","2026-09-07T09:09:19.193+00:00","2026-09-06T08:12:43.841+00:00",379,[74,77,80,83,86,89,92,95,98,101],{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"thực nghiệm","Thực nghiệm là gì? Các nghiên cứu khoa học Thực nghiệm",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"lý thuyết lượng tử","Lý thuyết lượng tử là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"quang xúc tác","Quang xúc tác là gì? Nghiên cứu khoa học về Quang xúc tác",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"phân compost","Phân compost là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân compost",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"biofilm","Biofilm là gì? Các công bố khoa học về Biofilm",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"synthesis","Synthesis là gì? Các công bố khoa học về Synthesis",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"thụ đắc","Thụ đắc là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Thụ đắc",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nghiên cứu hành vi","Nghiên cứu hành vi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"biogas","Biogas là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Biogas",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":104,"definition":105,"discipline":106,"disciplineCode":107,"disciplineLabel":108,"disciplineColor":109,"disciplineIcon":110},"axit oleic","Axit oleic là gì? Các nghiên cứu khoa học về Axit oleic","oleic acid","Axit oleic (oleic acid) là một axit béo không bão hòa đơn (MUFA) thuộc nhóm omega-9 với công thức phân tử C18H34O2 (18:1 cis-9), hiện diện phong phú trong dầu ô liu và mỡ động vật.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom"]