[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_qu%E1%BB%91c%20gia%20thu%20nh%E1%BA%ADp%20th%E1%BA%A5p{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_quốc gia thu nhập thấp":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":21,"keywords":25,"keywordCount":26,"enrichTopicLink":27,"status":28,"createTime":29,"updateTime":30,"publishTime":31,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":32,"relateTopics":33},"quốc gia thu nhập thấp","Quốc gia thu nhập thấp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan","Quốc gia thu nhập thấp là quốc gia có GNI bình quân đầu người dưới ngưỡng do Ngân hàng Thế giới quy định, thường dưới 1.145 USD theo phương pháp Atlas. Phân loại này phản ánh năng lực kinh tế cơ bản và là cơ sở để thiết kế chính sách viện trợ, đầu tư và phát triển quốc tế. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Giới thiệu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khái niệm \"quốc gia thu nhập thấp\" được sử dụng trong kinh tế học phát triển và hoạch định chính sách quốc tế nhằm phân loại các quốc gia dựa trên mức thu nhập bình quân đầu người. Phân loại này giúp các tổ chức tài chính toàn cầu như Ngân hàng Thế giới, IMF và Liên Hợp Quốc đưa ra quyết định về phân bổ viện trợ, xây dựng chương trình hỗ trợ kỹ thuật và xác định nhóm đối tượng ưu tiên trong các chiến lược phát triển toàn cầu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các quốc gia thu nhập thấp thường đối mặt với nhiều thách thức trong việc cải thiện điều kiện sống, phát triển hạ tầng và nâng cao chất lượng dịch vụ công. Phân loại dựa trên thu nhập tuy không phản ánh toàn diện tình trạng phát triển nhưng là chỉ số khởi điểm quan trọng để đánh giá năng lực kinh tế cơ bản của một quốc gia.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Việc xác định và cập nhật nhóm quốc gia thu nhập thấp được thực hiện định kỳ hàng năm, sử dụng dữ liệu thống kê về thu nhập quốc dân (Gross National Income – GNI) và dân số từ các cơ quan thống kê quốc gia và tổ chức quốc tế. Đây là cách tiếp cận phổ quát, có tính minh bạch và khả năng so sánh giữa các quốc gia trên toàn cầu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tiêu chí phân loại của Ngân hàng Thế giới\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ngân hàng Thế giới (World Bank) sử dụng phương pháp \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdatahelpdesk.worldbank.org\u002Fknowledgebase\u002Farticles\u002F906519\">Atlas Method\u003C\u002Fa> để xác định thu nhập quốc dân bình quân đầu người (GNI per capita) và từ đó phân loại các quốc gia thành 4 nhóm thu nhập: thấp, trung bình thấp, trung bình cao và cao. Phân loại này chủ yếu phục vụ cho mục đích phân tích và điều phối viện trợ phát triển chính thức (ODA).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tính đến năm 2024, ngưỡng GNI bình quân đầu người để xác định một quốc gia thu nhập thấp là:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{GNI per capita} \u003C 1{,}145 \\, \\text{USD}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Giá trị này được điều chỉnh hàng năm để phản ánh biến động tỷ giá hối đoái và lạm phát toàn cầu. Phân loại này không mang tính pháp lý nhưng có ảnh hưởng đáng kể đến việc tiếp cận các nguồn tài chính ưu đãi và các chương trình hỗ trợ quốc tế.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phương pháp Atlas giúp làm mượt các dao động tỷ giá bằng cách tính trung bình tỷ giá trong ba năm gần nhất, điều chỉnh theo tỷ lệ lạm phát của các nền kinh tế lớn. Điều này giúp đảm bảo tính ổn định và nhất quán trong phân loại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp tính GNI bình quân đầu người\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>GNI bình quân đầu người là chỉ số trung tâm để phân loại mức thu nhập quốc gia. Nó được tính bằng tổng thu nhập quốc dân (bao gồm cả thu nhập từ nước ngoài) chia cho tổng dân số trong năm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{GNI per capita} = \\frac{\\text{GNI}}{\\text{Population}}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>GNI bao gồm: GDP (Tổng sản phẩm quốc nội) + thu nhập ròng từ nước ngoài (bao gồm lãi suất, lợi tức, chuyển giao thu nhập). GNI phản ánh chính xác hơn mức sống và khả năng chi tiêu so với GDP vì đã tính đến dòng thu nhập xuyên biên giới.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dữ liệu GNI được Ngân hàng Thế giới thu thập từ các nguồn chính thức như cơ quan thống kê quốc gia, IMF và các báo cáo tài khóa. Số liệu dân số đi kèm được cập nhật từ các cuộc điều tra dân số hoặc ước tính chính thức. GNI sau đó được chuyển đổi sang USD theo phương pháp Atlas để tránh sai lệch do biến động tiền tệ ngắn hạn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Danh sách các quốc gia thu nhập thấp (cập nhật)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo phân loại năm 2024, danh sách quốc gia thu nhập thấp có thể thay đổi theo từng năm tùy theo tình hình kinh tế, dân số và tỷ giá hối đoái. Dưới đây là ví dụ một số quốc gia được xếp vào nhóm thu nhập thấp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Burundi\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Somalia\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chad\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Madagascar\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Yemen\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Danh sách đầy đủ được cập nhật chính thức trên trang của Ngân hàng Thế giới tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdata.worldbank.org\u002Fcountry\">https:\u002F\u002Fdata.worldbank.org\u002Fcountry\u003C\u002Fa>. Thống kê này thường được sử dụng bởi các tổ chức như OECD, UNDP và các tổ chức phi chính phủ để xác định đối tượng ưu tiên trong các chương trình phát triển quốc tế.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng dưới đây thể hiện ví dụ so sánh GNI và dân số của một số quốc gia thu nhập thấp (theo dữ liệu 2023):\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Quốc gia\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>GNI per capita (USD)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Dân số (ước tính)\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Burundi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>270\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>12 triệu\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chad\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>660\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>17 triệu\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Somalia\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>450\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>17 triệu\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Yemen\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>970\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>34 triệu\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Madagascar\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>510\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>29 triệu\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Sự khác biệt giữa các quốc gia thu nhập thấp phản ánh sự đa dạng về địa lý, chính trị và nguồn lực tự nhiên. Tuy cùng nằm trong một nhóm thu nhập, nhưng các thách thức phát triển của mỗi quốc gia là rất khác nhau và cần được phân tích cụ thể trong từng bối cảnh địa phương.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Đặc điểm kinh tế xã hội của quốc gia thu nhập thấp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các quốc gia thu nhập thấp thường chia sẻ nhiều đặc điểm kinh tế và xã hội đặc thù phản ánh trình độ phát triển ở mức sơ khai hoặc bị suy giảm do khủng hoảng kinh tế, xung đột hoặc thiên tai. Những nước này có cơ cấu GDP phụ thuộc nhiều vào nông nghiệp hoặc khai thác tài nguyên thô, với tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ thấp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hệ thống hạ tầng kỹ thuật thường yếu kém, bao gồm giao thông, điện lực, cấp nước và công nghệ thông tin. Chất lượng dịch vụ công như giáo dục và y tế còn hạn chế, tỷ lệ mù chữ và tử vong trẻ em cao, tuổi thọ trung bình thấp. Nhiều quốc gia thu nhập thấp cũng đối mặt với vấn đề đô thị hóa thiếu kiểm soát, thất nghiệp cao và nhập siêu kinh niên.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng dưới đây minh họa một số chỉ báo kinh tế xã hội điển hình ở các quốc gia thu nhập thấp (ước tính theo dữ liệu từ \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdata.worldbank.org\u002F\">World Bank 2023\u003C\u002Fa>):\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Chỉ số\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Giá trị trung bình\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Nguồn\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tỷ lệ nghèo dưới 1,90 USD\u002Fngày\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>41%\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>World Bank Poverty &amp; Equity\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tỷ lệ biết chữ ở người trưởng thành\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>~65%\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>UNESCO UIS\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tổng chi tiêu công cho y tế (% GDP)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>~2%\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>WHO Global Health Expenditure\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tuổi thọ trung bình\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>~61 tuổi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>WHO 2023\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ảnh hưởng của phân loại đến viện trợ và đầu tư\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phân loại là quốc gia thu nhập thấp có tác động trực tiếp đến việc tiếp cận các nguồn viện trợ phát triển chính thức (ODA) và các khoản tài chính ưu đãi từ các tổ chức quốc tế. Những quốc gia này thường là đối tượng chính của các chương trình hỗ trợ từ \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fida.worldbank.org\u002F\">IDA\u003C\u002Fa> (Hiệp hội Phát triển Quốc tế – World Bank), \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.imf.org\u002Fen\u002FAbout\u002FFactsheets\u002FIMF-and-the-World-Bank\">Quỹ Giảm nghèo và Tăng trưởng (IMF)\u003C\u002Fa>, và nhiều chương trình song phương khác như USAID, DFID hay AFD.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Viện trợ có thể bao gồm hỗ trợ ngân sách trực tiếp, tài trợ dự án, hoặc miễn giảm nợ. Ngoài ra, phân loại này còn ảnh hưởng đến xếp hạng tín nhiệm quốc gia, điều kiện vay nợ quốc tế, và khả năng thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Trong một số trường hợp, các tổ chức tài chính như IFC hay EIB có chính sách ưu tiên rủi ro cao hơn khi đầu tư vào quốc gia thu nhập thấp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các chương trình hỗ trợ thường tập trung vào:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Giảm nghèo và phát triển nông thôn\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hạ tầng cơ bản: đường bộ, năng lượng, nước sạch\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Y tế, giáo dục, bình đẳng giới\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thích ứng biến đổi khí hậu và quản lý rủi ro thiên tai\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chuyển đổi giữa các nhóm thu nhập\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các quốc gia có thể chuyển nhóm thu nhập nếu GNI bình quân đầu người vượt qua hoặc rơi xuống dưới ngưỡng phân loại do World Bank xác định hàng năm. Việc tăng trưởng kinh tế, cải thiện chính sách tài khóa, gia tăng kiều hối hoặc khai thác tài nguyên hiệu quả có thể giúp một quốc gia thoát khỏi nhóm thu nhập thấp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ngược lại, suy thoái kinh tế, xung đột kéo dài hoặc mất ổn định tỷ giá cũng có thể khiến một quốc gia bị tụt hạng. Việc chuyển nhóm được ghi nhận chính thức trong báo cáo hàng năm của World Bank, thường công bố vào tháng 7.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ví dụ về một số quốc gia từng chuyển nhóm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bangladesh:\u003C\u002Fstrong> từ nhóm thu nhập thấp sang trung bình thấp vào năm 2015\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Rwanda:\u003C\u002Fstrong> nhờ cải cách nông nghiệp và tăng trưởng ổn định\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Việt Nam:\u003C\u002Fstrong> thoát khỏi nhóm thu nhập thấp từ cuối thập niên 1990\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phân biệt với các chỉ số phát triển khác\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù GNI per capita là tiêu chí phân loại chính, nó không phản ánh toàn diện các khía cạnh phát triển như chất lượng sống, bình đẳng xã hội hay tiếp cận dịch vụ cơ bản. Do đó, các chỉ số phát triển bổ sung thường được sử dụng trong phân tích đa chiều.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các chỉ số phổ biến bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>HDI:\u003C\u002Fstrong> Chỉ số phát triển con người do UNDP tính toán, bao gồm giáo dục, y tế và thu nhập\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>MPI:\u003C\u002Fstrong> Chỉ số nghèo đa chiều, phản ánh thiếu hụt trong nhiều lĩnh vực như nhà ở, nước sạch, thông tin\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Gini:\u003C\u002Fstrong> Hệ số bất bình đẳng thu nhập, giá trị càng cao thì chênh lệch giàu nghèo càng lớn\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Một quốc gia có thể có thu nhập bình quân thấp nhưng HDI cao nếu có chính sách phân phối công bằng và dịch vụ xã hội hiệu quả. Ngược lại, có những quốc gia có thu nhập trung bình nhưng bất bình đẳng rất cao, làm giảm tính bền vững của phát triển.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tranh luận và giới hạn của phân loại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù phân loại của Ngân hàng Thế giới được áp dụng rộng rãi, nó không tránh khỏi những tranh luận học thuật. Một số nhà nghiên cứu cho rằng GNI per capita không phản ánh được sự phân bố nội tại của cải trong xã hội và bỏ qua khu vực kinh tế phi chính thức – vốn chiếm tỷ trọng lớn tại nhiều nước thu nhập thấp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số điểm hạn chế khác:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>GNI tính bằng USD khiến kết quả dễ bị biến động do tỷ giá\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Không phản ánh chất lượng thể chế, môi trường, an sinh xã hội\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiếu linh hoạt trong việc ghi nhận tiến bộ phi kinh tế như văn hóa hay đổi mới sáng tạo\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Do đó, các chuyên gia khuyến nghị sử dụng kết hợp giữa GNI và các chỉ số đa chiều để có cái nhìn toàn diện và công bằng hơn khi đánh giá trình độ phát triển của một quốc gia.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>World Bank. Country and Lending Groups. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdatahelpdesk.worldbank.org\u002Fknowledgebase\u002Farticles\u002F906519\">https:\u002F\u002Fdatahelpdesk.worldbank.org\u002Fknowledgebase\u002Farticles\u002F906519\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>World Bank Open Data. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdata.worldbank.org\u002F\">https:\u002F\u002Fdata.worldbank.org\u002F\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>International Monetary Fund. Poverty Reduction and Growth Trust. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.imf.org\u002Fen\u002FAbout\u002FFactsheets\u002FSheets\u002F2016\u002F08\u002F01\u002F16\u002F46\u002FPoverty-Reduction-and-Growth-Trust\">https:\u002F\u002Fwww.imf.org\u002Fen\u002FAbout\u002FFactsheets\u002FSheets\u002F2016\u002F08\u002F01\u002F16\u002F46\u002FPoverty-Reduction-and-Growth-Trust\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>UNDP. Human Development Reports. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fhdr.undp.org\u002F\">https:\u002F\u002Fhdr.undp.org\u002F\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>OECD. Multidimensional Poverty. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.oecd.org\u002Fdev\u002Fpgd\u002FMultidimensional-Poverty.pdf\">https:\u002F\u002Fwww.oecd.org\u002Fdev\u002Fpgd\u002FMultidimensional-Poverty.pdf\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>GNI per capita (Atlas method) – World Bank Indicators. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdata.worldbank.org\u002Findicator\u002FNY.GNP.PCAP.CD\">https:\u002F\u002Fdata.worldbank.org\u002Findicator\u002FNY.GNP.PCAP.CD\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>WHO Global Health Expenditure. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.who.int\u002Fdata\u002Fgho\u002Fdata\u002Fthemes\u002Ftopics\u002Fhealth-expenditure\">https:\u002F\u002Fwww.who.int\u002Fdata\u002Fgho\u002Fdata\u002Fthemes\u002Ftopics\u002Fhealth-expenditure\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":22,"researcherId":10,"name":23,"imageUrl":24},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[13],1,false,"PUBLISHED","2025-10-10T02:43:57.968+00:00","2025-10-21T14:58:45.011+00:00","2025-10-21T14:58:45.003+00:00",241,[34,37,48,54,59,65,70,75,85,90],{"id":35,"title":36,"term":35,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhiễm trùng hậu sản","Nhiễm trùng hậu sản là gì? Nghiên cứu về Nhiễm trùng hậu sản",{"id":38,"title":39,"term":40,"englishTitle":41,"definition":42,"discipline":43,"disciplineCode":44,"disciplineLabel":45,"disciplineColor":46,"disciplineIcon":47},"can thiệp y tế","Can thiệp y tế là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Can thiệp y tế","healthcare intervention","Can thiệp y tế là hành động chuyên môn y khoa có chủ đích—bao gồm các biện pháp dùng thuốc, phẫu thuật thủ thuật, thay đổi hành vi hoặc chính sách y tế công cộng—nhằm cải thiện sức khỏe, phòng ngừa biến chứng hoặc kéo dài thời gian sống cho cá nhân và cộng đồng.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":49,"title":50,"term":51,"englishTitle":52,"definition":53,"discipline":43,"disciplineCode":44,"disciplineLabel":45,"disciplineColor":46,"disciplineIcon":47},"điều trị bệnh nhân","Điều trị bệnh nhân là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Điều trị bệnh nhân","Patient treatment","Điều trị bệnh nhân là chuỗi các can thiệp y khoa có hệ thống bao gồm nội khoa, ngoại khoa hoặc tâm lý nhằm phục hồi, kiểm soát bệnh tật và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh.",{"id":55,"title":56,"term":55,"englishTitle":57,"definition":58,"discipline":43,"disciplineCode":44,"disciplineLabel":45,"disciplineColor":46,"disciplineIcon":47},"y học cá nhân hóa","Y học cá nhân hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Personalized medicine \u002F Precision medicine","Y học cá nhân hóa (personalized medicine) là mô hình y tế tối ưu hóa các quyết định phòng ngừa, chẩn đoán và điều trị dựa trên đặc điểm di truyền học, phân tử, môi trường và lối sống của từng cá thể người bệnh.",{"id":60,"title":61,"term":62,"englishTitle":63,"definition":64,"discipline":43,"disciplineCode":44,"disciplineLabel":45,"disciplineColor":46,"disciplineIcon":47},"thất bại điều trị","Thất bại điều trị là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Thất bại điều trị","treatment failure","Thất bại điều trị là tình trạng phác đồ can thiệp y khoa hoặc dùng thuốc không đạt được mục tiêu lâm sàng, cận lâm sàng hoặc sinh học mong đợi, bao gồm thất bại lâm sàng, thất bại miễn dịch học và thất bại virus học\u002Fvi sinh học.",{"id":66,"title":67,"term":66,"englishTitle":68,"definition":69,"discipline":43,"disciplineCode":44,"disciplineLabel":45,"disciplineColor":46,"disciplineIcon":47},"di truyền bệnh lý","Di truyền bệnh lý","Medical Genetics \u002F Pathological Genetics","Di truyền bệnh lý (Medical Genetics \u002F Pathological Genetics) là phân ngành y học nghiên cứu cơ sở phân tử, cơ chế di truyền và biểu hiện lâm sàng của các biến dị gen và bất thường nhiễm sắc thể gây bệnh ở người, ứng dụng vào chẩn đoán xác định, tiên lượng và tư vấn di truyền.",{"id":71,"title":72,"term":71,"englishTitle":73,"definition":74,"discipline":43,"disciplineCode":44,"disciplineLabel":45,"disciplineColor":46,"disciplineIcon":47},"nghiên cứu y tế","Nghiên cứu y tế là gì? Các công bố khoa học về Nghiên cứu y tế","Medical research \u002F Health research","Nghiên cứu y tế (medical research) là quá trình nghiên cứu khoa học có hệ thống nhằm nâng cao hiểu biết về cơ chế bệnh sinh, phát triển các phương pháp phòng ngừa, chẩn đoán, điều trị mới và đánh giá hiệu quả của các dịch vụ chăm sóc sức khỏe.",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":78,"definition":79,"discipline":80,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"tổ chức y tế thế giới","Tổ chức y tế thế giới là gì? Các nghiên cứu liên quan","World Health Organization (WHO)","Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization - WHO) là cơ quan chuyên môn trực thuộc Liên Hợp Quốc phụ trách định hướng, điều phối và thiết lập các tiêu chuẩn quốc tế về y tế công cộng và ứng phó các tình trạng khẩn cấp toàn cầu.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":88,"definition":89,"discipline":43,"disciplineCode":44,"disciplineLabel":45,"disciplineColor":46,"disciplineIcon":47},"ho gà","Ho gà là gì? Các công bố khoa học về Ho gà","Pertussis \u002F Whooping cough","Ho gà (pertussis) là bệnh nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính do vi khuẩn Gram âm Bordetella pertussis gây ra, đặc trưng bởi các cơn ho rũ rượi tái diễn kèm theo tiếng rít thở vào đặc trưng và nôn sau cơn ho.",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":93,"definition":94,"discipline":95,"disciplineCode":96,"disciplineLabel":97,"disciplineColor":98,"disciplineIcon":99},"thông điệp gián tiếp","Thông điệp gián tiếp là gì? Bản chất và cơ chế ngữ dụng học","indirect message","Thông điệp gián tiếp là hình thức truyền tải ý niệm mà trong đó ý định giao tiếp thực sự của người nói không tương thích với nghĩa đen của câu chữ, đòi hỏi người nghe phải suy luận dựa trên ngữ cảnh và tri thức nền chung.","HUMANITIES","humanities","Nhân văn và nghệ thuật","#9333EA","book-open"]