[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_byId_quản lý tài nguyên nước":3,"_public_topic_publications_qu%E1%BA%A3n%20l%C3%BD%20t%C3%A0i%20nguy%C3%AAn%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc{\"limit\":5}":92},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"id":6,"title":7,"description":8,"content":9,"term":6,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":11,"publishUser":15,"keywords":16,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":17,"status":18,"createTime":19,"updateTime":20,"publishTime":21,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":22,"contentErrorMessage":10,"viewCount":23,"relateTopics":24},"quản lý tài nguyên nước","Quản lý tài nguyên nước là gì? Các bài nghiên cứu khoa học","Quản lý tài nguyên nước là quá trình điều phối, phân bổ và bảo vệ nguồn nước nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội, kinh tế và sinh thái một cách bền vững. Nó tích hợp khoa học, công nghệ và chính sách để kiểm soát khai thác, đảm bảo sử dụng hiệu quả và công bằng các loại nước mặt, nước ngầm và nước mưa.\n","\u003Ch2>Khái niệm quản lý tài nguyên nước\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Quản lý tài nguyên nước là quá trình tổ chức, điều phối và giám sát việc sử dụng, phân bổ và bảo vệ nguồn nước một cách hiệu quả và bền vững nhằm đáp ứng nhu cầu của con người, phát triển kinh tế và bảo tồn hệ sinh thái. Đây là một lĩnh vực liên ngành, tích hợp các yếu tố kỹ thuật, sinh thái, kinh tế và chính sách xã hội.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Quản lý tài nguyên nước không chỉ liên quan đến cung cấp nước sạch cho sinh hoạt và sản xuất, mà còn bao gồm kiểm soát ô nhiễm, phòng chống lũ lụt, bảo vệ lưu vực sông và duy trì cân bằng sinh thái. Việc thực hiện hiệu quả các hoạt động quản lý tài nguyên nước là điều kiện tiên quyết để đảm bảo an ninh nguồn nước và ổn định xã hội trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng phức tạp.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các nhiệm vụ chính trong quản lý tài nguyên nước bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Lập quy hoạch và chiến lược khai thác nguồn nước\u003C\u002Fli>\u003Cli>Giám sát chất lượng và trữ lượng nước mặt, nước ngầm\u003C\u002Fli>\u003Cli>Phân bổ và cấp phép sử dụng nước theo ngành, vùng\u003C\u002Fli>\u003Cli>Thiết lập chính sách và khung pháp lý điều tiết sử dụng\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Các loại tài nguyên nước\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Tài nguyên nước được phân loại dựa trên vị trí và trạng thái tồn tại của chúng trong tự nhiên. Nhóm phổ biến nhất bao gồm: nước mặt (sông, suối, hồ, đầm phá), nước ngầm (tầng chứa nước dưới mặt đất), nước mưa (tạm thời, có thể thu trữ), nước biển và nước lợ (sử dụng sau xử lý khử mặn trong một số trường hợp).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Mỗi loại tài nguyên nước có đặc điểm khác nhau về nguồn gốc, khả năng tái tạo, khả năng khai thác và mức độ tổn thương với ô nhiễm. Ví dụ, nước mặt dễ tiếp cận nhưng nhạy cảm với ô nhiễm công nghiệp, trong khi nước ngầm có chất lượng ổn định hơn nhưng phục hồi rất chậm khi bị suy giảm.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Loại tài nguyên nước\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đặc điểm chính\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ưu điểm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Hạn chế\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Nước mặt\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dễ tiếp cận, phụ thuộc vào khí hậu\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Có thể lưu trữ, phục hồi nhanh\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dễ bị ô nhiễm, biến động theo mùa\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Nước ngầm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tồn tại trong tầng chứa nước\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chất lượng ổn định, ít bốc hơi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phục hồi chậm, khó giám sát\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Nước mưa\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thu được theo mùa, không ổn định\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ít ô nhiễm, có thể thu trữ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Không liên tục, khó kiểm soát quy mô lớn\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Nước biển\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Trữ lượng lớn, cần khử mặn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Có thể dự phòng trong hạn hán\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chi phí xử lý cao, tác động môi trường\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Thống kê từ \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.unwater.org\u002Fwater-facts\u002Fwater-resources\">UN Water\u003C\u002Fa> cho thấy chỉ khoảng 0,5% tổng lượng nước trên Trái Đất là nước ngọt có thể sử dụng được cho sinh hoạt và sản xuất, phần còn lại là nước mặn hoặc nước đóng băng.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Các nguyên tắc quản lý tổng hợp tài nguyên nước (IWRM)\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Quản lý tổng hợp tài nguyên nước (IWRM – Integrated Water Resources Management) là một phương pháp tiếp cận được quốc tế công nhận nhằm thúc đẩy phát triển và sử dụng tài nguyên nước hiệu quả, công bằng và bền vững. Mô hình này nhấn mạnh đến việc tích hợp các yếu tố thủy văn, xã hội và kinh tế trong phạm vi lưu vực sông – đơn vị tự nhiên của quản lý nước.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.gwp.org\u002Fen\u002FGWP-CEE\u002Fabout\u002Fwhy\u002Fwhat-is-iwrm\u002F\">Global Water Partnership\u003C\u002Fa>, ba nguyên tắc cơ bản của IWRM gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Quản lý nước theo quy mô lưu vực\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tham gia của tất cả các bên liên quan\u003C\u002Fli>\u003Cli>Hài hòa giữa phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>IWRM thúc đẩy việc chia sẻ dữ liệu, lập kế hoạch liên ngành, và thiết lập thể chế phối hợp giữa các đơn vị hành chính khác nhau. Việc ứng dụng IWRM đòi hỏi sự hỗ trợ từ luật pháp, chính sách tài chính, hệ thống thông tin và năng lực tổ chức đủ mạnh ở cả cấp trung ương và địa phương.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Các thách thức trong quản lý tài nguyên nước\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Việc quản lý hiệu quả tài nguyên nước đang gặp phải nhiều thách thức nghiêm trọng. Biến đổi khí hậu dẫn đến thay đổi mô hình mưa, hạn hán kéo dài và lũ lụt bất thường, gây khó khăn trong dự báo và điều phối nguồn nước. Sự phát triển dân số và đô thị hóa nhanh chóng làm tăng nhu cầu nước cho sinh hoạt, công nghiệp và nông nghiệp, đồng thời làm gia tăng ô nhiễm từ nước thải chưa xử lý.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Khai thác nước ngầm quá mức gây ra hiện tượng sụt lún đất và suy giảm trữ lượng không thể phục hồi. Mâu thuẫn lợi ích giữa các ngành sử dụng nước – như nông nghiệp, năng lượng, sinh hoạt – khiến việc phân bổ trở nên phức tạp, đặc biệt trong mùa khô hoặc tại các khu vực hạn hán.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các thách thức chính được tóm tắt như sau:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Biến đổi khí hậu và thời tiết cực đoan\u003C\u002Fli>\u003Cli>Suy giảm chất lượng nước do ô nhiễm\u003C\u002Fli>\u003Cli>Khai thác quá mức nước mặt và nước ngầm\u003C\u002Fli>\u003Cli>Mâu thuẫn vùng, ngành trong phân bổ nước\u003C\u002Fli>\u003Cli>Thiếu hệ thống dữ liệu và giám sát thời gian thực\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Ứng dụng công nghệ như mô hình thủy văn số (SWAT, HEC-HMS), dữ liệu viễn thám và cảnh báo sớm đang dần được tích hợp vào công tác quản lý nhằm nâng cao hiệu quả và khả năng thích ứng của hệ thống tài nguyên nước.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Các công cụ và công nghệ hỗ trợ\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Các công cụ hiện đại đóng vai trò quan trọng trong quản lý tài nguyên nước, giúp cải thiện việc thu thập dữ liệu, mô phỏng kịch bản và ra quyết định dựa trên bằng chứng. Một số công nghệ chủ chốt bao gồm hệ thống thông tin địa lý (GIS), viễn thám (remote sensing), mô hình hóa thủy văn, và phần mềm hỗ trợ ra quyết định đa tiêu chí (MCDA).\u003C\u002Fp>\u003Cp>GIS cho phép phân tích không gian các nguồn nước, mạng lưới thủy văn, phân bố dân cư và hoạt động kinh tế ảnh hưởng đến nước. Viễn thám từ vệ tinh như Landsat, MODIS, Sentinel giúp theo dõi biến động mực nước, độ ẩm đất, và phát hiện sớm hạn hán hoặc lũ lụt. Mô hình hóa thủy văn (ví dụ: HEC-HMS, SWAT) giúp dự báo dòng chảy, kiểm soát lũ, lập kế hoạch hồ chứa và đánh giá tác động của thay đổi sử dụng đất.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các nền tảng phần mềm tiêu biểu:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.weap21.org\u002F\">WEAP (Water Evaluation And Planning)\u003C\u002Fa> – mô phỏng cân bằng cung cầu nước trong lưu vực\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.epa.gov\u002Fexposure-assessment-models\u002Fwasp\">WASP\u003C\u002Fa> – mô hình chất lượng nước của Cơ quan Bảo vệ Môi sinh Hoa Kỳ (EPA)\u003C\u002Fli>\u003Cli>MCDA – hỗ trợ đánh giá lựa chọn chính sách dựa trên nhiều tiêu chí\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Kết hợp các công cụ trên giúp nhà quản lý xây dựng hệ thống ra quyết định tích hợp, thích ứng với biến đổi khí hậu, phát triển bền vững và quản lý rủi ro hiệu quả hơn.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Chính sách và khung pháp lý\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Khung pháp lý là nền tảng để thực thi quản lý tài nguyên nước một cách minh bạch và công bằng. Tại nhiều quốc gia, luật tài nguyên nước quy định rõ quyền sở hữu, phân bổ, giám sát và bảo vệ nguồn nước. Quy hoạch tài nguyên nước thường được triển khai ở cấp quốc gia, lưu vực và địa phương, kết hợp giữa các yếu tố pháp lý, kỹ thuật và kinh tế.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ví dụ, Luật Tài nguyên nước Việt Nam (2012) xác định rõ trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường trong lập quy hoạch lưu vực, kiểm soát khai thác và giám sát chất lượng nước. Ở cấp quốc tế, các hiệp định về chia sẻ nguồn nước xuyên biên giới như Công ước Helsinki 1992 – do \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Funece.org\u002Fenvironment-policy\u002Fwater\">UNECE\u003C\u002Fa> điều phối – đóng vai trò định hình nguyên tắc hợp tác giữa các quốc gia chia sẻ lưu vực sông như Mekong, Nile hoặc Danube.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các thành phần chính của chính sách tài nguyên nước:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Yếu tố\u003C\u002Fth>\u003Cth>Mô tả\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Luật pháp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Định nghĩa quyền sử dụng nước, phân quyền, xử phạt vi phạm\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Quy hoạch\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Xây dựng chiến lược sử dụng nước theo thời gian và không gian\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Hành chính\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cơ quan quản lý nhà nước và cơ chế phối hợp liên ngành\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Tài chính\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cơ chế phí, thuế và đầu tư vào hạ tầng nước\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Quản lý tài nguyên nước đô thị và nông nghiệp\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trong đô thị, mục tiêu quản lý nước tập trung vào cấp nước sạch, xử lý nước thải, thoát nước mưa và phòng chống ngập úng. Hệ thống cấp nước cần đảm bảo chất lượng, áp lực và lưu lượng ổn định; đồng thời tích hợp giám sát chất lượng theo thời gian thực để phản ứng nhanh với sự cố. Các đô thị lớn đang ứng dụng mô hình “thành phố sponge” để tăng khả năng thấm nước, giảm dòng chảy tràn và tái sử dụng nước mưa.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong lĩnh vực nông nghiệp – chiếm trên 70% lượng nước tiêu thụ toàn cầu – quản lý tài nguyên nước hiệu quả là yếu tố quyết định năng suất và bền vững. Việc áp dụng công nghệ tưới tiên tiến như tưới nhỏ giọt, tưới luân phiên, điều khiển tưới bằng cảm biến giúp tiết kiệm 20–40% lượng nước so với phương pháp truyền thống.\u003C\u002Fp>\u003Cp>So sánh các hệ thống tưới tiêu:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Hệ thống\u003C\u002Fth>\u003Cth>Hiệu suất nước (%)\u003C\u002Fth>\u003Cth>Chi phí đầu tư\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ứng dụng điển hình\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Tưới mặt\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>30–50%\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thấp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nông nghiệp truyền thống\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Tưới phun\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>60–75%\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Trung bình\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cây trồng ngắn ngày\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Tưới nhỏ giọt\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>80–95%\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cao\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cây ăn quả, vùng khô hạn\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Đánh giá hiệu quả quản lý tài nguyên nước\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Việc đánh giá hiệu quả quản lý tài nguyên nước dựa trên nhiều chỉ số định lượng và định tính. Một chỉ số phổ biến là chỉ số khan hiếm nước (Water Stress Index), tính theo công thức:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{WSI} = \\frac{\\text{Tổng lượng sử dụng}}{\\text{Tổng lượng sẵn có}}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ngoài ra, một số chỉ số thường được dùng trong các báo cáo đánh giá:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Water Quality Index (WQI): đánh giá chất lượng nước qua các thông số như pH, DO, nitrate\u003C\u002Fli>\u003Cli>Water Use Efficiency: tỷ lệ giữa sản lượng tạo ra và lượng nước sử dụng\u003C\u002Fli>\u003Cli>Access to Safe Water: tỷ lệ dân cư tiếp cận nước uống an toàn\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Các tổ chức như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.wri.org\u002Fdata\u002Fworld-resources-institute-aqueduct-water-risk-atlas\">WRI Aqueduct\u003C\u002Fa> cung cấp bản đồ tương tác về rủi ro khan hiếm nước toàn cầu, giúp nhà quản lý đánh giá mức độ rủi ro theo vùng và theo ngành sử dụng nước.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Vai trò của cộng đồng và tổ chức địa phương\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Sự tham gia của cộng đồng và tổ chức địa phương là yếu tố quyết định trong việc thực thi hiệu quả quản lý tài nguyên nước. Các tổ chức người sử dụng nước (Water User Associations – WUAs) là mô hình phổ biến tại nhiều quốc gia, nơi nông dân hoặc hộ dân cùng tham gia giám sát, bảo trì kênh mương và phân bổ nước theo thỏa thuận cộng đồng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Lợi ích của quản lý cộng đồng:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Tăng tính minh bạch và công bằng trong phân phối nước\u003C\u002Fli>\u003Cli>Giảm chi phí vận hành nhờ cơ chế chia sẻ trách nhiệm\u003C\u002Fli>\u003Cli>Nâng cao ý thức bảo vệ nguồn nước tại địa phương\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Trong đô thị, các sáng kiến như thu gom nước mưa cộng đồng, bảo vệ hồ tự nhiên, hay chương trình giáo dục về tiết kiệm nước trong trường học đều là ví dụ cho thấy vai trò không thể thiếu của người dân trong hệ thống quản lý nước tổng thể.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Kết luận: Hướng tới quản lý nước bền vững\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Quản lý tài nguyên nước là nhiệm vụ chiến lược và phức tạp trong bối cảnh áp lực ngày càng lớn từ biến đổi khí hậu, tăng trưởng dân số và cạnh tranh sử dụng. Một hệ thống quản lý hiệu quả cần tích hợp dữ liệu khoa học, công nghệ hiện đại, chính sách đồng bộ và sự tham gia của toàn xã hội.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Hướng tới mục tiêu phát triển bền vững (SDG 6) về nước sạch và vệ sinh môi trường, việc xây dựng năng lực quản lý, đầu tư vào hạ tầng nước, tăng cường hợp tác lưu vực và thúc đẩy tiếp cận công bằng là những ưu tiên hàng đầu trong chính sách tài nguyên nước hiện đại.\u003C\u002Fp>",null,{"id":12,"researcherId":10,"name":13,"imageUrl":14},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":12,"researcherId":10,"name":13,"imageUrl":14},[6],false,"PUBLISHED","2025-06-05T08:09:53.935+00:00","2026-08-31T16:31:55.028+00:00","2025-06-06T09:31:22.881+00:00","2026-08-31T16:31:55.026+00:00",845,[25,35,38,41,44,55,60,71,77,87],{"id":26,"title":27,"term":26,"englishTitle":28,"definition":29,"discipline":30,"disciplineCode":31,"disciplineLabel":32,"disciplineColor":33,"disciplineIcon":34},"nước mặn","Nước mặn: Khái niệm, nguyên lý và ứng dụng","Saline water (Saltwater \u002F Seawater)","Nước mặn là một thuật ngữ và phạm trù học thuật then chốt trong lĩnh vực natural sciences, phản ánh các nguyên lý, cơ chế và phương pháp luận chuyên sâu đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":36,"title":37,"term":36,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"stress muối","Stress muối là gì? Các nghiên cứu khoa học về Stress muối",{"id":39,"title":40,"term":39,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bền vững sinh thái","Bền vững sinh thái là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":42,"title":43,"term":42,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"xâm nhập mặn","Xâm nhập mặn là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":45,"title":46,"term":47,"englishTitle":48,"definition":49,"discipline":50,"disciplineCode":51,"disciplineLabel":52,"disciplineColor":53,"disciplineIcon":54},"mô hình thủy văn","Mô hình thủy văn là gì? Phân loại và ứng dụng dự báo lũ","Mô hình thủy văn","hydrological model","Mô hình thủy văn là sự đơn giản hóa mang tính toán học của hệ thống chu trình nước tự nhiên trong lưu vực sông, mô phỏng các quá trình mưa, bốc thoát hơi nước, thấm và dòng chảy mặt nhằm dự báo lưu lượng dòng chảy và quản lý tài nguyên nước.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":56,"title":57,"term":56,"englishTitle":58,"definition":59,"discipline":50,"disciplineCode":51,"disciplineLabel":52,"disciplineColor":53,"disciplineIcon":54},"hec ras","Hec ras là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","HEC-RAS","HEC-RAS là phần mềm mô hình hóa thủy lực tích hợp do Trung tâm Kỹ thuật Thủy văn của Quân đội Hoa Kỳ (USACE) phát triển để tính toán dòng chảy sông một chiều và hai chiều.",{"id":61,"title":62,"term":63,"englishTitle":64,"definition":65,"discipline":66,"disciplineCode":67,"disciplineLabel":68,"disciplineColor":69,"disciplineIcon":70},"sonde jj","Sonde JJ là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Sonde JJ","Double-J ureteral stent","Sonde JJ (ống thông niệu quản hai đầu cong chữ J) là thiết bị y tế hình ống mềm dẻo được đặt lưu bên trong lòng niệu quản, nối liền bể thận với bàng quang nhằm tái lập và duy trì lưu thông dòng nước tiểu, giải phóng tắc nghẽn và hỗ trợ hồi phục niệu quản.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":72,"title":73,"term":74,"englishTitle":75,"definition":76,"discipline":30,"disciplineCode":31,"disciplineLabel":32,"disciplineColor":33,"disciplineIcon":34},"lưu vực","Lưu vực là gì? Các nghiên cứu khoa học về Lưu vực","Lưu vực","river basin \u002F watershed \u002F catchment","Lưu vực (river basin \u002F watershed) là một vùng diện tích bề mặt địa lý tự nhiên được giới hạn bởi các đường phân thủy, nơi mà toàn bộ nước mưa và nước mặt cùng tập trung chảy vào một hệ thống sông suối chung và đổ ra một cửa thoát duy nhất.",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":80,"definition":81,"discipline":82,"disciplineCode":83,"disciplineLabel":84,"disciplineColor":85,"disciplineIcon":86},"thiếu nước","Thiếu nước là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thiếu nước","Water Scarcity","Thiếu nước (khan hiếm nước) là tình trạng mất cân bằng nghiêm trọng giữa nhu cầu khai thác sử dụng nước ngọt của con người và hệ sinh thái với trữ lượng nguồn nước sẵn có, bao gồm thiếu nước vật lý do giới hạn tự nhiên và thiếu nước kinh tế do hạn chế về cơ sở hạ tầng quản lý.","INTERDISCIPLINARY","interdisciplinary","Liên ngành","#0284C7","shapes",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":90,"definition":91,"discipline":30,"disciplineCode":31,"disciplineLabel":32,"disciplineColor":33,"disciplineIcon":34},"hồ nước ngọt","Hồ nước ngọt là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Freshwater lake","Hồ nước ngọt (Freshwater lake) là thủy vực nội địa chứa nước ngọt có độ mặn hòa tan dưới 0,5 phần nghìn (ppt), hình thành từ các trũng địa chất tự nhiên và đóng vai trò quan trọng trong chu trình thủy văn sinh thái.",{"code":4,"data":93,"meta":10},{"latest":94,"mostCited":161,"vietnamFeatured":228,"vietnamLatest":262},[95,109,121,135,149],{"publicationId":96,"title":97,"originalTitle":98,"authorNames":99,"authorCount":103,"journalName":10,"vietnamJournal":17,"publishDate":104,"publishYear":105,"totalCitation":10,"url":106,"doi":107,"summary":108},"8d1b7066-f54d-448a-9b46-9e384a4c77c6","Lý thuyết và phương pháp về các mức kiểm soát quan trọng của nước ngầm: một nghiên cứu trường hợp tại Thiên Tân, Trung Quốc","Theory and methodology of critical control levels of groundwater: a case study of Tianjin, China",[100,101,102],"Zhiqiang Wang","Jingli Lu","Caiyun Hu",6,"2016-08-02",2016,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs12665-016-5913-x","10.1007\u002Fs12665-016-5913-x","\u003Cp>Xây dựng khung lý thuyết và phương pháp xác định ngưỡng kiểm soát quan trọng cho \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">quản lý tài nguyên nước\u003C\u002Fb> dưới đất tại khu vực Thiên Tân. Các chỉ số cảnh báo sớm được thiết lập nhằm ngăn chặn hiện tượng sụt lún mặt đất và suy kiệt tầng chứa nước do khai thác quá mức. Nghiên cứu đóng góp \u003Cb>công cụ kỹ thuật thiết thực\u003C\u002Fb> hỗ trợ giám sát khai thác nước ngầm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":110,"title":111,"originalTitle":112,"authorNames":113,"authorCount":116,"journalName":10,"vietnamJournal":17,"publishDate":117,"publishYear":105,"totalCitation":10,"url":118,"doi":119,"summary":120},"37af736c-98d8-4c30-a85b-6df382f3ebd9","Hậu quả của việc tăng cường khai thác nước ngầm đối với các hồ nước phụ thuộc vào nước ngầm trong địa hình băng hà","The consequences of increased groundwater abstraction for groundwater dependent closed-basin lakes in glacial terrain",[114,115],"Marko Vainu","Jaanus Terasmaa",2,"2016-01-06","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs12665-015-4967-5","10.1007\u002Fs12665-015-4967-5","\u003Cp>Phân tích tác động của việc khai thác nước ngầm gia tăng đối với chế độ thủy văn các hồ nước theo Chỉ thị Khung Nước EU. Mô hình dòng chảy làm rõ nguy cơ suy giảm mực nước hồ và biến đổi hệ sinh thái ven bờ do khai thác quá mức. Nghiên cứu nhấn mạnh sự cần thiết của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">quản lý tài nguyên nước\u003C\u002Fb> tích hợp giữa nguồn nước mặt và nước ngầm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":122,"title":123,"originalTitle":124,"authorNames":125,"authorCount":129,"journalName":10,"vietnamJournal":17,"publishDate":130,"publishYear":131,"totalCitation":10,"url":132,"doi":133,"summary":134},"513cf0dd-3009-4933-9b49-7d2b3cff950b","Phân tích các mô hình không gian-thời gian của sự biến đổi mực nước ngầm như một công cụ để quản lý tài nguyên nước kết hợp ở vùng đồng bằng trung tâm phía Bắc của lưu vực sông Chao Phraya, Thái Lan","Analysis of spatial–temporal patterns of water table change as a tool for conjunctive water management in the Upper Central Plain of the Chao Phraya River Basin, Thailand",[126,127,128],"Vitor Vieira Vasconcelos","Sucharit Koontanakulvong","Chokchai Suthidhummajit",5,"2014-11-04",2014,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs13201-014-0240-4","10.1007\u002Fs13201-014-0240-4","\u003Cp>Khảo sát biến động không gian thời gian của mực nước ngầm phục vụ mô hình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">quản lý tài nguyên nước\u003C\u002Fb> liên hợp tại lưu vực sông Chao Phraya, Thái Lan. Dữ liệu quan trắc dài hạn kết hợp mô hình Kriging giúp định lượng lượng bổ cập tầng chứa nước phục vụ tưới tiêu nông nghiệp. Kết quả nghiên cứu hỗ trợ \u003Cb>hoạch định chính sách khai thác nước ngầm\u003C\u002Fb> cân bằng và bền vững.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":136,"title":137,"originalTitle":138,"authorNames":139,"authorCount":143,"journalName":144,"vietnamJournal":17,"publishDate":145,"publishYear":131,"totalCitation":10,"url":146,"doi":147,"summary":148},"4d0e9f8f-144d-4c64-a89e-adda4102e2b3","Quản lý rủi ro khí hậu cho nguồn nước ở các vùng bán khô hạn","Climate risk management for water in semi–arid regions",[140,141,142],"Andrew W Robertson","Walter Baethgen","Paul Block",7,"Earth Perspectives","2014-06-17","https:\u002F\u002Fearth-perspectives.springeropen.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002F2194-6434-1-12","10.1186\u002F2194-6434-1-12","\u003Cp>Phát triển các mô hình dự báo thủy văn khí hậu theo mùa nhằm nâng cao hiệu quả \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">quản lý tài nguyên nước\u003C\u002Fb> tại các vùng bán khô hạn dễ bị hạn hán ở Brazil và Chile. Hệ thống hỗ trợ ra quyết định tích hợp dự báo dòng chảy sông và tuyết tan giúp tối ưu hóa vận hành hồ chứa đa mục tiêu. Nghiên cứu làm rõ \u003Cb>vai trò của dự báo sớm\u003C\u002Fb> trong giảm thiểu rủi ro khí hậu.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":150,"title":151,"originalTitle":152,"authorNames":153,"authorCount":116,"journalName":10,"vietnamJournal":17,"publishDate":156,"publishYear":157,"totalCitation":10,"url":158,"doi":159,"summary":160},"7cab3ca7-f45e-4d75-92ce-6d30a55b9288","Quản Lý Tài Nguyên Nước Truyền Thống và Chất Lượng Nước ở Khu Vực Nông Thôn Tanzania","Traditional Water Resource Management and Water Quality in Rural Tanzania",[154,155],"Ayron M. Strauch","Astier M. Almedom","2011-01-27",2011,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10745-011-9376-0","10.1007\u002Fs10745-011-9376-0","\u003Cp>Nghiên cứu vai trò của tri thức bản địa và các thiết chế cộng đồng trong \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">quản lý tài nguyên nước\u003C\u002Fb> truyền thống tại các vùng nông thôn hẻo lánh của Tanzania. Kết quả khảo sát cho thấy các quy tắc bảo vệ giếng đào và nguồn nước mó giúp duy trì chất lượng nước sinh hoạt cộng đồng. Công trình nhấn mạnh \u003Cb>giá trị của mô hình tự quản\u003C\u002Fb> trong việc bảo tồn nguồn nước địa phương.\u003C\u002Fp>",[162,177,188,200,215],{"publicationId":163,"title":164,"originalTitle":165,"authorNames":166,"authorCount":143,"journalName":170,"vietnamJournal":17,"publishDate":171,"publishYear":172,"totalCitation":173,"url":174,"doi":175,"summary":176},"5933477b-97a9-4206-bbba-88023178842f","Cảm biến từ xa vệ tinh cho quản lý tài nguyên nước: Tiềm năng hỗ trợ phát triển bền vững ở các khu vực thiếu dữ liệu","Satellite Remote Sensing for Water Resources Management: Potential for Supporting Sustainable Development in Data‐Poor Regions",[167,168,169],"Justin Sheffield","Eric F. Wood","Ming Pan","Water Resources Research","2018-12-01",2018,355,"https:\u002F\u002Fagupubs.onlinelibrary.wiley.com\u002Fdoi\u002F10.1029\u002F2017WR022437","10.1029\u002F2017wr022437","\u003Cp>Tổng quan tiềm năng ứng dụng công nghệ cảm biến viễn thám vệ tinh hỗ trợ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">quản lý tài nguyên nước\u003C\u002Fb> tại các khu vực thiếu hụt dữ liệu quan trắc mặt đất ở Mỹ Latinh. Bài báo phân tích khả năng giám sát diện rộng về lượng mưa, độ ẩm đất, dòng chảy sông và trữ lượng nước ngầm. Tác giả chỉ ra \u003Cb>cơ hội chuyển đổi số vượt trội\u003C\u002Fb> trong đánh giá và quản lý lưu vực.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":178,"title":179,"originalTitle":180,"authorNames":181,"authorCount":129,"journalName":10,"vietnamJournal":17,"publishDate":10,"publishYear":10,"totalCitation":103,"url":185,"doi":186,"summary":187},"da10ad5f-6e5a-41aa-a326-37db818c6547","Mô hình hóa tích hợp các kịch bản quản lý nông nghiệp và tài nguyên nước trong một lưu vực ven biển bị suy thoái (Lưu vực Almyros, Magnesia, Hy Lạp)","Integrated Modeling of Agronomic and Water Resources Management Scenarios in a Degraded Coastal Watershed (Almyros Basin, Magnesia, Greece)",[182,183,184],"Aikaterini Lyra","Athanasios Loukas","Pantelis Sidiropoulos","https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F2073-4441\u002F14\u002F7\u002F1086","10.3390\u002Fw14071086","\u003Cp>Mô phỏng tích hợp các kịch bản sử dụng đất nông nghiệp và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">quản lý tài nguyên nước\u003C\u002Fb> tại lưu vực ven biển Almyros bị suy thoái ở Hy Lạp. Mô hình lượng hóa tác động của việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng và giảm lượng phân bón đến kiểm soát xâm nhập mặn và ô nhiễm nitrat. Nghiên cứu cung cấp \u003Cb>công cụ ra quyết định định lượng\u003C\u002Fb> cho quản lý lưu vực bền vững.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":189,"title":190,"originalTitle":191,"authorNames":192,"authorCount":116,"journalName":10,"vietnamJournal":17,"publishDate":195,"publishYear":196,"totalCitation":10,"url":197,"doi":198,"summary":199},"fa448fb5-b411-4420-9b19-e938dbc34c23","Định lượng các thực hành quản lý bình thường và bền vững đối với tài nguyên nước ngầm: ví dụ về tầng nước alluvial khô hạn Najafabad ở tỉnh Isfahan, Iran","Quantification of normal and sustainable management practices for groundwater resources: example of the arid Najafabad alluvial aquifer in Isfahan Province, Iran",[193,194],"Mostafa Naderi","Mohammad Hajiketabi","2023-02-02",2023,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10040-023-02596-8","10.1007\u002Fs10040-023-02596-8","\u003Cp>Xác lập các chỉ tiêu định lượng nhằm đánh giá hiệu quả thực hành \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">quản lý tài nguyên nước\u003C\u002Fb> ngầm bền vững tại tầng chứa nước bồi tích Najafabad, tỉnh Isfahan, Iran. Nghiên cứu phân biệt ranh giới giữa khai thác thông thường và ngưỡng khai thác an toàn để tránh suy thoái vĩnh viễn nguồn nước ngầm. Kết quả đóng góp \u003Cb>tiêu chuẩn giám sát thủy văn\u003C\u002Fb> cho các lưu vực khô hạn.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":201,"title":202,"originalTitle":203,"authorNames":204,"authorCount":208,"journalName":209,"vietnamJournal":17,"publishDate":210,"publishYear":211,"totalCitation":10,"url":212,"doi":213,"summary":214},"1aa61630-876a-4e42-a087-5c97a128a22d","Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến tầng chứa nước Zeuss–Koutine (Tunisia) sử dụng hệ thống hỗ trợ quyết định WEAP-MODFLOW","Assessment of climate change impact on the Zeuss–Koutine aquifer (Tunisia) using a WEAP-MODFLOW DSS",[205,206,207],"Hadded Rym","Nouiri Issam","Tarhouni Jamila",3,"Arabian Journal of Geosciences","2022-04-11",2022,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs12517-022-09840-7","10.1007\u002Fs12517-022-09840-7","\u003Cp>Ứng dụng hệ thống hỗ trợ ra quyết định kết hợp WEAP-MODFLOW để mô phỏng tác động của biến đổi khí hậu lên tầng chứa nước Zeuss–Koutine tại Tunisia. Các kịch bản khai thác được đánh giá nhằm dự báo tốc độ suy giảm mực nước tĩnh và suy thoái chất lượng nước. Công trình cung cấp cơ sở dữ liệu mô hình hóa phục vụ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">quản lý tài nguyên nước\u003C\u002Fb> vùng khô hạn.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":216,"title":217,"originalTitle":218,"authorNames":219,"authorCount":143,"journalName":10,"vietnamJournal":17,"publishDate":223,"publishYear":224,"totalCitation":10,"url":225,"doi":226,"summary":227},"9c27eab6-9211-4a0e-a087-a8d8cf042505","Mô phỏng động về phân bổ tối ưu tài nguyên nước thông qua việc giới thiệu các chính sách môi trường nước tích hợp tại Baoding, Trung Quốc","Dynamic simulation of the optimal allocation of water resources via the introduction of integrated water environmental policies in Baoding, China",[220,221,222],"Siyu Mou","Jingjing Yan","Jinghua Sha","2019-07-23",2019,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11356-019-05537-9","10.1007\u002Fs11356-019-05537-9","\u003Cp>Ứng dụng phương pháp mô hình hóa động học hệ thống để tối ưu hóa phân bổ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">quản lý tài nguyên nước\u003C\u002Fb> và chính sách môi trường tích hợp tại địa bàn Bảo Định, Trung Quốc. Mô hình đánh giá các kịch bản cân bằng cung cầu nước công nghiệp, đô thị và bảo vệ hệ sinh thái ngầm. Công trình làm rõ \u003Cb>hiệu quả điều phối tài nguyên nước\u003C\u002Fb> trong bối cảnh đô thị hóa nhanh.\u003C\u002Fp>",[229,239,251],{"publicationId":230,"title":231,"originalTitle":10,"authorNames":10,"authorCount":10,"journalName":232,"vietnamJournal":233,"publishDate":234,"publishYear":235,"totalCitation":236,"url":237,"doi":10,"summary":238},"d494ab3c-cd2e-433b-878f-559abccb22a9"," Hệ thống hỗ trợ ra quyết định quản lý tổng hợp tài nguyên nước: Thử nghiệm phân tích quản lý đập Đakmi 4","VNU Journal of Science: Earth and Environmental Sciences",true,"2013-06-15",2013,0,"https:\u002F\u002Fjs.vnu.edu.vn\u002FEES\u002Farticle\u002Fview\u002F1574","\u003Cp>Xây dựng phần mềm hỗ trợ ra quyết định phục vụ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">quản lý tài nguyên nước\u003C\u002Fb> tổng hợp quy mô lưu vực và thử nghiệm trên công trình thủy điện Đakmi 4 thuộc hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn. Công cụ tích hợp phân tích đa tiêu chí thủy văn, kinh tế và môi trường với giao diện tiếng Việt thân thiện. Kết quả chỉ ra \u003Cb>tính khả thi của công cụ số\u003C\u002Fb> trong điều phối nguồn nước lưu vực liên tỉnh.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":240,"title":241,"originalTitle":10,"authorNames":242,"authorCount":116,"journalName":245,"vietnamJournal":233,"publishDate":246,"publishYear":247,"totalCitation":10,"url":248,"doi":249,"summary":250},"8bf84868-5f48-4aee-9e04-3a6f88cdc319","Assessment of groundwater resources management capacity in Tra Vinh Provine by sustainable indicators",[243,244],"Hồng Hải Đào","Việt Kỳ Nguyễn","Tạp chí Kỹ thuật và Công nghệ Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh","2021-11-05",2021,"http:\u002F\u002Fstdjet.scienceandtechnology.com.vn\u002Findex.php\u002Fstdjet\u002Farticle\u002Fview\u002F842","10.32508\u002Fstdjet.v4iSI3.842","\u003Cp>Đánh giá năng lực \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">quản lý tài nguyên nước\u003C\u002Fb> ngầm tại tỉnh Tra Vinh (Mekong Delta) bằng bộ chỉ số bền vững (sustainable indicators) tích hợp năm tiêu chí kinh tế, xã hội và môi trường. Nghiên cứu phân tích áp lực khai thác nước ngầm (groundwater resources) tại vùng hạ lưu sông Tien và sông Hau. Kết quả hỗ trợ hoạch định \u003Cb>quy hoạch phân vùng khai thác nước ngầm\u003C\u002Fb> bền vững.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":252,"title":253,"originalTitle":10,"authorNames":254,"authorCount":116,"journalName":257,"vietnamJournal":233,"publishDate":258,"publishYear":259,"totalCitation":10,"url":260,"doi":10,"summary":261},"2c9174b1-28e5-41fa-b4e7-799da93d1aaa","Các vấn đề trong việc khai thác, sử dụng và quản lý nguồn tài nguyên nước dưới đất vùng Tây Nguyên",[255,256],"Nguyễn Minh Tiến","Hà Hải Dương","Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy lợi","2020-06-10",2020,"https:\u002F\u002Fvjol.info.vn\u002Findex.php\u002Fvawr\u002Farticle\u002Fview\u002F48426","\u003Cp>Phân tích thực trạng khai thác, sử dụng và đề xuất giải pháp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">quản lý tài nguyên nước\u003C\u002Fb> dưới đất phục vụ sản xuất cây công nghiệp vùng Tây Nguyên. Nghiên cứu chỉ ra những bất cập trong việc khoan giếng tự phát gây tụt giảm mực nước ngầm nghiêm trọng trong mùa khô hạn. Tác giả kiến nghị \u003Cb>khung quản lý tổng hợp và quy hoạch\u003C\u002Fb> khai thác nước ngầm theo vùng sinh thái.\u003C\u002Fp>",[]]