[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_qu%C3%A1%20tr%C3%ACnh%20ossification{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_qu%C3%A1%20tr%C3%ACnh%20ossification":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":23,"discipline":24,"references":25,"faqs":58,"createUser":68,"publishUser":72,"keywords":73,"keywordCount":84,"enrichTopicLink":85,"status":86,"createTime":87,"updateTime":88,"publishTime":89,"linkEnrichedTime":90,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":91,"wikidataId":10,"relateTopics":92},"quá trình ossification","Quá trình ossification là gì? Cơ chế sinh học cốt hóa xương","Quá trình ossification là tiến trình sinh học biệt hóa tế bào và khoáng hóa để tạo mô xương qua hai con đường cốt hóa nội màng và cốt hóa nội sụn.","\u003Cp>Quá trình ossification là tiến trình sinh học phức tạp mà qua đó các tế bào tiền thân biệt hóa để tổng hợp chất nền hữu cơ và khoáng hóa chất nền ngoại bào nhằm tạo nên mô xương hoàn chỉnh trong cơ thể động vật có xương sống. Quá trình này giữ vai trò nền tảng trong sự hình thành khung xương phôi thai, sự tăng trưởng kích thước cơ thể theo chiều dọc và chiều ngang trong giai đoạn sau sinh, cũng như cơ chế hàn gắn các tổn thương nứt gãy xương trong suốt đời sống trưởng thành. Sự hình thành mô xương diễn ra thông qua sự phối hợp đồng bộ giữa quá trình tạo xương của tạo cốt bào và quá trình tiêu xương của hủy cốt bào.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại các con đường cốt hóa trong cơ thể\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong quá trình phát triển phôi sinh học, mô xương được hình thành từ hai nguồn gốc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20trung%20m%C3%B4%22%7D}} khác nhau thông qua hai phương thức {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BB%87t%20h%C3%B3a%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} riêng biệt. Theo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20t%E1%BB%95ng%20quan%22%7D}} của Berendsen và Olsen (2015), quá trình cốt hóa trong sự phát triển hệ xương ở {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%20c%C3%B3%20x%C6%B0%C6%A1ng%20s%E1%BB%91ng%22%7D}} diễn ra theo hai cơ chế chính: cốt hóa nội màng và cốt hóa nội sụn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cốt hóa nội màng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cốt hóa nội màng tạo thành xương dẹt của vòm sọ, xương hàm và một phần xương đòn trực tiếp từ mô liên kết trung mô mà không qua khuôn sụn trung gian. Tiến trình này diễn ra tuần tự qua các giai đoạn mô học cụ thể:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hình thành trung tâm cốt hóa ban đầu:\u003C\u002Fstrong> Các tế bào trung mô phôi thai tập trung dày đặc tại vị trí định trước dưới tác động của các tín hiệu phát triển cục bộ, sau đó biệt hóa trực tiếp thành các tiền tạo cốt bào và tạo cốt bào trưởng thành.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tổng hợp và bài tiết chất nền xương hữu cơ:\u003C\u002Fstrong> Tạo cốt bào bắt đầu tổng hợp và chế tiết các protein khuôn chất nền xương hữu cơ chưa khoáng hóa gọi là chất dạng xương, bao gồm mạng lưới sợi collagen type I và các protein không collagen.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khoáng hóa chất nền ngoại bào:\u003C\u002Fstrong> Các ion canxi và phosphat từ máu tuần hoàn lắng đọng vào mạng lưới collagen, hình thành các tinh thể khoáng hydroxyapatite rắn chắc. Các tạo cốt bào bị vùi lấp hoàn toàn trong chất nền khoáng hóa sẽ chuyển đổi kiểu hình thành các tế bào xương trưởng thành (osteocytes) duy trì mạng lưới kênh tiểu quản dẫn lưu dinh dưỡng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hình thành màng xương và xương đặc:\u003C\u002Fstrong> Các bè xương nguyên phát đan xen tạo thành cấu trúc xương xốp dạng sợi, đồng thời mô liên kết ở ngoại vi cô đặc lại tạo thành màng liên kết bọc ngoài xương. Sau đó, các bè xương bề mặt tiếp tục được tái cấu trúc để tạo nên lớp vỏ xương đặc bảo vệ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Cốt hóa nội sụn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khác với cốt hóa nội màng, cốt hóa nội sụn hình thành hầu hết các xương dài, xương ngắn và xương đốt sống từ mô hình sụn trong hyaline ban đầu. Đây là con đường chủ yếu chịu trách nhiệm cho sự phát triển kích thước của hệ vận động.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tiến trình cốt hóa nội sụn bắt đầu bằng sự ngưng kết trung mô và biệt hóa thành các tế bào sụn chế tiết chất nền sụn trong, tạo ra một khuôn sụn hyaline thu nhỏ mang hình dáng tương đối của xương trưởng thành. Màng sụn ở vùng thân xương sau đó chuyển đổi thành màng xương và hình thành vỏ xương mỏng bao quanh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo Kronenberg (2003), đĩa sụn tăng trưởng điều hòa sự kéo dài của xương dài thông qua các vùng tế bào sụn nghỉ, tăng sinh, phì đại và khoáng hóa dưới sự phối hợp của PTHrP và Ihh. Tại đĩa sụn tăng trưởng (growth plate), các tế bào sụn sắp xếp thành các phân vùng mô học đặc trưng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vùng sụn nghỉ:\u003C\u002Fstrong> Chứa các tế bào sụn không phân chia, đóng vai trò như một nguồn dự trữ tế bào gốc sụn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vùng sụn tăng sinh:\u003C\u002Fstrong> Các tế bào sụn phân chia mạnh mẽ và xếp thành các hàng cột dọc song song với trục dài của xương.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vùng sụn phì đại:\u003C\u002Fstrong> Tế bào sụn dừng phân chia, gia tăng thể tích tế bào lên nhiều lần, thay đổi biểu hiện gen để tiết collagen type X và kích thích sự xâm nhập của mạch máu.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vùng khoáng hóa và thoái hóa:\u003C\u002Fstrong> Chất nền sụn phì đại bị vôi hóa, các tế bào sụn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%BFt%20theo%20ch%C6%B0%C6%A1ng%20tr%C3%ACnh%22%7D}} apoptosis, mở đường cho mao mạch tủy xương và các tiền tạo cốt bào xâm nhập, bám lên các mẩu sụn khoáng hóa còn lại để tạo nên mô xương mới.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Bản chất hóa sinh và quá trình khoáng hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mô xương trưởng thành là một vật liệu composite sinh học bao gồm hai pha cấu trúc có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20ch%E1%BA%A5t%20c%C6%A1%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} bổ trợ lẫn nhau: pha hữu cơ chiếm tính dẻo dai đàn hồi và pha vô cơ đảm bảo độ cứng chắc cơ học. Ma trận xương bao gồm thành phần hữu cơ chủ yếu là collagen type I và thành phần vô cơ là các tinh thể khoáng hydroxyapatite.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quá trình khoáng hóa chất nền ngoại bào diễn ra thông qua sự tương tác giữa các túi chất nền (matrix vesicles) tiết ra từ màng tạo cốt bào và nồng độ ion tại chỗ. Sự kết tủa khoáng hóa để hình thành tinh thể hydroxyapatite được mô tả qua {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%20h%C3%B3a%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">10\\text{Ca}^{2+} + 6\\text{PO}_4^{3-} + 2\\text{OH}^- \\longrightarrow \\text{Ca}_{10}(\\text{PO}_4)_6(\\text{OH})_2\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Các tinh thể khoáng hình kim siêu nhỏ này lắng đọng dọc theo các rãnh liên kết giữa các phân tử tropocollagen, tạo nên cấu trúc phân tầng siêu bền giúp mô xương có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20ch%E1%BB%8Bu%20l%E1%BB%B1c%22%7D}} nén và lực xoắn vượt trội.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế điều hòa phân tử và các yếu tố phiên mã\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự biệt hóa và hoạt động của các dòng tế bào xương được kiểm soát chặt chẽ bởi một mạng lưới tín hiệu phân tử và các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%E1%BA%BFu%20t%E1%BB%91%20phi%C3%AAn%20m%C3%A3%22%7D}} chuyên biệt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo công trình nền tảng của Ducy và cs. (1997), yếu tố phiên mã Runx2 còn gọi là Cbfa1 là công tắc phiên mã bậc một thiết yếu kiểm soát quá trình biệt hóa của tế bào trung mô thành tiền tạo cốt bào. Các nghiên cứu di truyền học phân tử chứng minh rằng sự bất hoạt của gen Runx2 khiến phôi thai hoàn toàn không có khả năng tạo xương bằng cả hai con đường cốt hóa nội màng và nội sụn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ở cấp độ tiếp theo của dòng biệt hóa, yếu tố phiên mã Osterix phối hợp cùng Runx2 để kích hoạt biểu hiện của các protein cấu trúc đặc hiệu cho xương như osteocalcin, osteopontin và sialoprotein xương.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nghiên cứu của Long (2011) chỉ ra rằng dòng tế bào tạo cốt bào được điều hòa tinh vi bởi các con đường tín hiệu phân tử chủ chốt bao gồm Wnt beta-catenin, BMP và chu trình tái tạo xương qua trục RANKL và OPG. Con đường tín hiệu Wnt kích hoạt tiểu phần beta-catenin thúc đẩy tế bào trung mô ưu tiên rẽ nhánh thành tạo cốt bào thay vì tế bào mỡ hoặc tế bào sụn. Trong khi đó, các protein hình thái xương (BMP) thuộc siêu họ TGF-beta có hoạt tính kích thích biệt hóa xương mạnh mẽ nhất ở cả giai đoạn phôi thai và tái sinh mô xương tổn thương.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>So sánh hai con đường cốt hóa chính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để nhận diện rõ sự khác biệt bản chất giữa hai con đường tạo xương, bảng đối chiếu dưới đây tổng hợp các đặc điểm mô học và sinh học phát triển:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Đặc điểm so sánh\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Cốt hóa nội màng (Intramembranous)\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Cốt hóa nội sụn (Endochondral)\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Nguồn gốc mô học ban đầu\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Màng liên kết tế bào trung mô phôi\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khuôn sụn trong (hyaline cartilage template)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Khuôn trung gian\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Không qua khuôn sụn, tạo xương trực tiếp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tạo khuôn sụn trước, sau đó phá hủy và thay thế\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Vị trí hình thành xương\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Xương dẹt sọ mặt, xương hàm, vòm sọ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Xương dài chi, đốt sống, xương sườn, xương chậu\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Cấu trúc tăng trưởng chiều dọc\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tăng trưởng qua đường khớp sọ và bề mặt màng xương\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tăng trưởng nhờ đĩa sụn tiếp hợp (đĩa tăng trưởng)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Yếu tố điều hòa sụn đặc hiệu\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Không phụ thuộc vào Sox9 hay chu trình sụn\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phụ thuộc chặt chẽ vào Sox9, Ihh, PTHrP và collagen 10\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Cơ chế mạch máu\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mạch máu thâm nhập sớm vào màng trung mô\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khuôn sụn ban đầu vô mạch, mạch chỉ xâm nhập khi sụn phì đại\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Tái cấu trúc xương và cân bằng nội môi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sau khi xương được tạo thành qua quá trình cốt hóa ban đầu, cấu trúc này không phải là một mô tĩnh mà liên tục đổi mới suốt đời. Sự tái cấu trúc xương diễn ra liên tục trong suốt đời sống cá thể thông qua hoạt động phối hợp giữa hủy cốt bào và tạo cốt bào.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đơn vị tái tạo xương cơ bản hoạt động theo một chu trình khép kín: hủy cốt bào có nguồn gốc từ tế bào đơn nhân tạo máu tiêu hủy vùng xương già cỗi hoặc vi tổn thương bằng axit và enzym tiêu protein; tiếp đó, tạo cốt bào được huy động đến hốc tiêu xương để lắng đọng chất nền mới và tiến hành khoáng hóa. Sự cân bằng này chịu sự kiểm soát của trục RANKL - RANK - Osteoprotegerin (OPG). Khi quá trình tiêu xương vượt quá khả năng tạo xương, mật độ khoáng chất của xương suy giảm dẫn tới bệnh lý loãng xương.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ý nghĩa y sinh học và ứng dụng điều trị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiểu biết sâu sắc về cơ chế sinh học phân tử của quá trình cốt hóa mang lại những bước tiến lớn trong chẩn đoán và điều trị bệnh học cơ xương khớp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh lý phát triển xương bẩm sinh:\u003C\u002Fstrong> Rối loạn tín hiệu FGFR3 dẫn đến hội chứng bất sản sụn gây chứng lùn dị dưỡng do đĩa sụn tiếp hợp ngừng tăng sinh sớm; đột biến gen Runx2 gây loạn sản xương đòn sọ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hàn gắn gãy xương:\u003C\u002Fstrong> Quá trình liền xương thứ phát sau gãy xương mô phỏng lại gần như toàn bộ tiến trình cốt hóa nội sụn, từ giai đoạn tụ máu, hình thành can sụn mềm đến giai đoạn khoáng hóa can xương cứng và tái cấu trúc hoàn chỉnh.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kỹ thuật mô và vật liệu sinh học:\u003C\u002Fstrong> Ứng dụng các khung giàn xốp sinh học kết hợp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20g%E1%BB%91c%20trung%20m%C3%B4%22%7D}} và các phân tử tín hiệu tạo xương mở ra triển vọng phục hồi các khuyết hổng xương lớn do ung bướu hoặc tai nạn giao thông mà phương pháp ghép xương truyền thống không thể đáp ứng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","Quá trình ossification","ossification",[20,21,22],"quá trình cốt hóa","sự tạo xương","sinh xương","Quá trình ossification là tiến trình sinh học phức tạp mà qua đó các tế bào tiền thân biệt hóa để tổng hợp chất nền hữu cơ và khoáng hóa chất nền ngoại bào nhằm tạo nên mô xương hoàn chỉnh trong cơ thể động vật có xương sống.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[26,34,42,50],{"citationText":27,"title":28,"authors":29,"source":30,"year":31,"doi":32,"url":33},"Berendsen, A. D., & Olsen, B. R. (2015). Bone development. Bone, 80, 14-18.","Bone development","Berendsen, Olsen","Bone",2015,"10.1016\u002Fj.bone.2015.04.035","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.bone.2015.04.035",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":38,"year":39,"doi":40,"url":41},"Ducy, P., Zhang, R., Geoffroy, V., Ridall, A. L., & Karsenty, G. (1997). Osf2\u002FCbfa1: A Transcriptional Activator of Osteoblast Differentiation. Cell, 89(5), 747-754.","Osf2\u002FCbfa1: A Transcriptional Activator of Osteoblast Differentiation","Ducy, Zhang, Geoffroy","Cell",1997,"10.1016\u002Fs0092-8674(00)80257-3","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fs0092-8674(00)80257-3",{"citationText":43,"title":44,"authors":45,"source":46,"year":47,"doi":48,"url":49},"Kronenberg, H. M. (2003). Developmental regulation of the growth plate. Nature, 423(6937), 332-336.","Developmental regulation of the growth plate","Kronenberg","Nature",2003,"10.1038\u002Fnature01657","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1038\u002Fnature01657",{"citationText":51,"title":52,"authors":53,"source":54,"year":55,"doi":56,"url":57},"Long, F. (2011). Building strong bones: molecular regulation of the osteoblast lineage. Nature Reviews Molecular Cell Biology, 13(1), 27-38.","Building strong bones: molecular regulation of the osteoblast lineage","Long","Nature Reviews Molecular Cell Biology",2011,"10.1038\u002Fnrm3254","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1038\u002Fnrm3254",[59,62,65],{"question":60,"answer":61},"Cốt hóa nội màng và cốt hóa nội sụn khác nhau cơ bản ở điểm nào?","Cốt hóa nội màng tạo xương trực tiếp từ mô liên kết trung mô mà không qua khuôn sụn trung gian (thường thấy ở xương dẹt sọ mặt), trong khi cốt hóa nội sụn tạo xương dựa trên sự thay thế mô hình sụn trong hyaline có sẵn (chủ yếu ở các xương dài và đốt sống).",{"question":63,"answer":64},"Yếu tố phiên mã nào giữ vai trò quyết định trong việc hình thành tạo cốt bào?","Yếu tố phiên mã Runx2 (còn gọi là Cbfa1) là công tắc điều hòa bậc một thiết yếu; sự biểu hiện của Runx2 kích hoạt các tiền tế bào trung mô bước vào dòng biệt hóa tạo cốt bào và kích hoạt tổng hợp các protein chất nền xương.",{"question":66,"answer":67},"Làm thế nào xương dài tiếp tục phát triển chiều dài trong tuổi dậy thì?","Xương dài tăng trưởng chiều dài nhờ hoạt động của đĩa sụn tăng trưởng ở hai đầu xương, nơi các tế bào sụn liên tục tăng sinh, phì đại, thoái hóa và được thay thế bằng mô xương khoáng hóa cho đến khi đĩa sụn cốt hóa hoàn toàn.",{"id":69,"researcherId":10,"name":70,"imageUrl":71},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":69,"researcherId":10,"name":70,"imageUrl":71},[74,75,76,77,78,79,80,81,82,83],"tế bào trung mô","biệt hóa tế bào","nghiên cứu tổng quan","động vật có xương sống","chết theo chương trình","tính chất cơ học","phản ứng hóa học","khả năng chịu lực","yếu tố phiên mã","tế bào gốc trung mô",10,true,"PUBLISHED","2025-12-01T09:55:14.232+00:00","2026-09-12T06:10:39.820+00:00","2026-09-12T05:22:18.450+00:00","2026-09-12T06:10:39.509+00:00",0,[93,96,99,102,105,115,118,121,124,127],{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cấu trúc tinh thể","Cấu trúc tinh thể là gì? Các nghiên cứu về Cấu trúc tinh thể",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"động vật lưỡng cư","Động vật lưỡng cư là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chitinase","Chitinase là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chitinase",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"kinase","Kinase là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":108,"definition":109,"discipline":110,"disciplineCode":111,"disciplineLabel":112,"disciplineColor":113,"disciplineIcon":114},"ethylene","Ethylene là gì? Cấu trúc hóa học, vai trò sinh học và ứng dụng","Ethylene","Ethylene (ethene, công thức hóa học C2H4) là một hydrocarbon không no thuộc nhóm anken đơn giản nhất, tồn tại ở thể khí không màu, đồng thời là một phytohormone dạng khí điều hòa sự chín và rụng ở thực vật.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nuciferin","Nuciferin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nuciferin",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bò sát","Bò sát là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bò sát",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hoá chất cảm ứng","Hoá chất cảm ứng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"độ bền cơ học","Độ bền cơ học là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hình thái học","Hình thái học là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]