[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_pseudomonas%20putida{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_pseudomonas putida":26},{"code":4,"data":5,"meta":17},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":24,"vietnamLatest":25},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":17,"url":21,"doi":22,"summary":23},"3161d015-3742-43d8-a7a9-3d47c9c434e2","Phân tích di truyền enzyme dioxygenase phân hủy vòng thơm có tính đặc hiệu cơ chất nới lỏng, toluate 1,2-dioxygenase, được mã hóa bởi plasmid TOL pWW0 của Pseudomonas putida","Genetic analysis of a relaxed substrate specificity aromatic ring dioxygenase, toluate 1,2-dioxygenase, encoded by TOL plasmid pWW0 of Pseudomonas putida",[13,14,15],"Shigeaki Harayama","Monique Rekik","Kenneth N. Timmis",3,null,false,"1986-02-01",1986,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002FBF00331641","10.1007\u002FBF00331641","\u003Cp>Nghiên cứu di truyền học vi khuẩn phân tích cụm gen mã hóa enzyme \u003Ci>toluate 1,2-dioxygenase\u003C\u002Fi> trên plasmid \u003Ci>TOL pWW0\u003C\u002Fi> của chủng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">Pseudomonas putida\u003C\u002Fb>. Tác giả làm rõ khả năng mở vòng thơm và oxy hóa các dẫn xuất \u003Ci>benzoate\u003C\u002Fi> thành chất trung gian đi vào chu trình \u003Ci>Krebs\u003C\u002Fi>. Kết quả củng cố cơ sở sinh học phân tử phục vụ xử lý ô nhiễm hydrocacbon bằng công nghệ xử lý sinh học.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":27,"meta":17},{"id":28,"title":29,"description":30,"content":31,"term":28,"englishTitle":32,"synonyms":33,"definition":36,"discipline":37,"references":38,"faqs":58,"createUser":68,"publishUser":72,"keywords":76,"keywordCount":87,"enrichTopicLink":88,"status":89,"createTime":90,"updateTime":91,"publishTime":92,"linkEnrichedTime":93,"publicationScanTime":94,"contentErrorMessage":17,"viewCount":95,"relateTopics":96},"pseudomonas putida","Pseudomonas putida là gì? Đặc điểm sinh học, chuyển hóa và ứng dụng","Pseudomonas putida là vi khuẩn Gram âm an toàn sinh học (BSL-1), có khả năng phân hủy hydrocacbon thơm, sản xuất nhựa sinh học PHA và làm PGPR.","\u003Cp>\nPseudomonas putida là vi khuẩn Gram‑âm hình que, hiếu khí, có roi di động, cư trú phổ biến trong đất, nước ngọt và vùng rễ cây. Loài này nổi bật nhờ hệ gen linh hoạt cho phép sử dụng nhiều chất nền hữu cơ khác nhau, hình thành màng sinh học (biofilm) và tạo siderophore kiểu pyoverdine để thu nhận sắt trong môi trường nghèo dinh dưỡng. Ở góc độ công nghệ sinh học, P. \u003Cem>putida\u003C\u002Fem> được xem là “khung chassis” mạnh cho sinh học tổng hợp nhờ sức chịu đựng dung môi, tốc độ sinh trưởng ổn định và khả năng tích hợp đường chuyển hóa mới.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNhiều phân tích hệ gen và sinh lý học chỉ ra loài này sở hữu bộ công cụ enzyme oxy hóa–khử đa dạng (monooxygenase, dioxygenase, dehydrogenase) giúp khoáng hóa hợp chất thơm và xenobiotic. Chủng phòng thí nghiệm điển hình KT2440 được đánh giá rộng rãi về độ ổn định di truyền và an toàn thao tác, thường dùng như vật chủ “ít nguy cơ” trong công nghiệp sinh học. Tham khảo tổng quan và đánh giá khung chassis trong Trends in Microbiology và phân tích hệ gen–chuyển hóa trong NCBI PMC.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Hình thái: trực khuẩn Gram‑âm, 1–3 roi ở cực, không sinh nha bào.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sinh thái: hoại sinh vùng rễ, chịu được nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22dung%20m%C3%B4i%20h%E1%BB%AFu%20c%C6%A1%22%7D}} ở nồng độ ức chế với vi khuẩn khác.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sắc tố: pyoverdine liên quan thu nhận sắt và điều hòa tương tác vi sinh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Đặc trưng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>P. putida\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ý nghĩa ứng dụng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Gram\u002Fhiếu khí\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Gram‑âm, hiếu khí\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dễ nuôi cấy, tương thích thiết bị hiếu khí\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Di động\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Roi cực\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Định cư bề mặt, hình thành biofilm có kiểm soát\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Dị dưỡng linh hoạt\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sử dụng nhiều carbon\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tái chế chất thải, chuyển hóa hợp chất thơm\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Khả năng chuyển hóa và sinh thái\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nP. \u003Cem>putida\u003C\u002Fem> có phổ cơ chất rộng, đặc biệt với các hợp chất thơm như toluen, xylen, styren và benzoat; nhiều đường chuyển hóa nằm trên plasmid hoặc cụm gen có thể chuyển ngang. Hệ enzyme dioxygenase\u002Fmonooxygenase xúc tác mở vòng thơm, sau đó đưa trung gian vào chu trình catechol, protocatechuate để khoáng hóa hoàn toàn. Khả năng này lý giải tính hiệu quả của loài trong khử nhiễm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%A3p%20ch%E1%BA%A5t%20h%E1%BB%AFu%20c%C6%A1%22%7D}} bền và biến đổi sinh học thành tiền chất công nghiệp.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSinh thái vùng rễ (rhizosphere) giúp loài tương tác với cây trồng thông qua tiết phytohormone, cố định ni tơ gián tiếp và cạnh tranh dinh dưỡng với mầm bệnh, từ đó hỗ trợ tăng trưởng cây và ức chế sinh vật gây hại. Nền tảng sinh lý chịu đựng dung môi cho phép hoạt động trong môi trường công nghiệp giàu dung môi, nơi các vi khuẩn mô hình khác suy giảm mạnh. Xem tổng quan năng lực chuyển hóa, chịu dung môi và khai thác công nghiệp trong NCBI PMC.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Đường chuyển hóa thơm: toluen\u002Fxylen → catechol → chu trình ortho\u002Fmeta.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khai thác carbon không truyền thống: glycerol, axit hữu cơ, dầu sinh học.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chuyển hóa hướng sản phẩm: {{topic|%7B%22topic%22%3A%22polyhydroxyalkanoate%22%7D}} (PHA), acid hữu cơ, alcohol bậc cao.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Cơ chất\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Enzyme\u002Fđường\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Sản phẩm\u002Fđầu ra\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tham khảo\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Toluen\u002Fxylen\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dioxygenase, catechol meta\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>CO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>, sinh khối\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>NCBI PMC\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Styren\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Styrene monooxygenase\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tiền chất polymer sinh học\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trends in Microbiology\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Acid béo bay hơi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>β‑oxidation biến đổi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>PHA (nhựa sinh học)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>NCBI PMC\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Tương tác sinh học và kiểm soát sinh vật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nBên cạnh cạnh tranh dinh dưỡng và thu sắt bằng pyoverdine, một số chủng P. \u003Cem>putida\u003C\u002Fem> thể hiện cơ chế đối kháng trực tiếp. Chủng IsoF được báo cáo trang bị hệ thống tiết kiểu IVB (T4BSS) cho phép tiêu diệt vi khuẩn Gram‑âm cạnh tranh thông qua tiếp xúc tế bào–tế bào, phá vỡ cấu trúc biofilm đối thủ và chiếm lĩnh hốc sinh thái. Cơ chế này mở ra tiềm năng ứng dụng như “tác nhân sinh học” điều chỉnh hệ vi sinh vật trong môi trường kỹ thuật và nông nghiệp.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSự hiện diện của T4BSS và vũ khí phân tử liên quan không làm tăng khả năng gây bệnh trên người trong điều kiện bình thường, mà thiên về lợi thế sinh thái trong cộng đồng vi sinh. Khả năng hình thành biofilm có kiểm soát cũng hỗ trợ ứng dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BB%91%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} trong thiết bị sinh học, đồng thời có thể điều chỉnh để hạn chế bám bẩn ngoài ý muốn. Chi tiết cơ chế và thí nghiệm chứng minh xem trong Nature Microbiology.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Chiếm sắt: pyoverdine tăng cường cạnh tranh trong môi trường thiếu sắt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đối kháng tiếp xúc: T4BSS làm suy giảm đối thủ Gram‑âm trong biofilm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ứng dụng nông nghiệp: tiềm năng ức chế mầm bệnh vùng rễ theo cách sinh học.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Vai trò trong y học và an toàn sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nP. \u003Cem>putida\u003C\u002Fem> được xem là loài có độc lực thấp và hiếm khi gây bệnh ở người khỏe mạnh; nhiễm trùng thường liên quan bệnh nhân suy giảm miễn dịch, can thiệp xâm lấn hoặc thiết bị y tế. Báo cáo lâm sàng ghi nhận các trường hợp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%85m%20khu%E1%BA%A9n%20huy%E1%BA%BFt%22%7D}} hoặc mô mềm rải rác, đa phần đáp ứng với kháng sinh phù hợp. Đánh giá nguy cơ ở cấp độ sức khỏe cộng đồng cho thấy rủi ro thấp khi sử dụng các chủng công nghiệp theo điều kiện phòng thí nghiệm chuẩn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nỞ góc nhìn quản lý rủi ro, một số cơ quan quy định quốc gia nêu P. \u003Cem>putida\u003C\u002Fem> như đối tượng có lợi ích công nghiệp đáng kể với nguy cơ thấp khi kiểm soát đúng quy trình, qua đó thuận lợi cho sử dụng trong xử lý môi trường và sản xuất sinh học. Tài liệu hướng dẫn và thông tin hồ sơ rủi ro có thể tham khảo tại Health Canada; phân tích tính an toàn và ứng dụng công nghiệp của KT2440 xem trong NCBI PMC.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Khía cạnh\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Quan sát\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hàm ý an toàn\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Nguồn\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Độc lực\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thấp, ca bệnh hiếm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rủi ro thấp với cộng đồng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>PubMed\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Ứng dụng công nghiệp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chassis sinh học, xử lý môi trường\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cần SOP và kiểm soát xả thải\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Health Canada\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chủng mô hình\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>KT2440 ổn định di truyền\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tiện lợi cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20h%E1%BB%8Dc%20t%E1%BB%95ng%20h%E1%BB%A3p%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trends in Microbiology\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Ứng dụng trong công nghiệp sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nPseudomonas putida là nền tảng vi sinh quan trọng trong công nghiệp sinh học nhờ khả năng chịu dung môi, tốc độ sinh trưởng ổn định và khả năng biến đổi gen linh hoạt. Một số lĩnh vực khai thác chính gồm sản xuất polymer sinh học, hóa chất nền tái tạo, và tiền chất dược phẩm. Quá trình sản xuất polyhydroxyalkanoate (PHA) từ nguồn carbon rẻ như glycerol thô, axit béo bay hơi hoặc hợp chất thơm tái chế từ rác thải nhựa đã được chứng minh trên quy mô pilot. PHA là vật liệu nhựa sinh học phân hủy tự nhiên, ứng dụng trong bao bì và y sinh, thay thế nhựa hóa thạch.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài PHA, P. \u003Cem>putida\u003C\u002Fem> có thể được lập trình để tổng hợp acid muconic, tiền chất của nylon và nhựa kỹ thuật, hoặc acid cinnamic, acid p-hydroxybenzoic cho ngành mỹ phẩm và dược phẩm. Khả năng sử dụng hợp chất thơm như styrene và toluene làm nguồn carbon mở ra con đường “upcycling” rác thải hóa dầu thành sản phẩm giá trị cao. Công nghệ metabolic engineering hiện kết hợp CRISPR-Cas và hệ thống tái tổ hợp lambda-Red để tối ưu hóa đường chuyển hóa và giảm phụ sản phẩm.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Polyhydroxyalkanoate (PHA) – nhựa sinh học.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Acid muconic – tiền chất nylon.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Acid p-hydroxybenzoic – mỹ phẩm, dược phẩm.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nNguồn: NCBI PMC – Industrial Biotechnology of P. putida.\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong xử lý môi trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nP. \u003Cem>putida\u003C\u002Fem> được sử dụng như vi sinh vật xử lý ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy, bao gồm hợp chất thơm đa vòng (PAHs), dung môi công nghiệp, và một số thuốc trừ sâu. Nhờ enzyme dioxygenase và monooxygenase, chúng có thể oxy hóa và phân cắt vòng thơm, chuyển hóa thành hợp chất đơn giản hơn và khoáng hóa hoàn toàn. Một số dự án thực địa đã sử dụng P. \u003Cem>putida\u003C\u002Fem> để xử lý tràn toluene trong nước ngầm hoặc đất ô nhiễm styrene tại nhà máy nhựa.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nKhả năng hình thành biofilm giúp P. \u003Cem>putida\u003C\u002Fem> thích nghi tốt trong các thiết bị xử lý sinh học như biofilter và bioreactor, nơi mà các vi sinh vật khác dễ bị rửa trôi. Trong xử lý {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C6%B0%E1%BB%9Bc%20th%E1%BA%A3i%20c%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}}, chúng được kết hợp với các vi khuẩn nitrat hóa và khử nitrat để loại bỏ cả hợp chất hữu cơ và nitơ. Ứng dụng đồng thời xử lý và tạo sản phẩm có giá trị (ví dụ sản xuất PHA từ nước thải giàu carbon) đang được nghiên cứu như một hướng kinh tế tuần hoàn.\n\u003C\u002Fp>\nNguồn: ScienceDirect – Pseudomonas putida in bioremediation.\n\n\u003Ch2>Ứng dụng nông nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMột số chủng P. \u003Cem>putida\u003C\u002Fem> có khả năng kích thích sinh trưởng thực vật thông qua tiết phytohormone như auxin (IAA), siderophore và enzyme ức chế mầm bệnh vùng rễ. Chúng cạnh tranh nguồn sắt với vi sinh vật gây bệnh và có thể tiết ra hydrogen cyanide (HCN) hoặc các chất kháng sinh để ức chế Fusarium, Pythium và Rhizoctonia. Việc bổ sung P. \u003Cem>putida\u003C\u002Fem> vào đất trồng hoặc xử lý hạt giống giúp cải thiện nảy mầm, tăng khả năng chống chịu stress và năng suất.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCơ chế bảo vệ thực vật còn được củng cố bởi khả năng hình thành biofilm trên bề mặt rễ, tạo lớp bảo vệ cơ học và hóa học. Ở quy mô thương mại, P. \u003Cem>putida\u003C\u002Fem> đang được thử nghiệm như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%BF%20ph%E1%BA%A9m%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} (bioinoculant) kết hợp với các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20khu%E1%BA%A9n%20c%E1%BB%91%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20%C4%91%E1%BA%A1m%22%7D}} và hòa tan lân để tối ưu hóa hiệu quả phân bón.\n\u003C\u002Fp>\nNguồn: Springer – P. putida in plant growth promotion.\n\n\u003Ch2>Công cụ và kỹ thuật nghiên cứu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nViệc nghiên cứu và khai thác P. \u003Cem>putida\u003C\u002Fem> được hỗ trợ bởi nhiều công cụ di truyền và sinh học hệ thống. Bộ gen hoàn chỉnh của nhiều chủng đã được giải trình tự, cho phép áp dụng các kỹ thuật chỉnh sửa gen như CRISPR-Cas9, CRISPR-Cpf1 và tái tổ hợp lambda-Red. Các mô hình động học hệ gen và chuyển hóa (GEMs) được sử dụng để dự đoán và tối ưu hóa hiệu suất sản phẩm hoặc khả năng xử lý chất ô nhiễm.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nKỹ thuật phân tích transcriptome, proteome và metabolome giúp xác định cơ chế điều hòa và phản ứng của P. \u003Cem>putida\u003C\u002Fem> với các điều kiện môi trường khác nhau. Công nghệ sinh học tổng hợp kết hợp với công cụ “biobricks” cho phép lắp ráp nhanh các module chuyển hóa mới. Hệ thống biểu hiện protein ngoại lai ở P. \u003Cem>putida\u003C\u002Fem> đang được ứng dụng để sản xuất enzyme công nghiệp và protein chức năng.\n\u003C\u002Fp>\nNguồn: Trends in Microbiology – Tools for engineering P. putida.\n\n\u003Ch2>Tiềm năng tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNhờ đặc tính bền bỉ và dễ lập trình, P. \u003Cem>putida\u003C\u002Fem> có tiềm năng trở thành “nền tảng sinh học toàn năng” (universal chassis) trong nhiều ngành công nghiệp sinh học và môi trường. Xu hướng nghiên cứu hiện nay tập trung vào cải thiện hiệu suất chuyển hóa carbon, tăng cường khả năng chịu stress (dung môi, nhiệt, pH), và tích hợp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A3m%20bi%E1%BA%BFn%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} để điều chỉnh biểu hiện gen theo thời gian thực.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nỨng dụng kết hợp trí tuệ nhân tạo (AI) để thiết kế đường chuyển hóa tối ưu, cùng với kỹ thuật in sinh học 3D để cố định tế bào, đang mở ra khả năng sản xuất linh hoạt và bền vững. Trong bối cảnh biến đổi khí hậu và nhu cầu vật liệu xanh tăng cao, P. \u003Cem>putida\u003C\u002Fem> được dự đoán sẽ đóng vai trò trung tâm trong các hệ thống sản xuất sinh học không phụ thuộc nhiên liệu hóa thạch.\n\u003C\u002Fp>\nNguồn: Nature Microbiology – Future prospects of P. putida.","Pseudomonas putida",[34,35],"vi khuẩn Pseudomonas putida","trực khuẩn hoại sinh Pseudomonas","Pseudomonas putida là một loài vi khuẩn Gram âm hình que thuộc chi Pseudomonas, có hệ chuyển hóa đa dạng, không gây bệnh, đóng vai trò quan trọng trong xử lý sinh học ô nhiễm môi trường và sinh học tổng hợp.","NATURAL_SCIENCES",[39,46,51],{"citationText":40,"title":41,"authors":42,"source":43,"year":44,"doi":45,"url":17},"Nelson, K. E., et al. (2002). The complete genome sequence of Pseudomonas putida KT2440 is finally available. Environmental Microbiology, 4(12), 799–808.","The complete genome sequence of Pseudomonas putida KT2440 is finally available","Nelson","Environmental Microbiology",2002,"10.1046\u002Fj.1462-2920.2002.00367.x",{"citationText":47,"title":48,"authors":49,"source":43,"year":44,"doi":50,"url":17},"Greated, A., et al. (2002). Complete sequence of the IncP-9 TOL plasmid pWW0 from Pseudomonas putida. Environmental Microbiology, 4(12), 856–867.","Complete sequence of the IncP-9 TOL plasmid pWW0 from Pseudomonas putida","Greated, Lambertsen, Williams","10.1046\u002Fj.1462-2920.2002.00305.x",{"citationText":52,"title":53,"authors":54,"source":55,"year":56,"doi":57,"url":17},"Ramos, J. L., et al. (1991). Survival in soils of an herbicide-resistant Pseudomonas putida strain bearing a recombinant TOL plasmid. Applied and Environmental Microbiology, 57(1), 260–266.","Survival in soils of an herbicide-resistant Pseudomonas putida strain bearing a recombinant TOL plasmid","Ramos, Duque, Ramos-Gonzalez","Applied and Environmental Microbiology",1991,"10.1128\u002Faem.57.1.260-266.1991",[59,62,65],{"question":60,"answer":61},"Pseudomonas putida là gì và có gây bệnh cho người hay không?","Pseudomonas putida là trực khuẩn Gram âm hoại sinh sống phổ biến trong đất và vùng rễ thực vật. Khác với người anh em họ hàng là Pseudomonas aeruginosa (một mầm bệnh cơ hội nguy hiểm), P. putida thiếu hầu hết các gen độc lực và độc tố ngoại bào, được xếp vào nhóm vi sinh vật an toàn sinh học cấp 1 (BSL-1), an toàn cho con người và môi trường.",{"question":63,"answer":64},"Tại sao Pseudomonas putida được xem là vi sinh vật kiểu mẫu trong xử lý ô nhiễm môi trường?","P. putida sở hữu bộ máy chuyển hóa cực kỳ linh hoạt và khả năng dung nạp cao với dung môi hữu cơ độc hại. Nhờ mang các plasmid chuyển hóa như TOL (phân hủy toluene, xylene) hay NAH (phân hủy naphthalene), chúng có thể sử dụng các hợp chất hydrocacbon thơm phức tạp làm nguồn carbon và năng lượng duy nhất.",{"question":66,"answer":67},"Những ứng dụng công nghệ sinh học tiên tiến của Pseudomonas putida hiện nay là gì?","Các ứng dụng hàng đầu bao gồm: (1) Xử lý sinh học đất và nước ô nhiễm dầu mỏ, thuốc trừ sâu; (2) Sinh tổng hợp nhựa sinh học tự hủy polyhydroxyalkanoate (PHA); (3) Vi khuẩn thúc đẩy sinh trưởng cây trồng (PGPR) qua cố định đạm, hòa tan phosphat và tiết siderophore; và (4) Khung tế bào vật chủ (chassis) trong kỹ thuật sinh học tổng hợp.",{"id":69,"researcherId":17,"name":70,"imageUrl":71},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":73,"researcherId":17,"name":74,"imageUrl":75},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[77,78,79,80,81,82,83,84,85,86],"dung môi hữu cơ","hợp chất hữu cơ","polyhydroxyalkanoate","cố định tế bào","nhiễm khuẩn huyết","sinh học tổng hợp","nước thải công nghiệp","chế phẩm sinh học","vi khuẩn cố định đạm","cảm biến sinh học",10,true,"PUBLISHED","2025-05-05T07:39:55.174+00:00","2026-09-04T09:13:47.080+00:00","2025-08-13T09:28:30.626+00:00","2026-09-04T09:13:46.706+00:00","2026-09-04T08:24:38.783+00:00",447,[97,100,103,106,109,112,115,118,121,124],{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"ester hóa","Ester hóa là gì? Các công bố khoa học về Ester hóa",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"hấp phụ","Hấp phụ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Hấp phụ",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"surfactant","Surfactant là gì? Các công bố khoa học về Surfactant",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"micelle","Micelle là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Micelle",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"cố định đạm","Cố định đạm là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cố định đạm",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"hoạt tính sinh học","Hoạt tính sinh học là gì? Các công bố khoa học về Hoạt tính sinh học",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"phương pháp chiết xuất","Phương pháp chiết xuất là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"nhân trắc học","Nhân trắc học là gì? Các công bố khoa học về Nhân trắc học",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"lipid","Lipid là gì? Các nghiên cứu, công bố khoa học về Lipid"]