[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_protein%20ti%E1%BB%81n%20ch%E1%BA%A5t%20amyloid{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_protein tiền chất amyloid":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":40,"createUser":50,"publishUser":54,"keywords":55,"keywordCount":62,"enrichTopicLink":63,"status":64,"createTime":65,"updateTime":66,"publishTime":67,"linkEnrichedTime":68,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":69,"relateTopics":70},"protein tiền chất amyloid","Protein tiền chất amyloid (APP) là gì? Vai trò và cơ chế cắt","Protein tiền chất amyloid (APP) là glycoprotein xuyên màng thần kinh, tiền chất sinh ra peptid beta-amyloid trong cơ chế bệnh sinh của bệnh Alzheimer.","\u003Cp>Protein tiền chất amyloid (Amyloid Precursor Protein - APP) là một glycoprotein xuyên màng được bảo tồn cao qua quá trình tiến hóa, biểu hiện với mật độ cao tại hệ thần kinh trung ương. Trong sinh lý thần kinh bình thường, APP tham gia điều hòa quá trình hình thành synapse, tính mềm dẻo khớp nối thần kinh và sửa chữa tổn thương tế bào. Đồng thời, APP là đối tượng nghiên cứu trọng tâm trong bệnh lý học thần kinh vì nó chính là nguồn tiền chất trực tiếp sinh ra các peptid beta-amyloid lắng đọng thành mảng xơ trong não bệnh nhân Alzheimer.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc phân tử và Di truyền học của APP\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cấu trúc phân tử của APP lần đầu tiên được làm sáng tỏ bởi Kang và cộng sự (1987). Protein này bao gồm một miền ngoại bào lớn, một đoạn xoắn xuyên màng đơn và một đuôi bào tương ngắn. Gen mã hóa APP nằm trên cánh dài của nhiễm sắc thể số 21 ở người.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quá trình hoàn thiện phiên mã tạo ra nhiều đồng dạng khác nhau, trong đó dạng biểu hiện ưu thế tại các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} neuron, còn các dạng có chứa miền ức chế protease xuất hiện chủ yếu ở các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20th%E1%BA%A7n%20kinh%20%C4%91%E1%BB%87m%22%7D}} và mô ngoại biên.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hai con đường phân cắt Protease đối kháng nhau\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sau khi được tổng hợp tại lưới nội chất và hoàn thiện glycosyl hóa tại bộ máy Golgi, APP di chuyển lên màng tế bào và trải qua quá trình phân giải protein nội bào theo hai con đường cạnh tranh nhau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\text{APP} \\xrightarrow[\\alpha]{\\text{non-amylo}} \\text{sAPPα} + \\text{CTFα}  \n\\quad\\text{or}\\quad\n\\text{APP} \\xrightarrow[\\beta]{\\text{amylo}} \\text{sAPPβ} + \\text{CTFβ} \\xrightarrow[\\gamma]{} \\text{Aβ} + \\text{AICD}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Con đường phân cắt\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Enzyme xúc tác\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Các mảnh sản phẩm tạo thành\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ý nghĩa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20h%E1%BB%8Dc%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}}\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Con đường không sinh amyloid\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\alpha\u003C\u002Fscript>-secretase và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\gamma\u003C\u002Fscript>-secretase\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>sAPP\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\alpha\u003C\u002Fscript>, đoạn p3, AICD\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cắt ngay giữa miền \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{A}\\beta\u003C\u002Fscript>, giải phóng sAPP\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\alpha\u003C\u002Fscript> có tác dụng dinh dưỡng và bảo vệ thần kinh\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Con đường sinh amyloid\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\beta\u003C\u002Fscript>-secretase và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\gamma\u003C\u002Fscript>-secretase\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>sAPP\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\beta\u003C\u002Fscript>, chuỗi peptid \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{A}\\beta\u003C\u002Fscript>, AICD\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cắt tuần tự giải phóng peptid \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{A}\\beta\u003C\u002Fscript> tự do kỵ nước dễ kết tụ\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Giả thuyết dòng thác Amyloid trong bệnh sinh Alzheimer\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Giả thuyết dòng thác amyloid do Hardy và Higgins (1992) đề xuất và được Selkoe và Hardy (2016) tái khẳng định giữ vai trò nền tảng trong bệnh sinh học Alzheimer. Theo giả thuyết này, sự mất cân bằng giữa quá trình sản xuất và độ thanh thải của peptid \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{A}\\beta\u003C\u002Fscript> dẫn đến sự tích tụ các oligome hòa tan độc hại, gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}} khớp thần kinh, kích hoạt phản ứng viêm của tế bào vi thần kinh đệm, gây phosphoryl hóa bất thường protein tau tạo đám rối sợi thần kinh và cuối cùng dẫn đến chết tế bào neuron trên diện rộng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đột biến gen APP và Ứng dụng chẩn đoán, điều trị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các nghiên cứu di truyền học trên những gia đình mắc bệnh Alzheimer khởi phát sớm có tính gia đình đã phát hiện nhiều đột biến then chốt trên gen APP:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đột biến gần vị trí cắt của beta-secretase:\u003C\u002Fstrong> Làm tăng ái lực enzyme, thúc đẩy tổng thể quá trình sinh peptid amyloid.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đột biến gần vị trí cắt của gamma-secretase:\u003C\u002Fstrong> Làm dịch chuyển tỷ lệ phân cắt, gia tăng chọn lọc nồng độ peptid độc hại kỵ nước.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đột biến bảo vệ:\u003C\u002Fstrong> Làm giảm đáng kể hiệu suất phân cắt của beta-secretase, bảo vệ người mang đột biến khỏi nguy cơ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20gi%E1%BA%A3m%20nh%E1%BA%ADn%20th%E1%BB%A9c%22%7D}} tuổi già.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Định hướng nghiên cứu trị liệu nhắm đích APP\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiểu rõ sinh học của APP đã thúc đẩy phát triển nhiều nhóm thuốc điều trị đích:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>Các chất ức chế và điều biến chọn lọc enzyme beta-secretase và gamma-secretase.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%A1ng%20th%E1%BB%83%20%C4%91%C6%A1n%20d%C3%B2ng%22%7D}} tái tổ hợp hướng đích mảng amyloid hòa tan và không hòa tan nhằm tăng cường thanh thải lắng đọng amyloid trong nhu mô não.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Các liệu pháp can thiệp biểu sinh và chỉnh sửa gen nhằm điều chỉnh tỷ lệ giữa con đường phân cắt bảo vệ và con đường sinh bệnh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Protein tiền chất amyloid","amyloid precursor protein","Protein tiền chất amyloid (Amyloid Precursor Protein - APP) là một glycoprotein xuyên màng biểu hiện rộng rãi ở các tế bào thần kinh, đóng vai trò sinh lý trong sự phát triển synapse, tính mềm dẻo thần kinh và bám dính tế bào, đồng thời là nguồn tiền chất tạo ra các peptid beta-amyloid gây lắng đọng mảng thoái hóa trong bệnh Alzheimer.","NATURAL_SCIENCES",[22,28,34],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":10,"year":26,"doi":27,"url":10},"Kang, J., Lemaire, H. G., Unterbeck, A., Salbaum, J. M., Masters, C. L., Grzeschik, K. H., ... & Müller-Hill, B. (1987). The precursor of Alzheimer's disease amyloid A4 protein resembles a cell-surface receptor. Nature, 325(6106), 733-736.","The precursor of Alzheimer's disease amyloid A4 protein resembles a cell-surface receptor","Kang, J., Lemaire, H. G., Unterbeck, A., Salbaum, J. M., Masters, C. L., Grzeschik, K. H., & Müller-Hill, B.",1987,"10.1038\u002F325733a0",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":10,"year":32,"doi":33,"url":10},"Hardy, J., & Higgins, G. A. (1992). Alzheimer's Disease: The Amyloid Cascade Hypothesis. Science, 256(5054), 184-185.","Alzheimer's Disease: The Amyloid Cascade Hypothesis","Hardy, J., & Higgins, G. A.",1992,"10.1126\u002Fscience.1566067",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":10,"year":38,"doi":39,"url":10},"Selkoe, D. J., & Hardy, J. (2016). The amyloid hypothesis of Alzheimer's disease at 25 years. EMBO Molecular Medicine, 8(6), 595-608.","The amyloid hypothesis of Alzheimer's disease at 25 years","Selkoe, D. J., & Hardy, J.",2016,"10.15252\u002Femmm.201606210",[41,44,47],{"question":42,"answer":43},"Con đường phân cắt sinh amyloid và không sinh amyloid của APP khác nhau thế nào?","Con đường không sinh amyloid sử dụng alpha-secretase cắt ở giữa đoạn Abeta tạo ra sAPPalpha giúp bảo vệ tế bào thần kinh. Con đường sinh amyloid sử dụng beta-secretase và gamma-secretase cắt liên tiếp tạo ra đoạn peptid Abeta độc hại.",{"question":45,"answer":46},"Gen mã hóa protein APP nằm trên nhiễm sắc thể nào?","Gen APP nằm trên cánh dài của nhiễm sắc thể số 21 ở người, giải thích vì sao người mắc hội chứng Down thường xuất hiện bệnh lý giống Alzheimer từ rất sớm.",{"question":48,"answer":49},"Giả thuyết dòng thác amyloid trong bệnh Alzheimer phát biểu ra sao?","Giả thuyết cho rằng sự tích tụ bất thường và oligome hóa của Abeta bắt nguồn từ quá trình xử lý sai lệch của APP là sự kiện khởi phát chuỗi thoái hóa thần kinh, dẫn đến rối loạn protein tau và chết tế bào neuron.",{"id":51,"researcherId":10,"name":52,"imageUrl":53},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":51,"researcherId":10,"name":52,"imageUrl":53},[56,57,58,59,60,61],"tế bào thần kinh","tế bào thần kinh đệm","sinh học thần kinh","rối loạn chức năng","suy giảm nhận thức","kháng thể đơn dòng",6,false,"PUBLISHED","2025-06-03T03:00:33.072+00:00","2026-09-03T01:08:12.328+00:00","2025-06-10T08:18:34.005+00:00","2026-09-03T01:08:12.123+00:00",245,[71,81,86,91,95,105,110,115,125,130],{"id":72,"title":73,"term":74,"englishTitle":75,"definition":76,"discipline":20,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"giao phối","Giao phối là gì? Các nghiên cứu khoa học về Giao phối","Giao phối","mating","Giao phối là hành vi và quá trình sinh học trong sinh sản hữu tính, qua đó các cá thể khác giới kết hợp để chuyển giao và kết hợp giao tử đực với giao tử cái nhằm thụ tinh, tái tổ hợp vật chất di truyền và duy trì nòi giống.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":84,"definition":85,"discipline":20,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"cấu trúc phân tử","Cấu trúc phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","molecular structure","Cấu trúc phân tử (molecular structure) là sự sắp xếp hình học ba chiều trong không gian của các nguyên tử cấu thành nên phân tử và các liên kết hóa học liên kết chúng lại với nhau.",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":89,"definition":90,"discipline":20,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"chuột bạch","Chuột bạch là gì? Đặc điểm sinh học, di truyền và mô hình y sinh","Laboratory Mouse","Chuột bạch là sinh vật mô hình thí nghiệm thuộc loài Mus musculus đã được thuần hóa và tuyển chọn di truyền, đóng vai trò then chốt trong nghiên cứu y sinh học và thử nghiệm tiền lâm sàng.",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":92,"definition":94,"discipline":20,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"glycoprotein","Glycoprotein là gì? Các nghiên cứu khoa học về Glycoprotein","Glycoprotein là các protein phức hợp chứa chuỗi carbohydrate (oligosaccharide) liên kết cộng hóa trị với các chuỗi polypeptide thông qua liên kết glycoside N-liên kết hoặc O-liên kết.",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":98,"definition":99,"discipline":100,"disciplineCode":101,"disciplineLabel":102,"disciplineColor":103,"disciplineIcon":104},"sự đồng cảm","Sự đồng cảm là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","su dong cam","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học xã hội, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":106,"title":107,"term":108,"englishTitle":106,"definition":109,"discipline":20,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"proanthocyanidin","Proanthocyanidin là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Proanthocyanidin","Proanthocyanidin là nhóm hợp chất polyphenol tự nhiên thuộc họ flavonoid, cấu tạo từ các oligomer hoặc polymer của các đơn vị flavan-3-ol (như catechin và epicatechin), có hoạt tính chống oxy hóa vượt trội và bảo vệ thành mạch.",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":113,"definition":114,"discipline":20,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"kỹ thuật pcr","Kỹ thuật PCR: Nguyên lý, động học và ứng dụng phân tử","polymerase chain reaction","Kỹ thuật PCR là phương pháp sinh học phân tử in vitro được sử dụng để khuếch đại theo hàm số mũ một đoạn trình tự DNA mục tiêu xác định thông qua các chu kỳ luân nhiệt lặp lại với enzyme polymerase chịu nhiệt.",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":118,"definition":119,"discipline":120,"disciplineCode":121,"disciplineLabel":122,"disciplineColor":123,"disciplineIcon":124},"trắc nghiệm moca","Trắc nghiệm MoCA là gì? Thang đánh giá suy giảm nhận thức","Montreal Cognitive Assessment","Trắc nghiệm MoCA (Montreal Cognitive Assessment) là một bài kiểm tra sàng lọc nhận thức ngắn gồm 30 câu hỏi đánh giá 8 lĩnh vực chức năng não bộ để phát hiện sớm suy giảm nhận thức nhẹ.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":126,"title":127,"term":128,"englishTitle":128,"definition":129,"discipline":120,"disciplineCode":121,"disciplineLabel":122,"disciplineColor":123,"disciplineIcon":124},"hbsag","HBsAg là gì? Ý nghĩa xét nghiệm, động học kháng nguyên và vai trò định lượng qHBsAg","HBsAg","HBsAg (Hepatitis B surface Antigen, hay kháng nguyên bề mặt virus viêm gan B) là phức hợp glycoprotein cấu trúc màng bao ngoài của hạt virus viêm gan B (HBV) và các hạt dưới virus hình cầu hoặc sợi rỗng ruột lưu hành trong huyết thanh, đóng vai trò là dấu ấn sinh học quyết định đầu tiên để chẩn đoán xác định tình trạng nhiễm HBV, phân biệt giai đoạn nhiễm trùng cấp tính và mạn tính, đồng thời định lượng qHBsAg được ứng dụng để tiên lượng đáp ứng điều trị thuốc kháng virus và khả năng sạch kháng nguyên bề mặt.",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"methylene blue","Methylene blue là gì? Nghiên cứu khoa học về Methylene blue"]