[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_protein%20m%C3%A0ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_protein màng":56},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":54,"vietnamLatest":55},[],[8,25,39],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"960d18e8-c0b9-4955-a8a6-754d4bbcb10e","Sự tương tác của tế bào chủ với các protein màng kháng nguyên mới của Mycoplasma agalactiae","Host cell interactions of novel antigenic membrane proteins of Mycoplasma agalactiae",[13,14,15],"Maysa Santos Barbosa","Lucas Miranda Marques","Jorge Timenetsky",6,"BMC Microbiology",false,"2022-04-08",2022,null,"https:\u002F\u002Fbmcmicrobiol.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12866-022-02512-2","10.1186\u002Fs12866-022-02512-2","\u003Cp>Vi sinh vật y học phân tích tương tác bám dính giữa tế bào chủ và các kháng nguyên \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">protein màng\u003C\u002Fb> mới của vi khuẩn \u003Ci>Mycoplasma hominis\u003C\u002Fi> thông qua thử nghiệm miễn dịch gắn enzyme ELISA. Các phân tử protein bề mặt liên kết chọn lọc với fibrinogen và lactoferrin tạo thuận lợi cho sự xâm nhập biểu mô. Công trình làm rõ vai trò sinh học của các thụ thể \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">protein màng\u003C\u002Fb> trong cơ chế gây bệnh.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":16,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":21,"url":36,"doi":37,"summary":38},"50ff43f1-6ee7-4372-a899-b862d4e871db","Một quy trình tự động để sàng lọc sự tinh thể hóa 2D của protein màng","An automated pipeline to screen membrane protein 2D crystallization",[30,31,32],"Changki Kim","Martin Vink","Minghui Hu","Journal of Structural and Functional Genomics","2010-03-27",2010,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10969-010-9088-5","10.1007\u002Fs10969-010-9088-5","\u003Cp>Sinh học cấu trúc thiết lập quy trình tự động hóa sử dụng cánh tay robot nhằm sàng lọc các điều kiện kết tinh hai chiều của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">protein màng\u003C\u002Fb> trên quy mô vi giếng. Hệ thống kiểm soát chuẩn xác nồng độ lipid và chất tẩy rửa giúp tạo ra các mảng tinh thể đơn lớp phục vụ phân tích kính hiển vi điện tử nghiệm lạnh. Giải pháp công nghệ rút ngắn thời gian xác định cấu trúc không gian của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">protein màng\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":40,"title":41,"originalTitle":42,"authorNames":43,"authorCount":47,"journalName":48,"vietnamJournal":18,"publishDate":49,"publishYear":50,"totalCitation":21,"url":51,"doi":52,"summary":53},"31c1acf2-d1d8-403a-98ab-28899812f278","Kỹ thuật tinh thể hóa protein màng không sử dụng chất tẩy rửa","Detergent‐free membrane protein crystallization",[44,45,46],"Peter Nollert","Antoine Royant","Eva Pebay-Peyroula",4,"FEBS Letters","1999-08-27",1999,"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0014579399010145","10.1016\u002Fs0014-5793(99)01014-5","\u003Cp>Hóa sinh lý sinh phát triển kỹ thuật kết tinh thể khảm cubic lipid mesophase để tinh thể hóa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">protein màng\u003C\u002Fb> bacteriorhodopsin mà không cần sử dụng chất tẩy rửa biến tính. Môi trường monoolein duy trì trạng thái gấp cuộn tự nhiên và hoạt tính chức năng của chuỗi polypeptit màng. Phương pháp bảo tồn cấu trúc phân tử nguyên bản giúp nâng cao chất lượng tinh thể nhiễu xạ tia X của các \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">protein màng\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":57,"meta":21},{"id":58,"title":59,"description":60,"content":61,"term":58,"englishTitle":21,"synonyms":21,"definition":21,"discipline":21,"references":21,"faqs":21,"createUser":62,"publishUser":66,"keywords":70,"keywordCount":21,"enrichTopicLink":18,"status":71,"createTime":72,"updateTime":73,"publishTime":74,"linkEnrichedTime":21,"publicationScanTime":75,"contentErrorMessage":21,"viewCount":76,"relateTopics":77},"protein màng","Protein màng là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Protein màng là các phân tử sinh học gắn hoặc xuyên qua lớp kép phospholipid của màng tế bào, tham gia vận chuyển chất, truyền tín hiệu và duy trì cấu trúc tế bào. Dựa theo mức độ tương tác với lớp lipid, protein màng gồm protein xuyên màng, protein bám màng và protein gắn lipid, mỗi nhóm đảm nhiệm chức năng và cơ chế hoạt động riêng biệt. ","\u003Ch2>Định nghĩa và phân loại protein màng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Protein màng là các phân tử sinh học gắn liền hoặc xuyên qua lớp kép phospholipid của màng sinh chất và các màng nội bào, đóng vai trò trung tâm trong vận chuyển chất, truyền tín hiệu và tương tác tế bào. Chúng chiếm khoảng 20–30 % tổng số protein của sinh quyển và đảm nhận nhiều chức năng khác nhau tùy theo vị trí và cơ chế gắn kết màng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Căn cứ vào mức độ tương tác với màng, protein màng được phân thành ba nhóm chính:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Protein xuyên màng (integral\u002Ftransmembrane):\u003C\u002Fstrong> xuyên qua toàn bộ hoặc một phần lớp lipid với các đoạn α-helix hoặc β-barrel.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Protein bám màng (peripheral):\u003C\u002Fstrong> liên kết lỏng lẻo với mặt trong hoặc ngoài của màng thông qua các tương tác đan xen với protein xuyên màng hoặc lipid.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Protein gắn lipid (lipid-anchored):\u003C\u002Fstrong> gắn cố định vào màng thông qua liên kết cộng hóa trị với nhóm lipid như prenyl, GPI anchor.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Sự phân loại này giúp phân tích cơ chế sinh tổng hợp, định vị trong tế bào và tìm hiểu chức năng riêng biệt của từng nhóm protein màng.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Cấu trúc và đặc tính hóa lý\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Protein xuyên màng thường chứa các đoạn α-helix giàu amino acid không phân cực để tương tác thuận lợi với chuỗi hydrocarbon của lớp lipid. Trong vi khuẩn và ty thể, β-barrel tạo thành kênh thấm nhỏ, ổn định cấu trúc màng nhờ các liên kết hydrogen xen kẽ giữa các sợi β.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Đặc tính phân cực và độ ưa nước (hydrophilicity) của vùng ngoại bào và nội bào khác nhau, cho phép protein thực hiện chức năng tín hiệu và gắn kết với phân tử điều hòa. Thông số phân bố độ phân cực được đánh giá qua hệ số phân chia n-octanol\u002Fwater (log P), thường nằm trong khoảng –1 đến +4 với protein màng (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.uniprot.org\u002Fhelp\u002Fmembrane_proteins\">UniProt\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Loại domain\u003C\u002Fth>\u003Cth>Kích thước trung bình\u003C\u002Fth>\u003Cth>Tính chất chính\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>α-helix xuyên màng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>20–25 residue\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Kỵ nước, ổn định nhờ tương tác van der Waals\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>β-barrel\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>8–16 sợi β\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cho phép thấm nhỏ, tuần hoàn qua liên kết hydrogen\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>GPI anchor\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>~60 carbons lipid\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Gắn ngoài màng, linh động ngang\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Yếu tố môi trường như độ pH (6,5–7,5) và nồng độ ion (Na+, K+, Ca2+) ảnh hưởng trực tiếp đến cấu hình không gian và hoạt tính của protein màng.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Sinh tổng hợp và vận chuyển tới màng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Quá trình sinh tổng hợp protein xuyên màng bắt đầu trên ribosome gắn màng lưới nội chất thô (RER). Chuỗi polypeptide mới trượt vào ống dẫn protein (translocon) và nhận “signal peptide” để định hướng vào ER lumen hoặc tích hợp xuyên màng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Hệ thống SRP (signal recognition particle) nhận diện tín hiệu đầu và tạm ngừng dịch mã, dẫn ribosome tới receptor trên ER. Sau đó, quá trình dịch mã tiếp tục, đồng thời đoạn xuyên màng được cố định vào lipid bilayer theo cơ chế “stop-transfer” hoặc “signal-anchor”.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Gắn thẻ tín hiệu:\u003C\u002Fstrong> 16–30 residue giàu residue không phân cực.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>SRP–receptor:\u003C\u002Fstrong> điều khiển vị trí ribosome và translocon.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Chuyển tiếp qua Golgi:\u003C\u002Fstrong> glycosylation, gắn thêm phân tử điều hòa, kiểm soát chất lượng.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Sau khi kiểm định chất lượng tại Golgi, protein được đưa tới màng đích thông qua túi tiết (vesicle). Cơ chế nội bào (endocytosis) và ngoại bào (exocytosis) liên tục tái bố trí protein màng, đảm bảo đáp ứng yêu cầu chức năng và phản ứng với tín hiệu ngoại vi.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Chức năng chính của protein màng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Protein màng tham gia vận chuyển chất qua màng theo hai cơ chế:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Thụ động:\u003C\u002Fstrong> kênh ion (Na+, K+, Ca2+) và aquaporin cho phép phân tử đi theo gradient nồng độ mà không tiêu tốn năng lượng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Tích cực:\u003C\u002Fstrong> bơm ATPase (Na+\u002FK+-ATPase, Ca2+-ATPase) sử dụng ATP để vận chuyển ion ngược gradient.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Trong truyền tín hiệu, GPCR (G protein–coupled receptors) và thụ thể tyrosine kinase (RTK) là hai họ lớn, khởi động chuỗi truyền tín hiệu nội bào khi gắn ligand, dẫn đến điều hòa gen và phản ứng tế bào. Phức hợp tín hiệu (signalosome) gồm nhiều protein màng và protein nội bào liên kết tạo thành khung truyền tin hiệu.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Protein kết dính như cadherin và integrin xác định liên kết tế bào–tế bào và tế bào–ma trận ngoại bào, duy trì kiến trúc mô. Enzyme gắn màng (phosphatase, kinase) trực tiếp tham gia điều chỉnh chu trình tín hiệu thông qua cơ chế phosphorylation\u002Fdephosphorylation.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Động lực và tương tác màng–protein\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Môi trường lipid kép không phải là một nền tảng thụ động mà tương tác động với protein xuyên màng thông qua các microdomain chuyên biệt (lipid rafts) giàu cholesterol và sphingolipid. Những vùng này tạo điều kiện cho sự tập trung và hoạt hóa của các protein tín hiệu như GPCR và tyrosine kinase receptors (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fnrmicro2143\">Nature Reviews Microbiology\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tương tác protein–protein trên màng sinh ra các phức hợp đa thành phần (signalosome), nơi các miền nội bào và ngoại bào của protein màng kết nối với các adaptor và kinase. Ví dụ, phức hợp Ras–Raf–MEK–ERK khởi động tín hiệu tăng sinh khi EGFR được hoạt hóa, đòi hỏi sự tập hợp cục bộ của receptor và scaffold proteins trong lipid rafts.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Phân tán (Diffusion):\u003C\u002Fstrong> Protein xuyên màng di chuyển tự do trong lớp lipid, tốc độ phụ thuộc vào kích thước và tương tác với cytoskeleton.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Clustering:\u003C\u002Fstrong> Quá trình tập trung protein tại vùng chuyên biệt giúp tăng cường tín hiệu hoặc khởi tạo endocytosis.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Động lực nội bào:\u003C\u002Fstrong> Endocytosis và exocytosis duy trì hàm lượng protein màng, cho phép tái lập trình đáp ứng với tín hiệu ngoại bào.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Phương pháp nghiên cứu protein màng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Các protein màng khó tách chiết và tinh chế do tính kỵ nước của vùng xuyên màng, buộc nhà nghiên cứu phải sử dụng các hệ thống giả lập như liposome, nanodisc hoặc detergent–micelle. Liposome tái tạo lớp lipid kép tự nhiên, trong khi nanodisc cung cấp môi trường lipid ổn định với scaffold protein (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cell.com\u002Fcell-reports\u002Ffulltext\u002FS2211-1247(18)30400-5\">Cell Reports\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Kỹ thuật cấu trúc cao cấp như cryo-EM và X-ray crystallography đã cho phép giải trình tự không gian 3D của nhiều protein xuyên màng. Cryo-EM đặc biệt thích hợp cho các kênh ion và GPCR kích thước lớn, đạt độ phân giải dưới 3 Å mà không cần tinh thể hóa (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fnature24289\">Nature\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Mass spectrometry:\u003C\u002Fstrong> Phân tích peptide và xác định vị trí gắn lipid, glycosylation của protein màng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Fluorescence microscopy:\u003C\u002Fstrong> FRET và TIRF cho phép quan sát động lực và tương tác của protein màng trong tế bào sống.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>NMR:\u003C\u002Fstrong> Thích hợp cho các miền lipid-anchored hoặc peptide xuyên màng ngắn, cung cấp thông tin về tính linh hoạt và cấu hình động.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Vai trò trong bệnh lý\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Đột biến hoặc bất thường biểu hiện protein màng thường dẫn đến các bệnh lý nghiêm trọng. Cystic fibrosis là hậu quả của đột biến F508Δ trên CFTR – kênh Cl- xuyên màng, gây tắc nghẽn dịch tiết trong phổi và tiêu hóa (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cff.org\u002FWhat-is-CF\u002FAbout-Cystic-Fibrosis\u002F\">Cystic Fibrosis Foundation\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong hệ thần kinh, rối loạn chức năng kênh ion gây ra channelopathies như long QT syndrome (đột biến trên kênh K+ hERG) dẫn đến rối loạn nhịp tim và đột tử. Bên cạnh đó, bất thường GPCR liên quan đến bệnh tâm thần phân liệt và trầm cảm, do sai lệch tín hiệu dopaminergic và serotonergic (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nimh.nih.gov\u002Fhealth\u002Ftopics\u002Fschizophrenia\">NIMH\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Bệnh lý\u003C\u002Fth>\u003Cth>Protein liên quan\u003C\u002Fth>\u003Cth>Cơ chế\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Cystic fibrosis\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>CFTR\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đột biến F508Δ → gãy nếp gấp, phân hủy nội bào\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Long QT Syndrome\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>hERG\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giảm dẫn K+ → kéo dài tái cực tim\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Bệnh Parkinson’s\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>LRRK2 (kinase)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tăng hoạt động kinase → chết tế bào dopaminergic\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Protein màng như mục tiêu thuốc\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Khoảng 60% thuốc hiện nay nhắm vào protein màng, chủ yếu là GPCR, ion channels và transporter. GPCR chiếm tới 30–40% mục tiêu dược phẩm, ví dụ β2-adrenergic receptor trong điều trị hen suyễn (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fda.gov\u002Fmedia\u002F71802\u002Fdownload\">FDA Label\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Thuốc ức chế kênh ion như ivabradine (ức chế If channel) điều trị suy tim, trong khi kháng thể đơn dòng nhắm EGFR (cetuximab) hoặc HER2 (trastuzumab) được sử dụng trong ung thư vú và ung thư đại trực tràng, cải thiện đáng kể tiên lượng bệnh nhân (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cancer.gov\u002Fabout-cancer\u002Ftreatment\u002Fdrugs\">NCI Drug Database\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>GPCR modulators:\u003C\u002Fstrong> Agonist và antagonist điều hòa tín hiệu nội bào.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Ion channel blockers:\u003C\u002Fstrong> Giảm đau, điều trị tim mạch, chống loạn nhịp.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Monoclonal antibodies:\u003C\u002Fstrong> Nhắm receptor tăng sinh tế bào ung thư.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Công nghệ tương lai và ứng dụng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trí tuệ nhân tạo và học sâu (deep learning) như AlphaFold đã mở ra kỷ nguyên dự đoán cấu trúc protein màng với độ chính xác cao, giảm thời gian và chi phí thí nghiệm (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdeepmind.com\u002Fresearch\u002Fcase-studies\u002Falphafold\">DeepMind\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Proteomics không gian (spatial proteomics) kết hợp MS imaging và kính hiển vi siêu phân giải cho phép xây dựng bản đồ phân bố protein màng trong mô và tế bào, giúp hiểu rõ mô hình tổn thương bệnh lý và thiết kế liệu pháp cá thể hóa.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Thiết bị microfluidics để khảo sát protein–lipid interactions trong điều kiện động học.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Sử dụng lipid nanoparticle và exosome để đưa protein màng tái cấu trúc vào mô mục tiêu trong liệu pháp tế bào.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Phát triển biosensor màng nhân tạo để phát hiện nhanh các độc tố và dấu ấn sinh học trong chẩn đoán lâm sàng.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\u003Cul>\u003Cli>Nature Reviews Microbiology. “Lipid rafts in membrane biology.” \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fnrmicro2143\">nature.com\u002Farticles\u002Fnrmicro2143\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>Cell Reports. “Nanodiscs for membrane protein studies.” \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cell.com\u002Fcell-reports\u002Ffulltext\u002FS2211-1247(18)30400-5\">cell.com\u002Fcell-reports\u002Ffulltext\u002FS2211-1247(18)30400-5\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>Nature. “Cryo-EM advances in membrane protein structure.” \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fnature24289\">nature.com\u002Farticles\u002Fnature24289\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>Cystic Fibrosis Foundation. “About Cystic Fibrosis.” \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cff.org\u002FWhat-is-CF\u002FAbout-Cystic-Fibrosis\u002F\">cff.org\u002FWhat-is-CF\u002FAbout-Cystic-Fibrosis\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>NIMH. “Schizophrenia.” \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nimh.nih.gov\u002Fhealth\u002Ftopics\u002Fschizophrenia\">nimh.nih.gov\u002Fhealth\u002Ftopics\u002Fschizophrenia\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>FDA. “β2-adrenergic receptor agonists label.” \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fda.gov\u002Fmedia\u002F71802\u002Fdownload\">fda.gov\u002Fmedia\u002F71802\u002Fdownload\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>Cancer.gov. “Drugs approved for breast cancer.” \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cancer.gov\u002Fabout-cancer\u002Ftreatment\u002Fdrugs\">cancer.gov\u002Fabout-cancer\u002Ftreatment\u002Fdrugs\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>DeepMind. “AlphaFold Protein Structure.” \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdeepmind.com\u002Fresearch\u002Fcase-studies\u002Falphafold\">deepmind.com\u002Fresearch\u002Fcase-studies\u002Falphafold\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>",{"id":63,"researcherId":21,"name":64,"imageUrl":65},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":67,"researcherId":21,"name":68,"imageUrl":69},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[58],"PUBLISHED","2025-05-24T09:51:25.720+00:00","2026-09-03T02:16:56.276+00:00","2025-07-24T03:47:35.078+00:00","2026-09-03T02:16:56.274+00:00",552,[78,81,84,87,90,100,110,115,125,130],{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"màng tế bào","Màng tế bào là gì? Các nghiên cứu khoa học về Màng tế bào",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"phospholipid","Phospholipid là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"bacillus subtilis","Bacillus subtilis là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"màng plasma","Màng plasma là gì? Các nghiên cứu khoa học về Màng plasma",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":93,"definition":94,"discipline":95,"disciplineCode":96,"disciplineLabel":97,"disciplineColor":98,"disciplineIcon":99},"thông điệp gián tiếp","Thông điệp gián tiếp là gì? Bản chất và cơ chế ngữ dụng học","indirect message","Thông điệp gián tiếp là hình thức truyền tải ý niệm mà trong đó ý định giao tiếp thực sự của người nói không tương thích với nghĩa đen của câu chữ, đòi hỏi người nghe phải suy luận dựa trên ngữ cảnh và tri thức nền chung.","HUMANITIES","humanities","Nhân văn và nghệ thuật","#9333EA","book-open",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":105,"disciplineCode":106,"disciplineLabel":107,"disciplineColor":108,"disciplineIcon":109},"phân loại chủng","Phân loại chủng là gì? Các phương pháp và ứng dụng dịch tễ","strain typing","Phân loại chủng là tập hợp các phương pháp thực nghiệm và phân tích sinh học phân tử nhằm phân biệt các dòng vi sinh vật thuộc cùng một loài ở cấp độ dưới loài. Kỹ thuật này giữ vai trò then chốt trong điều tra nguồn lây nhiễm trùng và giám sát sự lan truyền của các chủng vi khuẩn kháng thuốc.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":113,"definition":114,"discipline":105,"disciplineCode":106,"disciplineLabel":107,"disciplineColor":108,"disciplineIcon":109},"điện cực màng polymer","Điện cực màng polymer là gì? Nguyên lý và ứng dụng phân tích","polymer membrane electrode","Điện cực màng polymer là cảm biến điện hóa chọn lọc ion sử dụng màng nền polymer hữu cơ đã được hóa dẻo kết hợp với chất mang ion để chuyển đổi hoạt độ ion thành thế điện động. Thiết bị cho phép định lượng nhanh và chính xác các chất điện giải trong phân tích y sinh và môi trường.",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":118,"definition":119,"discipline":120,"disciplineCode":121,"disciplineLabel":122,"disciplineColor":123,"disciplineIcon":124},"hệ xương","Hệ xương là gì? Giải phẫu, chức năng và cơ chế sinh lý","skeletal system","Hệ xương là hệ cơ quan phức hợp gồm các xương, sụn, khớp và dây chằng liên kết chặt chẽ, tạo nên bộ khung cơ học nâng đỡ toàn bộ cơ thể người. Hệ thống này đảm nhiệm các chức năng thiết yếu bao gồm vận động, bảo vệ nội tạng, tạo máu trong tủy xương và duy trì cân bằng nội môi canxi, phospho thông qua quá trình tái cấu trúc liên tục.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":128,"definition":129,"discipline":120,"disciplineCode":121,"disciplineLabel":122,"disciplineColor":123,"disciplineIcon":124},"mô tuyến giáp","Mô tuyến giáp là gì? Cấu trúc vi thể và chức năng sinh lý","thyroid tissue","Mô tuyến giáp (thyroid tissue) là mô tuyến nội tiết cấu thành bởi các nang giáp chứa chất keo và mạng lưới tế bào cạnh nang. Cấu trúc này giữ chức năng tiếp nhận iodide, sinh tổng hợp và bài tiết các hormone triiodothyronine (T3), thyroxine (T4) và calcitonin nhằm điều hòa chuyển hóa và cân bằng nội môi.",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nhiệt độ thấp","Nhiệt độ thấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhiệt độ thấp"]