[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_protein%20kinase{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_protein kinase":79},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":77,"vietnamLatest":78},[],[8,24,39,51,64],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"3d0708f8-d7c8-4bab-adb2-3fccf529bf09","β-Caryophyllene cải thiện viêm da cơ địa do 2,4-dinitrochlorobenzene gây ra thông qua việc giảm điều hòa trục tín hiệu Mitogen-Activated Protein Kinase\u002FEGR1\u002FTSLP","β-Caryophyllene Ameliorates 2,4-Dinitrochlorobenzene-Induced Atopic Dermatitis through the Downregulation of Mitogen-Activated Protein Kinase\u002FEGR1\u002FTSLP Signaling Axis",[13,14,15],"Sung Shin Ahn","Hyunjin Yeo","Euitaek Jung",7,"International Journal of Molecular Sciences",false,null,2,"https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F1422-0067\u002F23\u002F23\u002F14861","10.3390\u002Fijms232314861","\u003Cp>Thực nghiệm dược lý khảo sát hoạt tính kháng viêm của hợp chất tự nhiên β-Caryophyllene (BCP) trên mô hình viêm da cơ địa dị ứng thông qua ức chế trục tín hiệu mitogen-activated \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">protein kinase\u003C\u002Fb> MAPK\u002FEGR1\u002FTSLP. Hợp chất ức chế sự biểu hiện của cytokine TSLP và yếu tố EGR1 trong tế bào sừng HaCaT, làm giảm thâm nhiễm tế bào viêm vào tổn thương da. Nghiên cứu mở ra hướng phát triển thuốc bôi điều trị viêm da mãn tính.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":19,"url":36,"doi":37,"summary":38},"20019077-b2d3-4aab-b1f6-fb46014600d5","Ảnh hưởng của phosphate lên sự biểu hiện của protein kinase Ser\u002FThr Pkg2 trong Streptomyces granaticolor","Effect of phosphate on the expression of protein-Ser\u002FThr kinase Pkg2 inStreptomyces granaticolor",[29,30,31],"L. Nováková","R. Nádvorník","T. Vomastek",5,"Folia Microbiologica","2005-11-01",2005,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF02931438","10.1007\u002FBF02931438","\u003Cp>Khảo sát sinh học phân tử đánh giá sự biểu hiện của enzyme \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">protein kinase\u003C\u002Fb> Ser\u002FThr Pkg2 (protein-Ser\u002FThr kinase Pkg2) ở xạ khuẩn \u003Ci>Streptomyces granaticolor\u003C\u002Fi> dưới điều kiện thiếu hụt phosphate. Phân tích RT-PCR và dung hợp phiên mã cho thấy hoạt độ promoter pkg2 duy trì ổn định trong chu kỳ sống nhưng bị ức chế khi cạn kiệt nguồn phosphate. Kết quả liên hệ trực tiếp với quá trình sinh tổng hợp kháng sinh granaticin.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":40,"title":41,"originalTitle":19,"authorNames":42,"authorCount":20,"journalName":45,"vietnamJournal":18,"publishDate":46,"publishYear":47,"totalCitation":19,"url":48,"doi":49,"summary":50},"5003ff03-07b5-49f9-bd83-b2a399148d48","Are the phytochromes protein kinases?",[43,44],"Margaret T. Boylan","Peter H. Quail","Protoplasma","1996-03-01",1996,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002FBF01279182","10.1007\u002FBF01279182","\u003Cp>Nghiên cứu hóa sinh thực vật khảo sát giả thuyết thụ thể phytochrome A ở thực vật hoạt động như một phân tử \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">protein kinase\u003C\u002Fb> tương đồng với hệ thống truyền tín hiệu hai thành phần histidine kinase của vi khuẩn. Phương pháp gây đột biến điểm định hướng trên các axit amin bảo tồn của phytochrome A yến mạch và biểu hiện trên \u003Ci>Arabidopsis\u003C\u002Fi> chuyển gen làm rõ cơ chế dẫn truyền tín hiệu quang học. Báo cáo cung cấp dữ liệu cấu trúc thụ thể ánh sáng giá trị.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":52,"title":53,"originalTitle":54,"authorNames":55,"authorCount":59,"journalName":60,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":19,"url":61,"doi":62,"summary":63},"3487a43c-3349-42bb-9115-4bdb5dba58e0","Tính phản ứng miễn dịch của alpha protein kinase II phụ thuộc calci\u002Fcalmodulin ở các neuron vỏ - tủy sống: Kết hợp phương pháp vận chuyển sợi trục và miễn dịch huỳnh quang","Alpha calcium\u002Fcalmodulin-dependent protein kinase II immunoreactivity in corticospinal neurons: combination of axonal transport method and immunofluorescence",[56,57,58],"Tomoyo Ochiishi","Toshio Terashima","Takashi Yamauchi",3,"Anatomy and Embryology","http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002FBF00186001","10.1007\u002FBF00186001","\u003Cp>Nghiên cứu mô học thần kinh khảo sát sự biểu hiện miễn dịch của enzyme \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">protein kinase\u003C\u002Fb> II phụ thuộc canxi\u002Fcalmodulin đồng dạng alpha (CaM kinase IIα) trong thân nơ-ron và sợi trục đường dẫn truyền vỏ gai ở chuột. Kỹ thuật đánh dấu huỳnh quang ngược dòng kết hợp nhuộm hóa mô miễn dịch cho thấy hơn 80% nơ-ron vận động lớp V biểu hiện mạnh enzyme. Phát hiện làm sáng tỏ cơ chế truyền dẫn xung động vận động tủy sống.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":65,"title":66,"originalTitle":67,"authorNames":68,"authorCount":72,"journalName":73,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":19,"url":74,"doi":75,"summary":76},"1c5da0bc-415a-4ccb-a3a1-5e9808d22514","Sự điều hòa tính thấm Na+ biểu mô bởi protein kinase C mang tính đặc hiệu mô","Regulation of Epithelial Na+ Permeability by Protein Kinase C is Tissue Specific",[69,70,71],"M.L.  Chalfant","J.M.  Civan","K.  Peterson-Yantorno",6,"The Journal of Membrane Biology","http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs002329900098","10.1007\u002Fs002329900098","\u003Cp>Khảo sát sinh lý học tế bào biểu mô phân tích cơ chế điều hòa tính thấm ion Na+ qua trung gian \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">protein kinase\u003C\u002Fb> C (PKC) ở các mô biểu mô da và bàng quang động vật lưỡng cư. Tác nhân hoạt hóa PKC (TPA) làm tăng dòng vận chuyển Na+ ngắn mạch qua biểu mô da nhưng lại ức chế trên biểu mô bàng quang. Dữ liệu thực nghiệm cho thấy tác động của kinase mang tính đặc hiệu cơ quan rõ rệt.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":80,"meta":19},{"id":81,"title":82,"description":83,"content":84,"term":81,"englishTitle":19,"synonyms":19,"definition":19,"discipline":19,"references":19,"faqs":19,"createUser":85,"publishUser":19,"keywords":89,"keywordCount":72,"enrichTopicLink":18,"status":96,"createTime":97,"updateTime":98,"publishTime":19,"linkEnrichedTime":99,"publicationScanTime":100,"contentErrorMessage":19,"viewCount":101,"relateTopics":102},"protein kinase","Protein kinase là gì? Các nghiên cứu khoa học về Protein kinase","Protein kinase là enzyme điều hòa hoạt động tế bào bằng cách phosphoryl hóa protein, thay đổi chức năng, vị trí hoặc tương tác của chúng. Nhóm enzyme này đóng vai trò trung tâm trong nhiều quá trình sống như truyền tín hiệu, chu trình tế bào và chuyển hóa, với tầm quan trọng lớn trong y học.\n","\u003Cdiv>\u003Ch2>Protein Kinase là gì?\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Protein kinase là một nhóm enzyme đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh nhiều chức năng sinh học bằng cách thêm nhóm phosphate (PO₄³⁻) vào các phân tử protein. Quá trình này, gọi là phosphoryl hóa, có thể thay đổi hoạt động, vị trí, hoặc tương tác của protein mục tiêu, từ đó điều khiển hầu hết các tín hiệu và quá trình trong tế bào.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Protein kinase có mặt ở tất cả các dạng sống phức tạp, từ nấm men đơn bào cho đến động vật có vú, và chúng chịu trách nhiệm kiểm soát nhiều hoạt động sống cơ bản như tăng trưởng, phân chia, chết tế bào theo chương trình (apoptosis), và phản ứng miễn dịch.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế hoạt động của Protein Kinase\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hoạt động phosphoryl hóa diễn ra thông qua việc chuyển một nhóm phosphate từ ATP (adenosine triphosphate) sang một amino acid có nhóm hydroxyl tự do trên protein mục tiêu, chủ yếu là serine, threonine, hoặc tyrosine. Phản ứng hóa học tổng quát như sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Protein} + \\text{ATP} \\rightarrow \\text{Protein-PO}_4 + \\text{ADP}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Việc gắn nhóm phosphate có thể gây thay đổi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20kh%C3%B4ng%20gian%22%7D}} của protein, thay đổi điện tích bề mặt hoặc cung cấp vị trí gắn kết cho các phân tử khác, từ đó làm thay đổi chức năng của protein đó.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại Protein Kinase\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các protein kinase được phân loại chủ yếu dựa trên loại amino acid mà chúng phosphoryl hóa:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Serine\u002FThreonine Kinases:\u003C\u002Fstrong> Phosphoryl hóa serine hoặc threonine. Các ví dụ quan trọng bao gồm \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cellsignal.com\u002Fpathways\u002Fpka-signaling\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">Protein Kinase A (PKA)\u003C\u002Fa> và \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cellsignal.com\u002Fpathways\u002Fakt-signaling\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">Protein Kinase B (Akt)\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Tyrosine Kinases:\u003C\u002Fstrong> Phosphoryl hóa tyrosine, ví dụ như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.abcam.com\u002Fprotein-tyrosine-kinase-overview\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">Epidermal Growth Factor Receptor (EGFR)\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Dual-specificity Kinases:\u003C\u002Fstrong> Có khả năng phosphoryl hóa cả serine\u002Fthreonine và tyrosine, ví dụ như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cellsignal.com\u002Fpathways\u002Fmapk-signaling\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">Mitogen-Activated Protein Kinases (MAPKs)\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc phân tử của Protein Kinase\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Protein kinase thường có cấu trúc dạng domain chia làm ba phần:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Vùng N-terminal:\u003C\u002Fstrong> Thường chứa các domain điều hòa hoạt động enzyme, chẳng hạn domain gắn lipid hoặc domain nhận tín hiệu.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Vùng kinase domain trung tâm:\u003C\u002Fstrong> Đây là khu vực xúc tác chính, chứa vùng liên kết ATP và vùng xúc tác phosphoryl hóa.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Vùng C-terminal:\u003C\u002Fstrong> Có thể tham gia vào điều hòa nội tại hoặc tương tác với các protein khác.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>ATP thường gắn vào một khe giữa hai tiểu phần của kinase domain, định hướng nhóm phosphate để truyền vào protein mục tiêu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò sinh học của Protein Kinase\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Protein kinase điều khiển nhiều tiến trình sinh học quan trọng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Chu trình tế bào:\u003C\u002Fstrong> Cyclin-dependent kinases (CDKs) phối hợp với cyclin để điều hòa các giai đoạn khác nhau của chu trình tế bào. Tham khảo thêm tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.thermofisher.com\u002Fus\u002Fen\u002Fhome\u002Flife-science\u002Fcell-analysis\u002Fcell-cycle-analysis.html\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">Thermo Fisher Cell Cycle Analysis\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Truyền tín hiệu nội bào:\u003C\u002Fstrong> MAPK cascade điều phối phản ứng tế bào trước các yếu tố tăng trưởng hoặc stress từ môi trường. Chi tiết xem thêm tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cellsignal.com\u002Fpathways\u002Fmapk-signaling\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">Cell Signaling MAPK Pathway\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Đáp ứng miễn dịch:\u003C\u002Fstrong> Protein kinase C (PKC) điều chỉnh sự hoạt hóa của tế bào T và tế bào B.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Chuyển hóa năng lượng:\u003C\u002Fstrong> AMP-activated protein kinase (AMPK) là cảm biến năng lượng tế bào, kích hoạt khi mức ATP thấp, được trình bày tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fnrm4078\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">Nature Reviews Molecular Cell Biology\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong y học và nghiên cứu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Protein kinase là đích nhắm cho nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22li%E1%BB%87u%20ph%C3%A1p%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} bệnh:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Điều trị ung thư:\u003C\u002Fstrong> Các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20%E1%BB%A9c%20ch%E1%BA%BF%20tyrosine%20kinase%22%7D}} (TKIs) như imatinib (Gleevec) điều trị bệnh bạch cầu mãn tính dòng tủy (CML).\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Chữa bệnh tự miễn:\u003C\u002Fstrong> JAK inhibitors được sử dụng trong điều trị {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%C3%AAm%20kh%E1%BB%9Bp%20d%E1%BA%A1ng%20th%E1%BA%A5p%22%7D}} và bệnh viêm ruột.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Chẩn đoán:\u003C\u002Fstrong> Xác định hoạt tính kinase đặc hiệu có thể giúp tiên lượng kết quả điều trị hoặc chẩn đoán bệnh sớm.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Thông tin chi tiết về các loại thuốc kinase inhibitors có thể tham khảo tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fda.gov\u002Fdrugs\u002Fscience-and-research-drugs\u002Ftyrosine-kinase-inhibitors\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">FDA - Tyrosine Kinase Inhibitors\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Sự bất thường và bệnh lý liên quan đến Protein Kinase\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đột biến gen mã hóa protein kinase hoặc các bất thường trong pathway phosphoryl hóa có thể dẫn đến:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Ung thư:\u003C\u002Fstrong> Đột biến tăng hoạt EGFR hoặc BCR-ABL kinase.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh thần kinh:\u003C\u002Fstrong> Sự suy giảm chức năng của GSK-3β liên quan đến bệnh Alzheimer.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh tim mạch:\u003C\u002Fstrong> AMPK bất hoạt gây ra các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%20lipid%22%7D}} và glucose, liên quan đến bệnh tim.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Lịch sử nghiên cứu Protein Kinase\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khái niệm về protein kinase lần đầu tiên được thiết lập vào những năm 1950 khi các nhà khoa học như Edwin Krebs và Edmond Fischer phát hiện ra enzyme phosphorylase kinase trong quá trình nghiên cứu cơ chế hoạt hóa enzym glycogen phosphorylase. Công trình này đã giúp họ giành giải Nobel Hóa học năm 1992. Kể từ đó, nghiên cứu về protein kinase đã bùng nổ và trở thành một lĩnh vực trung tâm trong sinh học phân tử và y học hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Protein kinase không chỉ là một phần cốt lõi trong việc điều hòa sinh học nội bào mà còn mở ra hướng đi mới trong nghiên cứu và điều trị bệnh lý. Kiến thức về cơ chế hoạt động và chức năng của chúng đang được khai thác mạnh mẽ trong việc phát triển thuốc điều trị bệnh ung thư, bệnh viêm, và các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%22%7D}}. Hiểu biết sâu sắc về protein kinase sẽ tiếp tục đóng vai trò thiết yếu trong việc cải thiện sức khỏe con người trong tương lai.\u003C\u002Fp>\u003C\u002Fdiv>",{"id":86,"researcherId":19,"name":87,"imageUrl":88},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[90,91,92,93,94,95],"cấu trúc không gian","liệu pháp điều trị","thuốc ức chế tyrosine kinase","viêm khớp dạng thấp","rối loạn chuyển hóa lipid","rối loạn chuyển hóa","PUBLISHED","2025-04-28T02:16:43.688+00:00","2026-09-02T09:06:59.120+00:00","2026-09-02T09:06:58.696+00:00","2026-09-02T08:27:11.274+00:00",651,[103,106,109,112,122,125,128,138,143,147],{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"hoạt tính enzyme","Hoạt tính enzyme là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"hoá chất cảm ứng","Hoá chất cảm ứng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":115,"definition":116,"discipline":117,"disciplineCode":118,"disciplineLabel":119,"disciplineColor":120,"disciplineIcon":121},"cấu trúc phân tử","Cấu trúc phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","molecular structure","Cấu trúc phân tử (molecular structure) là sự sắp xếp hình học ba chiều trong không gian của các nguyên tử cấu thành nên phân tử và các liên kết hóa học liên kết chúng lại với nhau.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"hàm tương quan","Hàm tương quan là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"giao tiếp toán học","Giao tiếp toán học là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":131,"definition":132,"discipline":133,"disciplineCode":134,"disciplineLabel":135,"disciplineColor":136,"disciplineIcon":137},"không gian đô thị","Không gian đô thị là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","urban space","Không gian đô thị (urban space) là toàn bộ môi trường không gian ba chiều được cấu trúc bởi các công trình kiến trúc, hệ thống giao thông, không gian công cộng (công viên, quảng trường) và các mối quan hệ xã hội trong phạm vi thành phố.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":139,"title":140,"term":139,"englishTitle":141,"definition":142,"discipline":117,"disciplineCode":118,"disciplineLabel":119,"disciplineColor":120,"disciplineIcon":121},"phosphoryl hóa","Phosphoryl hóa là gì? Cơ chế kinase, phosphatase và ý nghĩa sinh học","Phosphorylation","Phosphoryl hóa (phosphorylation) là phản ứng hóa sinh gắn thêm một nhóm phosphat (\\text{PO}_4^{3-}, ký hiệu nhóm phosphoryl là -\\text{PO}_3^{2-}) vào một phân tử hữu cơ, phổ biến nhất là protein, lipid hoặc đường đơn. Trong sinh học tế bào, phosphoryl hóa protein là cơ chế biến đổi sau dịch mã (post-translational modification - PTM) quan trọng và phổ biến nhất, đóng vai trò như một \"công tắc phân tử\" điều hòa hoạt tính enzyme, tương tác protein, định vị dưới tế bào và truyền tín hiệu nội bào.",{"id":144,"title":145,"term":144,"englishTitle":144,"definition":146,"discipline":117,"disciplineCode":118,"disciplineLabel":119,"disciplineColor":120,"disciplineIcon":121},"glycoprotein","Glycoprotein là gì? Các nghiên cứu khoa học về Glycoprotein","Glycoprotein là các protein phức hợp chứa chuỗi carbohydrate (oligosaccharide) liên kết cộng hóa trị với các chuỗi polypeptide thông qua liên kết glycoside N-liên kết hoặc O-liên kết.",{"id":148,"title":149,"term":148,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"biểu hiện gen","Biểu hiện gen là gì? Các công bố khoa học về Biểu hiện gen"]