[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_prostaglandin{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_prostaglandin":117},{"code":4,"data":5,"meta":18},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":47,"vietnamFeatured":115,"vietnamLatest":116},[7,22,34],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":18,"totalCitation":18,"url":19,"doi":20,"summary":21},"0efa8b0b-c78f-434a-b5df-724568960eb9","Làm giảm phù phổi do thiếu máu cục bộ - tái tưới máu bằng chất tương tự prostaglandin I2 OP-2507 trên phổi chuột cống cô lập được tưới máu","Attenuation of ischemia reperfusion-induced lung edema by prostaglandin I2 analogue OP-2507 in the isolated perfused rat lung",[12,13,14],"Masahiro Okuda","Kazuhisa Furuhashi","Yasushi Nakai",5,"Journal of Anesthesia",false,null,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002FBF02514625","10.1007\u002FBF02514625","\u003Cp>Nghiên cứu hiệu quả bảo vệ cấu trúc mô phổi của chất tương tự \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">prostaglandin\u003C\u002Fb> I2 mã hiệu OP-2507 trước tổn thương phù phổi do thiếu máu tái tưới máu trên mô hình phổi chuột cô lập. Hợp chất giúp bảo toàn tính thấm màng phế nang mao mạch và giảm thoát dịch khoang kẽ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":23,"title":24,"originalTitle":25,"authorNames":26,"authorCount":29,"journalName":30,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":18,"totalCitation":18,"url":31,"doi":32,"summary":33},"bd5c6ec0-b270-4f5f-9845-4b7259ca3e07","Liệu pháp prostaglandin trong thiếu máu cục bộ chi trầm trọng","Prostaglandin therapy in severe limb ischemia",[27,28],"Bruce J. Pardy","H. H. G. Eastcott",2,"World Journal of Surgery","http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002FBF01658084","10.1007\u002FBF01658084","\u003Cp>Đánh giá hiệu quả lâm sàng của liệu pháp truyền tĩnh mạch hoạt chất \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">prostaglandin\u003C\u002Fb> E1 và đồng đẳng prostacyclin trong điều trị thiếu máu chi trầm trọng do bệnh mạch máu ngoại biên. Thuốc làm giãn mạch ngoại vi, cải thiện vi tuần hoàn mô và giảm đau khi nghỉ ngơi cho người bệnh.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":35,"title":36,"originalTitle":37,"authorNames":38,"authorCount":42,"journalName":43,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":18,"totalCitation":18,"url":44,"doi":45,"summary":46},"30bd0557-8239-4fdf-b1fa-e33e4bb0c406","Tính phản ứng với carbon dioxide và lưu lượng máu não cục bộ trong quá trình hạ huyết áp do prostaglandin E1 hoặc nitroglycerine gây ra","Carbon dioxide reactivity and local cerebral blood flow during prostaglandin E1 — or nitroglycerine-induced hypotension",[39,40,41],"Kazuo Abe","Hideaki Iwanaga","Ikuto Yoshiya",3,"Canadian Journal of Anaesthesia","http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002FBF03008291","10.1007\u002FBF03008291","\u003Cp>Khảo sát đáp ứng mạch máu não và lưu lượng tưới máu cục bộ khi hạ huyết áp kiểm soát bằng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">prostaglandin\u003C\u002Fb> E1 hoặc nitroglycerin ở 20 bệnh nhân phẫu thuật kẹp túi phình mạch não. Cả hai thuốc duy trì khả năng tự điều hòa tưới máu não trước thay đổi nồng độ CO2.\u003C\u002Fp>",[48,62,74,87,101],{"publicationId":49,"title":50,"originalTitle":51,"authorNames":52,"authorCount":56,"journalName":57,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":18,"totalCitation":58,"url":59,"doi":60,"summary":61},"f03ee886-84d0-4dd3-aef4-458188876e95","Khác biệt giới tính trong sinh tổng hợp prostaglandin ở bạch cầu trung tính khi viêm cấp tính","Sex differences in prostaglandin biosynthesis in neutrophils during acute inflammation",[53,54,55],"Simona Pace","Antonietta Rossi","Verena Krauth",10,"Scientific Reports",75,"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41598-017-03696-8","10.1038\u002Fs41598-017-03696-8","\u003Cp>Phân tích sự khác biệt theo giới tính trong quá trình sinh tổng hợp hoạt chất \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">prostaglandin\u003C\u002Fb> PGE2 ở bạch cầu trung tính khi xảy ra phản ứng viêm cấp tính. Nghiên cứu chỉ ra biểu hiện enzyme cyclooxygenase-2 ở mẫu nam giới cao hơn nữ giới làm gia tăng nồng độ chất gây viêm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":63,"title":64,"originalTitle":65,"authorNames":66,"authorCount":70,"journalName":18,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":18,"totalCitation":29,"url":71,"doi":72,"summary":73},"f76781ea-29ea-40a6-8ff0-3ed76df81671","Chất đối vận thụ thể prostaglandin EP2 cải thiện viêm thần kinh trong mô hình chuột nhắt hai cú đánh của bệnh Alzheimer","Prostaglandin EP2 receptor antagonist ameliorates neuroinflammation in a two-hit mouse model of Alzheimer’s disease",[67,68,69],"Avijit Banik","Radhika Amaradhi","Daniel Lee",7,"https:\u002F\u002Fjneuroinflammation.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12974-021-02297-7","10.1186\u002Fs12974-021-02297-7","\u003Cp>Thử nghiệm tiền lâm sàng đánh giá tác dụng sinh học của chất đối kháng thụ thể \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">prostaglandin\u003C\u002Fb> EP2 trong việc giảm phản ứng viêm thần kinh trên mô hình chuột 5xFAD mắc bệnh Alzheimer. Việc ức chế tín hiệu EP2 làm giảm lắng đọng mảng amyloid-beta và hạn chế thoái hóa synap thần kinh.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":75,"title":76,"originalTitle":18,"authorNames":77,"authorCount":70,"journalName":81,"vietnamJournal":17,"publishDate":82,"publishYear":83,"totalCitation":18,"url":84,"doi":85,"summary":86},"60051526-32f7-4b92-b605-686c3af96114","Role of seminal prostaglandins in male fertility. II. Effects of prostaglandin synthesis inhibition on spermatogenesis in man",[78,79,80],"D. Conte","M. Nordio","F. Ronnanelli","Journal of Endocrinological Investigation","2014-04-02",2014,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF03348497","10.1007\u002FBF03348497","\u003Cp>Đánh giá vai trò sinh lý của chất trung gian hóa học \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">prostaglandin\u003C\u002Fb> đối với chức năng sinh sản nam giới thông qua việc ức chế enzyme tổng hợp bằng thuốc indomethacin ở người thiểu tinh. Tác giả theo dõi sự biến đổi mật độ và khả năng vận động của tinh trùng trong mẫu tinh dịch.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":88,"title":89,"originalTitle":90,"authorNames":91,"authorCount":15,"journalName":95,"vietnamJournal":17,"publishDate":96,"publishYear":97,"totalCitation":18,"url":98,"doi":99,"summary":100},"2002e15c-78f8-4873-8641-cc62e5f19f41","Prostaglandin E2 mang lại lợi thế cạnh tranh chọn lọc cho tế bào người cho và cải thiện sự mọc ghép lâu dài sau ghép tế bào tạo máu trong tử cung.","Prostaglandin E2 Provides a Selective Donor Cell Competitive Advantage and Improves Long-Term Engraftment After in Utero Hematopoietic Cell Transplantation.",[92,93,94],"Jacqueline Tsai","Jesse D Vrecenak","Jason Sulkowski","Blood","2012-11-16",2012,"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0006497118556743","10.1182\u002Fblood.v120.21.2993.2993","\u003Cp>Khảo sát tác dụng của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">prostaglandin\u003C\u002Fb> E2 trong việc tăng cường khả năng định vị và bám dính của tế bào gốc tạo máu tủy xương chuột khi ghép vào thai chuột trong tử cung. Phân tích tế bào dòng chảy cho thấy tỷ lệ sống sót và biệt hóa dài hạn của tế bào ghép tăng lên rõ rệt.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":102,"title":103,"originalTitle":104,"authorNames":105,"authorCount":42,"journalName":109,"vietnamJournal":17,"publishDate":110,"publishYear":111,"totalCitation":18,"url":112,"doi":113,"summary":114},"200913ef-aa60-43c2-a6e4-ff6f7dc94b0b","Tác động của hormon hoàng thể hóa và prostaglandin F2α lên truyền thông liên bào qua mối nối hở của tế bào hoàng thể cừu trong suốt chu kỳ động dục","Effects of luteinizing hormone and prostaglandin F2α on gap junctional intercellular communication of ovine luteal cells throughout the estrous cycle",[106,107,108],"Anna T. Grazul-Bilska","Dale A. Redmer","Lawrence P. Reynolds","Endocrine","1996-10-01",1996,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002FBF02738710","10.1007\u002FBF02738710","\u003Cp>Khảo sát ảnh hưởng của hormone LH và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">prostaglandin\u003C\u002Fb> F2α lên truyền tin liên bào ở tế bào hoàng thể cừu. Tác giả đánh giá tốc độ thông tin liên kết khe bằng kỹ thuật phục hồi huỳnh quang sau tẩy màu quang học FRAP và định lượng nồng độ hormone progesterone tiết ra trong nuôi cấy.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":118,"meta":18},{"id":119,"title":120,"description":121,"content":122,"term":119,"englishTitle":18,"synonyms":18,"definition":18,"discipline":18,"references":18,"faqs":18,"createUser":123,"publishUser":18,"keywords":127,"keywordCount":140,"enrichTopicLink":141,"status":142,"createTime":143,"updateTime":144,"publishTime":18,"linkEnrichedTime":18,"publicationScanTime":145,"contentErrorMessage":18,"viewCount":146,"relateTopics":147},"prostaglandin","Prostaglandin là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Prostaglandin là nhóm chất điều hòa sinh học thuộc họ eicosanoid, có nguồn gốc từ acid arachidonic và hoạt động tại chỗ qua cơ chế cận tiết. Chúng tham gia vào nhiều quá trình sinh lý như viêm, đau, sinh sản, tuần hoàn và tiêu hóa thông qua các thụ thể G-protein đặc hiệu. ","\u003Cdiv>\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa và cấu trúc hóa học của Prostaglandin\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nProstaglandin là một nhóm chất trung gian sinh học thuộc nhóm eicosanoid, có bản chất là các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22acid%20b%C3%A9o%20kh%C3%B4ng%20no%22%7D}} gồm 20 nguyên tử carbon, có vòng cyclopentane ở giữa và hai chuỗi bên không đối xứng. Chúng không phải là hormone theo định nghĩa cổ điển do không di chuyển xa qua máu mà hoạt động tại chỗ như chất điều hòa cục bộ (autocrine hoặc paracrine).\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nProstaglandin được phát hiện đầu tiên trong tinh dịch và được cho là có nguồn gốc từ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tuy%E1%BA%BFn%20ti%E1%BB%81n%20li%E1%BB%87t%22%7D}}, từ đó có tên gọi “prostaglandin”. Tuy nhiên, sau này người ta nhận thấy chúng có mặt và hoạt động ở hầu hết các mô trong cơ thể như nội mô mạch máu, tử cung, phổi, thận, hệ thần kinh trung ương. Mỗi loại prostaglandin có chức năng sinh học riêng biệt và thường tác động thông qua thụ thể G-protein đặc hiệu trên màng tế bào.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCông thức tổng quát của prostaglandin có thể biểu diễn như sau:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n\\text{Prostaglandin} = \\text{C}_{20}\\text{H}_{32}\\text{O}_{5} + \\text{vòng cyclopentane} + \\text{nhóm hydroxyl\u002Fcarboxyl tuỳ biến}\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quá trình sinh tổng hợp và enzyme liên quan\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nSinh tổng hợp prostaglandin bắt đầu từ acid arachidonic, một acid béo omega-6 nằm ở vị trí sn-2 của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22phospholipid%22%7D}} màng tế bào. Khi có kích thích như viêm, chấn thương hoặc stress oxy hóa, enzyme phospholipase A2 được hoạt hóa và giải phóng acid arachidonic khỏi màng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nAcid arachidonic được chuyển hóa thành PGG\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> và sau đó là PGH\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> thông qua enzyme cyclooxygenase (COX). Có hai dạng chính của COX là COX-1 (biểu hiện nền ở nhiều mô, có vai trò sinh lý) và COX-2 (biểu hiện cảm ứng khi viêm). PGH\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> là chất trung gian không ổn định, được các enzyme chuyên biệt biến đổi thành các loại prostaglandin khác nhau.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nQuá trình này được minh họa trong bảng sau:\n\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Chất nền\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Enzyme\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Sản phẩm\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Acid arachidonic\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>COX-1 \u002F COX-2\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>PGG\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>PGG\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Peroxidase\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>PGH\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>PGH\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>PG Synthase (tùy mô)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>PGE\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>, PGF\u003Csub>2α\u003C\u002Fsub>, PGD\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>, PGI\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>, TXA\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại các nhóm Prostaglandin chính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nProstaglandin được phân loại dựa trên cấu trúc vòng cyclopentane, vị trí nhóm hydroxyl, số liên kết đôi, và chức năng sinh học. Các nhóm chính bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>PGE\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>: Gây viêm, sốt, tăng cảm giác đau, giãn cơ trơn tử cung\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>PGF\u003Csub>2α\u003C\u002Fsub>: Co cơ tử cung, co mạch, điều hòa chu kỳ kinh nguyệt\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>PGD\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>: Vai trò trong giấc ngủ, dị ứng và điều hòa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A1ch%20c%E1%BA%A7u%20%C3%A1i%20toan%22%7D}}\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>PGI\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> (prostacyclin): Giãn mạch mạnh, ức chế kết tập tiểu cầu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>TXA\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> (thromboxane A\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>): Gây co mạch, tăng kết tập tiểu cầu\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMỗi loại prostaglandin có thời gian tác dụng ngắn, thường bị thoái hóa nhanh chóng trong gan, phổi hoặc tại chính mô sinh ra. Sự cân bằng động giữa prostacyclin và thromboxane là yếu tố quyết định trong điều hòa huyết áp, cầm máu và chống huyết khối.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò sinh lý của Prostaglandin\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nProstaglandin có vai trò điều hòa rất rộng, ảnh hưởng đến hầu hết các hệ thống trong cơ thể:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Hệ thần kinh: PGE\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> góp phần tạo cảm giác đau, điều chỉnh nhiệt độ vùng dưới đồi\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hệ sinh sản: PGF\u003Csub>2α\u003C\u002Fsub> thúc đẩy co thắt tử cung, tham gia chuyển dạ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hệ tiêu hóa: PGE\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> bảo vệ niêm mạc dạ dày bằng cách tăng tiết chất nhầy và bicarbonat\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hệ tiết niệu: PGE\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> và PGI\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> duy trì lưu lượng máu thận, điều chỉnh cân bằng nước–muối\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hệ tuần hoàn: PGI\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> giãn mạch, TXA\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> co mạch và tạo huyết khối\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nThông qua gắn kết với các thụ thể G-protein (như EP, IP, FP, TP), prostaglandin kích hoạt các con đường tín hiệu nội bào như cAMP, IP\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>\u002FDAG hoặc thay đổi nồng độ ion Ca\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup>, từ đó khởi phát phản ứng sinh học đặc hiệu.\n\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Ứng dụng lâm sàng và dược lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nProstaglandin và các chất tương tự của chúng được ứng dụng rộng rãi trong thực hành lâm sàng nhờ tác dụng mạnh mẽ và chọn lọc trên cơ trơn, mạch máu, hệ tiêu hóa, hô hấp và sinh sản. Nhiều dẫn xuất bán tổng hợp hoặc tổng hợp hoàn toàn đã được phát triển để điều trị và can thiệp trong nhiều bệnh lý cấp và mạn tính.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số ứng dụng cụ thể:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>PGE\u003Csub>1\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Fstrong> (alprostadil): giãn mạch, dùng trong điều trị rối loạn cương dương, bệnh mạch máu ngoại biên và duy trì ống động mạch mở ở trẻ sơ sinh có bệnh tim bẩm sinh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>PGE\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Fstrong> (dinoprostone): kích thích chuyển dạ, làm mềm cổ tử cung, hỗ trợ sẩy thai có kiểm soát.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>PGF\u003Csub>2α\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Fstrong> (carboprost): dùng để co tử cung sau sinh, cầm máu tử cung, đặc biệt trong băng huyết hậu sản.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Misoprostol\u003C\u002Fstrong>: dẫn xuất của PGE\u003Csub>1\u003C\u002Fsub>, dùng dự phòng loét dạ dày do NSAIDs, đồng thời dùng kết hợp với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22mifepristone%22%7D}} để đình chỉ thai nghén.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Latanoprost\u003C\u002Fstrong>, \u003Cstrong>bimatoprost\u003C\u002Fstrong>: dẫn xuất PGF\u003Csub>2α\u003C\u002Fsub> dùng nhỏ mắt điều trị tăng nhãn áp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác chất này có thể dùng đường uống, tiêm, đặt âm đạo, trực tràng hoặc nhỏ mắt, tùy theo mục đích điều trị. Tác dụng phụ phổ biến bao gồm: co thắt cơ trơn, buồn nôn, tiêu chảy, tụt huyết áp và co tử cung quá mức nếu dùng sai chỉ định.\n\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò trong bệnh lý viêm và đau\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nPGE\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> và PGI\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> là hai prostaglandin chính tham gia vào quá trình viêm cấp. Chúng làm tăng tính thấm mao mạch, gây phù nề, thúc đẩy thoát mạch bạch cầu, tăng tổng hợp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22cytokine%22%7D}} viêm và kích thích đầu dây thần kinh cảm giác đau.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐáp ứng viêm do prostaglandin được kích hoạt qua sự tăng biểu hiện COX-2 tại mô tổn thương, thường do IL-1, TNF-α hoặc các tín hiệu viêm khác. Do đó, các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ibuprofen%22%7D}}, naproxen, diclofenac hoạt động bằng cách ức chế COX và làm giảm tổng hợp prostaglandin.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số phân tích so sánh:\n\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thuốc\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chất ức chế\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tác dụng chính\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tác dụng phụ\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Aspirin\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>COX-1, COX-2\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kháng viêm, hạ sốt, chống kết tập tiểu cầu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Loét dạ dày, xuất huyết\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Ibuprofen\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>COX-1, COX-2\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giảm đau, viêm cơ xương khớp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khó tiêu, độc thận\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Meloxicam\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ưu thế COX-2\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ít gây loét dạ dày\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Độc gan, thận nếu dùng lâu\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Liên quan đến sinh sản và chuyển dạ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nProstaglandin đóng vai trò trung tâm trong việc bắt đầu và duy trì quá trình chuyển dạ. Vào giai đoạn cuối thai kỳ, nồng độ PGE\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> và PGF\u003Csub>2α\u003C\u002Fsub> tăng đáng kể dưới ảnh hưởng của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22estrogen%22%7D}}, IL-1 và TNF-α. Chúng kích thích co cơ tử cung và làm mềm cổ tử cung bằng cách tái cấu trúc collagen và tăng tiết matrix metalloproteinase (MMP).\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác thuốc prostaglandin như dinoprostone và misoprostol thường được dùng trong quy trình khởi phát chuyển dạ, đặc biệt trong trường hợp thai quá ngày hoặc cổ tử cung chưa thuận lợi (Bishop score thấp). Ngoài ra, chúng còn được dùng trong xử trí thai chết lưu, phá thai nội khoa và dự phòng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%C4%83ng%20huy%E1%BA%BFt%20sau%20sinh%22%7D}}.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác lưu ý lâm sàng:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Chống chỉ định tuyệt đối trong sẹo tử cung cũ chưa lành (nguy cơ vỡ tử cung)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Theo dõi chặt chẽ co tử cung, nhịp tim thai khi sử dụng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Dùng phối hợp với oxytocin cần thận trọng tránh quá co\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ảnh hưởng đến hệ tim mạch và huyết áp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nSự cân bằng giữa prostacyclin (PGI\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>) và thromboxane A\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> có ý nghĩa sống còn trong duy trì huyết áp, kiểm soát tình trạng huyết khối và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C6%B0%E1%BB%9Bi%20m%C3%A1u%22%7D}} mô. PGI\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> do nội mô mạch máu tiết ra, có tác dụng giãn mạch và chống kết tập tiểu cầu. Ngược lại, TXA\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> do tiểu cầu tổng hợp, có tác dụng co mạch và thúc đẩy kết dính tiểu cầu.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nKhi nội mô bị tổn thương (xơ vữa, viêm mạch...), PGI\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> giảm và TXA\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> chiếm ưu thế, làm tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim và đột quỵ. Aspirin liều thấp được sử dụng lâu dài để ức chế không hồi phục COX-1 ở tiểu cầu, giảm tổng hợp TXA\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> mà không ảnh hưởng nhiều đến PGI\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong bệnh tăng áp động mạch phổi, epoprostenol (PGI\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> tổng hợp) được dùng truyền tĩnh mạch liên tục để giãn mạch phổi, cải thiện trao đổi oxy và kéo dài thời gian sống.\n\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tổng kết và hướng nghiên cứu tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nProstaglandin là nhóm phân tử tín hiệu lipid nội sinh có phạm vi tác động sinh lý và bệnh lý rộng lớn. Chúng điều hòa các quá trình thiết yếu như viêm, đau, sinh sản, tiêu hóa, tuần hoàn và chức năng thận. Sự tiến bộ trong hiểu biết về cơ chế tác động và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%A5%20th%E1%BB%83%22%7D}} prostanoid đã cho phép phát triển nhiều liệu pháp điều trị chính xác.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nHướng nghiên cứu tương lai tập trung vào phát triển chất chủ vận\u002Fđối vận chọn lọc từng thụ thể (EP1–4, IP, FP, TP...), từ đó kiểm soát đặc hiệu tác dụng sinh học mong muốn mà hạn chế tác dụng phụ. Ngoài ra, vai trò của prostaglandin trong ung thư, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} và thần kinh học đang là chủ đề nóng của y học chuyển dịch.\n\u003C\u002Fp>\n\u003C\u002Fdiv>\u003C\u002Fdiv>",{"id":124,"researcherId":18,"name":125,"imageUrl":126},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[128,129,130,131,132,133,134,135,136,137,138,139],"acid béo không no","tuyến tiền liệt","phospholipid","bạch cầu ái toan","mifepristone","cytokine","ibuprofen","estrogen","băng huyết sau sinh","tưới máu","thụ thể","miễn dịch học",12,true,"PUBLISHED","2025-05-09T13:45:41.612+00:00","2026-09-02T02:24:18.700+00:00","2026-09-02T02:24:18.698+00:00",722,[148,151,154,157,159,162,165,168,171,174],{"id":149,"title":150,"term":149,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"hydroxy","Hydroxy là gì? Các công bố khoa học về Hydroxy",{"id":152,"title":153,"term":152,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"quercetin","Quercetin là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Quercetin",{"id":155,"title":156,"term":155,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"phenolic","Phenolic là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phenolic",{"id":135,"title":158,"term":135,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"Estrogen là gì? Các nghiên cứu khoa học về Estrogen",{"id":160,"title":161,"term":160,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"acid gallic","Acid gallic là gì? Các công bố khoa học về Acid gallic",{"id":163,"title":164,"term":163,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"tnf α","Tnf-α là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Tnf-α",{"id":166,"title":167,"term":166,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"màng tế bào","Màng tế bào là gì? Các nghiên cứu khoa học về Màng tế bào",{"id":169,"title":170,"term":169,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"morphin","Morphin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Morphin",{"id":172,"title":173,"term":172,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"lipid","Lipid là gì? Các nghiên cứu, công bố khoa học về Lipid",{"id":175,"title":176,"term":175,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"rutin","Rutin là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Rutin"]