[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_propofol{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_propofol":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":13,"description":14,"content":15,"term":16,"englishTitle":16,"synonyms":10,"definition":17,"discipline":18,"references":19,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":10,"keywords":57,"keywordCount":64,"enrichTopicLink":65,"status":66,"createTime":67,"updateTime":68,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":69,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":70,"relateTopics":71},"propofol","Propofol là thuốc gây mê tĩnh mạch, được dùng để khởi đầu và duy trì trạng thái gây mê tổng quát, cũng như an thần trong thủ thuật y tế. Nó tác động lên hệ thần kinh trung ương bằng cách tăng cường tác dụng của GABA, dẫn đến giảm hoạt động thần kinh. Propofol phổ biến do tác dụng nhanh và dễ kiểm soát, nhưng có thể gây ra tác dụng phụ như hạ huyết áp, suy hô hấp, và đau tại chỗ tiêm. Việc sử dụng cần giám sát bởi chuyên gia y tế có kinh nghiệm để đảm bảo an toàn.","\u003Cp>\u003Cstrong>Propofol\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>propofol\u003C\u002Fem>) là thuốc gây mê tĩnh mạch tác dụng cực nhanh và thời gian phục hồi ngắn, được sử dụng rộng rãi để khởi mê, duy trì mê toàn thân và an thần trong phẫu thuật hoặc hồi sức tích cực. Propofol là một thuốc gây mê tĩnh mạch, chủ yếu được sử dụng để khởi đầu và duy trì trạng thái gây mê tổng quát. Nó cũng được dùng trong một số thủ thuật chẩn đoán và điều trị cần gây mê hoặc an thần. Tên thương mại phổ biến của propofol là Diprivan.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Cơ chế tác động\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Propofol tác động lên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BA%A7n%20kinh%20trung%20%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}} bằng cách tăng cường tác dụng ức chế của axit gamma aminobutyric (GABA) tại các thụ thể GABA\u003Csub>A\u003C\u002Fsub>. Điều này dẫn đến sự gia tăng hoạt động của GABA, một chất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BA%ABn%20truy%E1%BB%81n%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} ức chế, làm giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ho%E1%BA%A1t%20%C4%91%E1%BB%99ng%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} và gây ra hiệu ứng gây mê.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Công dụng của Propofol\u003C\u002Fh2>\u003Cul>  \u003Cli>Gây mê khởi đầu và duy trì: Propofol được sử dụng phổ biến để gây mê tổng quát do tác dụng nhanh và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20ki%E1%BB%83m%20so%C3%A1t%22%7D}} tốt. \u003C\u002Fli>  \u003Cli>An thần: Được dùng trong các thủ thuật không phẫu thuật như nội soi hay làm các xét nghiệm cần thiết.\u003C\u002Fli>  \u003Cli>Hỗ trợ thở máy: Propofol cũng có tác dụng gây an thần trong các trường hợp bệnh nhân cần thở máy tại các đơn vị hồi sức tích cực.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Tác dụng phụ\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Mặc dù có hiệu quả mạnh mẽ, propofol có thể gây ra một số tác dụng phụ đáng chú ý:\u003C\u002Fp>\u003Cul>  \u003Cli>Hạ huyết áp: Thường gặp khi thuốc được dùng với liều lượng cao hoặc trong các quy trình kéo dài.\u003C\u002Fli>  \u003Cli>Suy hô hấp: Cần cẩn trọng sử dụng, đặc biệt khi bệnh nhân có vấn đề về hô hấp.\u003C\u002Fli>  \u003Cli>Đau tại chỗ tiêm: Một tác động phụ phổ biến là đau chóng mặt hoặc khó chịu tại chỗ tiêm.\u003C\u002Fli>  \u003Cli>Hội chứng truyền dịch propofol: Mặc dù hiếm gặp, nhưng một hội chứng nguy hiểm có thể xảy ra trong trường hợp sử dụng dài ngày với liều cao.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Lưu ý khi sử dụng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Sử dụng propofol cần được thực hiện bởi các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chuy%C3%AAn%20gia%20y%20t%E1%BA%BF%22%7D}} có đào tạo và trang bị để {{topic|%7B%22topic%22%3A%22theo%20d%C3%B5i%20b%E1%BB%87nh%20nh%C3%A2n%22%7D}}. Duy trì các biện pháp an toàn như theo dõi khí thở, huyết áp và chức năng tim mạch là rất cần thiết.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Propofol là một trong những thuốc gây mê hiệu quả nhất hiện nay, với ưu điểm là gây tác dụng nhanh chóng và thời gian hồi phục ngắn. Tuy nhiên, việc sử dụng cần được thực hiện dưới sự giám sát chặt chẽ bởi các chuyên gia y tế để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.\u003C\u002Fp>","Propofol","Propofol (2,6-diisopropylphenol) là thuốc gây mê tĩnh mạch tác dụng cực nhanh và thời gian phục hồi ngắn, được sử dụng rộng rãi để khởi mê, duy trì mê toàn thân và an thần trong phẫu thuật hoặc hồi sức tích cực.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[20,28,36],{"citationText":21,"title":22,"authors":23,"source":24,"year":25,"doi":26,"url":27},"Kim (2011). Propofol use for sedation or sedation for propofol use?. Journal of Anesthesia.","Propofol use for sedation or sedation for propofol use?","Kim","Journal of Anesthesia",2011,"10.1007\u002Fs00540-011-1275-4","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002Fs00540-011-1275-4",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":35},"Meng, Zhao (2016). Abstract PR449. Anesthesia &amp; Analgesia.","Abstract PR449","Meng, Zhao","Anesthesia &amp; Analgesia",2016,"10.1213\u002F01.ane.0000492836.59909.6c","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1213\u002F01.ane.0000492836.59909.6c",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":33,"doi":41,"url":42},"Almetwalli (2016). Propofol effect-site concentration, bispectral index and spectral entropy as guides for propofol sedation during spinal anesthesia. Morressier.","Propofol effect-site concentration, bispectral index and spectral entropy as guides for propofol sedation during spinal anesthesia","Almetwalli","Morressier","10.26226\u002Fmorressier.57108e2cd462b80290b49d6c","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.26226\u002Fmorressier.57108e2cd462b80290b49d6c",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Cơ chế phân tử tác dụng gây mê và an thần của propofol là gì?","Propofol hoạt động chủ yếu bằng cách điều biến dị lập thể dương tính tại thụ thể GABA_A trong hệ thần kinh trung ương, kéo dài thời gian mở kênh ion clorua, làm tăng phân cực màng sau synap và ức chế dẫn truyền thần kinh kích thích.",{"question":48,"answer":49},"Những tác dụng không mong muốn trên hệ tim mạch và hô hấp khi dùng propofol là gì?","Thuốc gây giãn động mạch và tĩnh mạch trực tiếp kèm ức chế co bóp cơ tim dẫn đến tụt huyết áp rõ rệt, ức chế trung tâm hô hấp gây ngưng thở thoáng qua khi tiêm tĩnh mạch nhanh và làm suy giảm phản xạ đường thở.",{"question":51,"answer":52},"Hội chứng truyền propofol (Propofol Infusion Syndrome - PRIS) nguy hiểm ra sao?","PRIS là biến chứng hiếm gặp nhưng tỷ lệ tử vong cao do truyền propofol liều cao (> 4-5 mg\u002Fkg\u002Fgiờ) kéo dài (> 48 giờ), đặc trưng bởi toan lactic nặng, tiêu cơ vân, tăng kali máu, suy tim cấp kháng trị và tổn thương thận cấp.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[58,59,60,61,62,63],"hệ thần kinh trung ương","dẫn truyền thần kinh","hoạt động thần kinh","khả năng kiểm soát","chuyên gia y tế","theo dõi bệnh nhân",6,false,"PUBLISHED","2024-12-05T06:44:44.202+00:00","2026-09-09T11:08:13.894+00:00","2026-09-09T11:08:13.564+00:00",337,[72,82,85,88,91,94,97,100,103,106],{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":75,"definition":76,"discipline":77,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"chuẩn chủ quan","Chuẩn chủ quan là gì? Cấu trúc và ứng dụng","subjective norm","Chuẩn chủ quan (subjective norm) là nhận thức của một cá nhân về áp lực và kỳ vọng xã hội từ những người hoặc nhóm tham chiếu quan trọng đối với việc họ nên hay không nên thực hiện một hành vi cụ thể.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"học tập tự điều chỉnh","Học tập tự điều chỉnh là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"methamphetamine","Methamphetamine là gì? Các nghiên cứu về Methamphetamine",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"trục hpa","Trục hpa là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"synthesis","Synthesis là gì? Các công bố khoa học về Synthesis",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"factors affecting","Factors affecting là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thiên địch","Thiên địch là gì? Các công bố khoa học về Thiên địch",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"màng tế bào","Màng tế bào là gì? Các nghiên cứu khoa học về Màng tế bào",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"morphin","Morphin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Morphin",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nuciferin","Nuciferin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nuciferin"]