[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_propionibacterium%20acnes{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_propionibacterium acnes":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":39,"createUser":49,"publishUser":10,"keywords":53,"keywordCount":64,"enrichTopicLink":65,"status":66,"createTime":67,"updateTime":68,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":69,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":70,"relateTopics":71},"propionibacterium acnes","Propionibacterium acnes là gì? Các nghiên cứu khoa học","Propionibacterium acnes (Cutibacterium acnes) là vi khuẩn Gram-dương kỵ khí sống trên da, đặc biệt tại các tuyến bã nhờn và có vai trò sinh học rõ rệt....","\u003Cp>\u003Cstrong>propionibacterium acnes\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Cutibacterium acnes \u002F Propionibacterium acnes\u003C\u002Fem>) là (hiện được định danh là Cutibacterium acnes) là vi khuẩn kỵ khí tùy nghi Gram dương cư trú thường trú trong hệ vi sinh vật của các đơn vị nang lông tuyến bã nhờn ở người, đóng vai trò bệnh sinh quan trọng trong mụn trứng cá thông qua kích hoạt viêm miễn dịch bẩm sinh.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Giới thiệu về Propionibacterium acnes\u003C\u002Fh2>\u003Cp>\u003Cstrong>Propionibacterium acnes\u003C\u002Fstrong>, hiện nay được phân loại lại trong chi \u003Ci>Cutibacterium\u003C\u002Fi> với tên gọi chính thức là \u003Ci>Cutibacterium acnes\u003C\u002Fi>, là một loại vi khuẩn Gram-dương, không tạo bào tử, có hình que, kỵ khí tùy tiện. Đây là vi sinh vật bản địa của da người, đóng vai trò lớn trong hệ sinh thái vi sinh vật da.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Vi khuẩn này chủ yếu cư trú trong các nang lông và tuyến bã nhờn – nơi có môi trường ít oxy và giàu lipid, phù hợp với điều kiện phát triển của nó. Do đặc tính kỵ khí, \u003Ci>C. acnes\u003C\u002Fi> có thể sống sót tốt trong các điều kiện mà nhiều vi khuẩn khác không thể tồn tại.\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Ci>C. acnes\u003C\u002Fi> có thể tham gia vào quá trình lên men đường và sinh ra axit propionic, một loại axit hữu cơ giúp tạo ra môi trường pH thấp trên bề mặt da, từ đó ức chế sự phát triển của nhiều loại {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20khu%E1%BA%A9n%20g%C3%A2y%20b%E1%BB%87nh%22%7D}} khác. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK83685\u002F\">[Nguồn: NCBI]\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Đặc điểm sinh học và phân loại\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Vi khuẩn \u003Ci>Cutibacterium acnes\u003C\u002Fi> thuộc họ Propionibacteriaceae trong lớp Actinobacteria. Đây là loại vi khuẩn phát triển chậm, tăng trưởng tối ưu trong điều kiện vi hiếu khí hoặc kỵ khí, nhưng vẫn có thể tồn tại trong môi trường có oxy. Khả năng này giúp nó chiếm ưu thế trong các tuyến bã, nơi oxy bị hạn chế.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Một đặc điểm sinh học nổi bật là khả năng sản sinh enzyme lipase – một loại enzyme thủy phân lipid trong bã nhờn thành các axit béo tự do, tạo điều kiện cho quá trình viêm và kích ứng da trong mụn trứng cá. Ngoài ra, nó còn có khả năng sinh biofilm – màng sinh học bảo vệ vi khuẩn khỏi tác động của hệ miễn dịch và thuốc kháng sinh.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Về phân loại học, hiện nay \u003Ci>C. acnes\u003C\u002Fi> được chia thành nhiều phylotype, gồm IA1, IA2, IB, IC, II, III, mỗi nhóm có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BA%B7c%20%C4%91i%E1%BB%83m%20di%20truy%E1%BB%81n%22%7D}} và khả năng gây bệnh khác nhau. Trong đó, nhóm IA1 thường liên quan mạnh mẽ đến mụn trứng cá nghiêm trọng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Bảng tóm tắt phân loại chính:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Phylotype\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Liên quan bệnh học\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>IA1\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thường gặp trên da, sinh lipase mạnh\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Liên quan mụn viêm\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>IB\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Sinh ít lipase hơn IA\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Trung gian\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>II\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ít liên quan đến da\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Có thể gây viêm nội tâm mạc\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>III\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Liên quan tới da đầu\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ít gây mụn\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Sinh thái học và vai trò trong hệ vi sinh vật da\u003C\u002Fh2>\u003Cp>\u003Ci>C. acnes\u003C\u002Fi> là thành phần chủ đạo trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20vi%20sinh%20v%E1%BA%ADt%22%7D}} da người trưởng thành, đặc biệt ở những vùng da dầu như mặt, ngực và lưng. Hệ vi sinh vật này đóng vai trò như một lớp hàng rào sinh học, giúp bảo vệ da khỏi các tác nhân ngoại lai.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Vi khuẩn này có thể tương tác với các vi sinh vật khác trong da thông qua cạnh tranh dinh dưỡng hoặc sản xuất các hợp chất kháng khuẩn tự nhiên. Điều này giúp duy trì sự cân bằng vi sinh vật và ngăn chặn sự phát triển quá mức của vi khuẩn gây bệnh như \u003Ci>Staphylococcus aureus\u003C\u002Fi> hay \u003Ci>Malassezia\u003C\u002Fi>.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Vai trò có lợi bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Ổn định hệ vi sinh vật da\u003C\u002Fli>\u003Cli>Giữ pH da ở mức axit nhờ axit propionic\u003C\u002Fli>\u003Cli>Kích thích hệ miễn dịch thông qua hoạt hóa tế bào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%20b%E1%BA%A9m%20sinh%22%7D}}\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Vai trò trong bệnh lý da, đặc biệt là mụn trứng cá\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trong điều kiện bình thường, \u003Ci>C. acnes\u003C\u002Fi> sống hài hòa với cơ thể người. Tuy nhiên, khi tuyến bã bị tắc nghẽn và bã nhờn tích tụ, vi khuẩn này sẽ tăng sinh mạnh và gây ra phản ứng viêm cục bộ, hình thành mụn đầu trắng, mụn đầu đen và mụn viêm.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Vi khuẩn tiết ra nhiều yếu tố gây viêm như lipase, protease và neuraminidase, phá vỡ cấu trúc nang lông và kích hoạt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}}. Sự hoạt hóa các thụ thể TLR (Toll-like receptor) trên tế bào miễn dịch da dẫn đến sản xuất cytokine như IL-1β, TNF-α và IL-8 – các yếu tố thúc đẩy quá trình viêm.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Cơ chế gây viêm mụn trứng cá có thể tóm tắt như sau:\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>Bít tắc nang lông do sừng hóa bất thường\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tăng tiết bã nhờn dưới tác động của hormone\u003C\u002Fli>\u003Cli>Sự phát triển quá mức của \u003Ci>C. acnes\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fli>\u003Cli>Phản ứng viêm do vi khuẩn giải phóng enzyme và kích thích miễn dịch\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Cp>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC6560440\u002F\">[Nguồn: PMC]\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Liên quan đến các bệnh lý khác\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Bên cạnh vai trò trong mụn trứng cá, \u003Ci>Cutibacterium acnes\u003C\u002Fi> còn được xác định là nguyên nhân tiềm tàng của nhiều loại nhiễm trùng sâu, đặc biệt khi có sự can thiệp y tế như phẫu thuật hoặc đặt thiết bị cấy ghép. Mặc dù là vi khuẩn cư trú tự nhiên trên da, nhưng khi xâm nhập vào mô sâu, nó có thể gây ra viêm nhiễm nghiêm trọng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Một số bệnh lý do \u003Ci>C. acnes\u003C\u002Fi> gây ra bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Viêm nội tâm mạc\u003C\u002Fli>\u003Cli>Viêm màng não\u003C\u002Fli>\u003Cli>Viêm tủy xương\u003C\u002Fli>\u003Cli>Nhiễm trùng mô mềm sau phẫu thuật\u003C\u002Fli>\u003Cli>Nhiễm trùng liên quan đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFt%20b%E1%BB%8B%20y%20t%E1%BA%BF%22%7D}} như van tim nhân tạo, ống dẫn dịch tủy, khớp nhân tạo\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Khả năng hình thành màng sinh học (biofilm) của \u003Ci>C. acnes\u003C\u002Fi> giúp nó bám chặt vào bề mặt thiết bị y tế và chống lại cơ chế miễn dịch cũng như kháng sinh. Điều này khiến việc chẩn đoán và điều trị trở nên khó khăn hơn, đặc biệt vì vi khuẩn này phát triển chậm và dễ bị bỏ sót trong các xét nghiệm vi sinh tiêu chuẩn.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Kháng sinh và kháng thuốc\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Việc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%20m%E1%BB%A5n%20tr%E1%BB%A9ng%20c%C3%A1%22%7D}} thường dựa vào kháng sinh như clindamycin, erythromycin và tetracycline. Tuy nhiên, việc lạm dụng hoặc sử dụng không đúng cách đã dẫn đến sự xuất hiện ngày càng nhiều các chủng \u003Ci>C. acnes\u003C\u002Fi> kháng thuốc, làm suy giảm hiệu quả điều trị và tăng nguy cơ tái phát.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Hiện nay, tỷ lệ chủng \u003Ci>C. acnes\u003C\u002Fi> kháng clindamycin và erythromycin đã được báo cáo ở mức đáng báo động tại nhiều quốc gia, đặc biệt trong nhóm tuổi thanh thiếu niên sử dụng kháng sinh dài hạn. Điều này buộc các chuyên gia da liễu phải cân nhắc kỹ lưỡng trước khi kê đơn kháng sinh.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các cơ chế kháng thuốc chính bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Biến đổi cấu trúc ribosome, ngăn kháng sinh gắn vào vị trí đích\u003C\u002Fli>\u003Cli>Bơm ngược thuốc ra ngoài tế bào (efflux pump)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tạo màng sinh học ngăn chặn sự xâm nhập của kháng sinh\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Vì lý do đó, hướng tiếp cận điều trị mới đang tập trung vào việc giảm sử dụng kháng sinh, tăng cường kết hợp với các hoạt chất kháng viêm không kháng sinh hoặc áp dụng các liệu pháp thay thế như ánh sáng xanh, probiotics, và peptide kháng khuẩn.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Chiến lược điều trị và phòng ngừa\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Để kiểm soát hiệu quả \u003Ci>C. acnes\u003C\u002Fi>, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chi%E1%BA%BFn%20l%C6%B0%E1%BB%A3c%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} cần phối hợp nhiều phương pháp, không chỉ dựa vào kháng sinh. Những hoạt chất như benzoyl peroxide có thể tiêu diệt vi khuẩn mà không gây kháng thuốc, trong khi retinoids giúp điều tiết quá trình sừng hóa và làm thông thoáng lỗ chân lông.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Phác đồ phổ biến điều trị mụn trứng cá do \u003Ci>C. acnes\u003C\u002Fi> gây ra gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Loại thuốc\u003C\u002Fth>\u003Cth>Cơ chế\u003C\u002Fth>\u003Cth>Lưu ý sử dụng\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Benzoyl peroxide\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phá hủy màng tế bào vi khuẩn, giảm viêm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Không gây kháng thuốc, nên kết hợp với kháng sinh\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Retinoids (tretinoin, adapalene)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giảm sừng hóa, làm sạch nang lông\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dễ gây kích ứng, cần dưỡng ẩm\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Kháng sinh tại chỗ (clindamycin, erythromycin)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ức chế tổng hợp protein vi khuẩn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nguy cơ kháng thuốc nếu dùng đơn độc\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Kháng sinh toàn thân (doxycycline, minocycline)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Kháng viêm và diệt khuẩn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dùng ngắn hạn để tránh kháng thuốc\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Bên cạnh đó, các nghiên cứu gần đây đang hướng tới phát triển vắc-xin nhằm kích thích miễn dịch đặc hiệu chống lại \u003Ci>C. acnes\u003C\u002Fi>. Một số {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%AD%20nghi%E1%BB%87m%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} đã chứng minh khả năng giảm viêm rõ rệt sau khi tiêm vắc-xin thử nghiệm.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tiềm năng ứng dụng trong y học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Dù thường bị xem là vi khuẩn gây bệnh, \u003Ci>Cutibacterium acnes\u003C\u002Fi> cũng được xem xét như một công cụ tiềm năng trong nghiên cứu y sinh. Một số chủng \u003Ci>C. acnes\u003C\u002Fi> được biến đổi di truyền để sản xuất peptide kháng khuẩn hoặc protein kích thích miễn dịch.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ngoài ra, do khả năng tương tác với hệ miễn dịch qua cơ chế TLR2, \u003Ci>C. acnes\u003C\u002Fi> còn được nghiên cứu trong lĩnh vực liệu pháp ung thư và điều biến miễn dịch. Việc khai thác vai trò “probiotic” của một số chủng hiền lành của \u003Ci>C. acnes\u003C\u002Fi> cũng đang được triển khai nhằm cân bằng hệ vi sinh vật da và giảm viêm.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Hướng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20t%C6%B0%C6%A1ng%20lai%22%7D}} bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Biến đổi gene \u003Ci>C. acnes\u003C\u002Fi> để tạo vaccine chống mụn\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chiết xuất peptide kháng viêm từ vi khuẩn\u003C\u002Fli>\u003Cli>Ứng dụng công nghệ microbiome để tái lập cân bằng hệ sinh vật da\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>\u003Ci>Cutibacterium acnes\u003C\u002Fi> là một vi khuẩn cư trú phổ biến trên da người, đóng vai trò hai mặt vừa có lợi trong bảo vệ da, vừa là tác nhân quan trọng trong nhiều bệnh lý da và nội tạng. Sự phát triển của các chiến lược kiểm soát thông minh – bao gồm các liệu pháp sinh học, vaccine, và điều hòa miễn dịch – sẽ mở ra con đường mới để khai thác và kiểm soát loại vi khuẩn này một cách hiệu quả và bền vững.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Hiểu rõ đặc tính sinh học và cơ chế gây bệnh của \u003Ci>C. acnes\u003C\u002Fi> sẽ giúp giới khoa học và y tế xây dựng chiến lược can thiệp phù hợp, giảm phụ thuộc vào kháng sinh và thúc đẩy chăm sóc da bền vững.\u003C\u002Fp>","Cutibacterium acnes \u002F Propionibacterium acnes","Propionibacterium acnes (hiện được định danh là Cutibacterium acnes) là vi khuẩn kỵ khí tùy nghi Gram dương cư trú thường trú trong hệ vi sinh vật của các đơn vị nang lông tuyến bã nhờn ở người, đóng vai trò bệnh sinh quan trọng trong mụn trứng cá thông qua kích hoạt viêm miễn dịch bẩm sinh.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,28,32],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Brüggemann (2020). Skin: Cutibacterium (formerly Propionibacterium) acnes and Acne Vulgaris. Health Consequences of Microbial Interactions with Hydrocarbons, Oils, and Lipids. doi:10.1007\u002F978-3-030-15147-8_20","Skin: Cutibacterium (formerly Propionibacterium) acnes and Acne Vulgaris","Brüggemann","Health Consequences of Microbial Interactions with Hydrocarbons, Oils, and Lipids",2020,"10.1007\u002F978-3-030-15147-8_20",{"citationText":29,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":30,"doi":31,"url":10},"Brüggemann (2018). Skin: Cutibacterium (formerly Propionibacterium) acnes and Acne Vulgaris. Health Consequences of Microbial Interactions with Hydrocarbons, Oils, and Lipids. doi:10.1007\u002F978-3-319-72473-7_20-1",2018,"10.1007\u002F978-3-319-72473-7_20-1",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":36,"year":37,"doi":38,"url":10},"Güvenir, Suer (2019). \u003Ci>Propionibacterium acnes (Cutibacterium acnes)\u003C\u002Fi> and acne vulgaris: The latest updates of antimicrobial activity. Turkish Journal of Dermatology. doi:10.4103\u002Ftjd.tjd_5_19","\u003Ci>Propionibacterium acnes (Cutibacterium acnes)\u003C\u002Fi> and acne vulgaris: The latest updates of antimicrobial activity","Güvenir, Suer","Turkish Journal of Dermatology",2019,"10.4103\u002Ftjd.tjd_5_19",[40,43,46],{"question":41,"answer":42},"Vì sao Propionibacterium acnes lại được đổi tên thành Cutibacterium acnes?","Dựa trên phân tích phát sinh chủng loại bộ gen và thành phần lipid màng tế bào, các nhà khoa học đã tái phân loại chi Propionibacterium và chuyển các chủng cư trú trên da sang chi mới Cutibacterium từ năm 2016.",{"question":44,"answer":45},"C. acnes kích hoạt phản ứng viêm trong bệnh mụn trứng cá qua cơ chế nào?","Vi khuẩn tiết enzyme lipase thủy phân triglyceride thành axit béo tự do gây kích ứng, đồng thời tương tác với thụ thể Toll-like receptor 2 (TLR-2) trên đại thực bào để kích hoạt dòng thác cytokin tiền viêm như IL-1β, IL-8 và TNF-α.",{"question":47,"answer":48},"C. acnes có gây ra các bệnh nhiễm trùng ngoại khoa không?","Có, C. acnes có khả năng hình thành màng sinh học (biofilm) trên các thiết bị cấy ghép nhân tạo, gây nhiễm trùng khớp háng nhân tạo, viêm nội nhãn sau phẫu thuật đục thủy tinh thể hoặc nhiễm trùng sau phẫu thuật cột sống.",{"id":50,"researcherId":10,"name":51,"imageUrl":52},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[54,55,56,57,58,59,60,61,62,63],"vi khuẩn gây bệnh","đặc điểm di truyền","hệ vi sinh vật","miễn dịch bẩm sinh","phản ứng miễn dịch","thiết bị y tế","điều trị mụn trứng cá","chiến lược điều trị","thử nghiệm lâm sàng","nghiên cứu tương lai",10,true,"PUBLISHED","2023-11-20T07:15:40.496+00:00","2026-09-06T10:09:39.111+00:00","2026-09-06T10:09:38.820+00:00",323,[72,75,78,81,84,87,90,93,96,99],{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phân compost","Phân compost là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân compost",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"yếu tố ảnh hưởng","Yếu tố ảnh hưởng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sf 36","SF-36 là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về SF-36",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"fermentation","Fermentation là gì? Các công bố khoa học về Fermentation",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"xelox","Xelox là gì? Các nghiên cứu khoa học về Xelox",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"động cơ đồng bộ nam châm vĩnh cửu","Động cơ đồng bộ nam châm vĩnh cửu là gì? Các nghiên cứu",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lipopolysaccharide","Lipopolysaccharide là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hibiscus sabdariffa","Hibiscus sabdariffa là gì? Các nghiên cứu về Hibiscus sabdariffa"]