[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_prolyl%20hydroxylase{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_prolyl hydroxylase":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":13,"synonyms":17,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":65,"createUser":75,"publishUser":79,"keywords":80,"keywordCount":91,"enrichTopicLink":92,"status":93,"createTime":94,"updateTime":95,"publishTime":96,"linkEnrichedTime":97,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":98,"relateTopics":99},"prolyl hydroxylase","Prolyl hydroxylase: Cấu trúc, chức năng và ý nghĩa y học","Prolyl hydroxylase là enzym dioxygenase điều hòa con đường cảm biến oxy tế bào HIF và sinh tổng hợp collagen. Tìm hiểu cơ chế và ứng dụng điều trị.","\u003Cp>Prolyl hydroxylase là một họ enzym thuộc nhóm dioxygenase phụ thuộc ion sắt hóa trị hai Fe(II) và 2-oxoglutarate, xúc tác phản ứng gắn nhóm hydroxyl vào gốc acid amin proline trên các chuỗi polypeptide mục tiêu. Trong hóa sinh học và y học phân tử, prolyl hydroxylase đóng vai trò trung tâm trong hai quá trình sinh lý tối quan trọng của cơ thể sinh vật đa bào: sinh tổng hợp chất nền ngoại bào collagen và cơ chế cảm biến nồng độ oxy tế bào để điều hòa các phản ứng thích nghi với tình trạng thiếu oxy mô. Sự phát hiện và làm sáng tỏ con đường truyền tín hiệu cảm biến oxy qua trung gian enzym prolyl hydroxylase không chỉ mang lại bước đột phá cho sinh học cơ bản mà còn mở ra hướng phát triển các liệu pháp điều trị mới đối với nhiều bệnh lý mạn tính.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm cấu trúc và cơ chế xúc tác phân tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Về mặt phân loại sinh hóa, prolyl hydroxylase thuộc siêu họ enzym dioxygenase không chứa nhân heme phụ thuộc sắt và 2-oxoglutarate (còn gọi là alpha-ketoglutarate). Trung tâm hoạt động của enzym chứa một ion sắt hóa trị hai Fe(II) được phối trí bởi bộ ba acid amin bảo tồn gồm hai gốc histidine và một gốc carboxylate (aspartate hoặc glutamate), tạo nên cấu trúc bộ ba tạo phức đặc trưng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Phản ứng oxy hóa do prolyl hydroxylase xúc tác là một quá trình liên hợp phức tạp đòi hỏi oxy phân tử làm chất oxy hóa trực tiếp cùng với 2-oxoglutarate làm đồng cơ chất (Schofield và Ratcliffe, 2004). Trong chu trình xúc tác:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>Một nguyên tử của phân tử oxy được chuyển vào gốc proline tại vị trí carbon xác định trên chuỗi polypeptide mục tiêu để tạo thành hydroxyproline.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Nguyên tử oxy còn lại được gắn vào đồng cơ chất 2-oxoglutarate, dẫn đến phản ứng khử carboxyl oxy hóa phân tử này thành succinate và giải phóng khí {{topic|%7B%22topic%22%3A%22carbon%20dioxide%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Ascorbate (vitamin C) đóng vai trò là một chất khử thiết yếu nhằm khôi phục và duy trì ion sắt ở trạng thái hóa trị hai Fe(II) hoạt động, ngăn ngừa hiện tượng tự oxy hóa bất hoạt enzym thành dạng sắt Fe(III) không hoạt động.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Hai phân nhóm prolyl hydroxylase tiêu biểu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên đặc tính cơ chất sinh học và vị trí định vị nội bào, prolyl hydroxylase được phân chia thành hai nhóm enzym chính có tầm quan trọng sinh học hàng đầu:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Collagen prolyl 4-hydroxylase (C-P4H)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Collagen prolyl 4-hydroxylase định vị chủ yếu tại lưới nội chất hạt của các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20trung%20m%C3%B4%22%7D}} như nguyên bào sợi, nguyên bào xương và tế bào sụn. C-P4H hoạt động dưới dạng một phức hợp tetramer gồm hai tiểu đơn vị alpha mang trung tâm xúc tác và hai tiểu đơn vị beta là protein disulfide isomerase (Myllyharju, 2003).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhiệm vụ sinh học của enzym này là xúc tác phản ứng hydroxyl hóa các gốc proline tại vị trí Y trong chuỗi lặp bộ ba acid amin kinh điển -Gly-X-Y- của chuỗi tiền collagen (procollagen), biến đổi gốc proline thành 4-hydroxyproline. Sự hiện diện của nhóm hydroxyl tại vị trí C4 của vòng pyrrolidine tạo hiệu ứng lập thể-điện tử (ưu tiên cấu dạng C-gamma-exo của vòng pyrrolidine) và tham gia mạng lưới cầu nối phân tử nước, giúp tiền định hình chuỗi polypeptide và làm bền vững cấu trúc xoắn ba (triple helix) của collagen ở nhiệt độ cơ thể sinh lý người là 37 độ C (Myllyharju, 2003). Khi thiếu hụt vitamin C, phản ứng của collagen prolyl 4-hydroxylase bị đình trệ, khiến các chuỗi xoắn ba collagen bị biến tính và mất tính bền vững cơ học ở 37 độ C, dẫn đến bệnh lý hoại huyết (scurvy) với các triệu chứng xuất huyết dưới da, rụng răng, chậm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%C3%A0nh%20v%E1%BA%BFt%20th%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}} và tổn thương thành mạch nghiêm trọng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>HIF prolyl hydroxylase domain (PHD)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Nhóm thứ hai là các protein chứa vùng prolyl hydroxylase (thường được viết tắt là PHD hoặc EGLN), gồm ba đồng dạng enzym chính được mã hóa bởi các gen riêng biệt ở động vật có vú: PHD1, PHD2 và PHD3 (Kaelin và Ratcliffe, 2008). Khác với C-P4H định vị trong lưới nội chất, các enzym PHD định vị chủ yếu tại bào tương và nhân tế bào, đóng vai trò là cảm biến nồng độ oxy phân tử trực tiếp cho tế bào.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cơ chất đích chuyên biệt của enzym PHD là tiểu đơn vị alpha của yếu tố gây cảm ứng thiếu oxy (HIF-alpha, đặc biệt là HIF-1alpha và HIF-2alpha). Trong điều kiện phân áp oxy nội bào dồi dào (normoxia), các enzym PHD thực hiện phản ứng hydroxyl hóa tại hai gốc proline quan trọng là Pro402 và Pro564 trên chuỗi HIF-1alpha ở người (Kaelin và Ratcliffe, 2008). Sự xuất hiện của nhóm hydroxyl tại các vị trí proline này làm thay đổi cấu hình bề mặt và làm tăng ái lực gắn kết của protein ức chế khối u von Hippel-Lindau (pVHL) lên hàng nghìn lần.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bảng so sánh giữa Collagen P4H và HIF PHD\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable>\n    \u003Cthead>\n        \u003Ctr>\n            \u003Cth>Đặc điểm so sánh\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Collagen prolyl 4-hydroxylase (C-P4H)\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>HIF prolyl hydroxylase domain (PHD)\u003C\u002Fth>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Fthead>\n    \u003Ctbody>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>Vị trí phân bố nội bào\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Lưới nội chất hạt của tế bào sinh chất nền\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Bào tương và nhân tế bào của hầu hết các mô\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>Cấu trúc phân tử enzym\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Phức hợp tetramer gồm hai tiểu đơn vị alpha và hai tiểu đơn vị beta\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Các chuỗi monomer độc lập gồm ba đồng dạng PHD1, PHD2 và PHD3\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>Cơ chất protein đích\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Gốc proline tại vị trí Y trong bộ ba chuỗi tiền collagen\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Tiểu đơn vị HIF-alpha (gồm Pro402 và Pro564 trên HIF-1alpha cùng các vị trí tương đồng trên HIF-2alpha)\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>Chức năng sinh học chủ yếu\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Đảm bảo độ bền nhiệt của chuỗi xoắn ba collagen ở 37 độ C\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Cảm biến nồng độ oxy và điều hòa thoái giáng HIF-alpha\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>Hậu quả khi enzym bất hoạt\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Gây khiếm khuyết tổng hợp mô liên kết và bệnh hoại huyết\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Làm ổn định HIF-alpha và hoạt hóa các gen đáp ứng thiếu oxy\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ chế cảm biến oxy tế bào và con đường PHD-HIF-VHL\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khám phá cơ chế tế bào cảm nhận và thích nghi với nồng độ oxy thông qua trục PHD-HIF-VHL là một trong những thành tựu vĩ đại nhất của sinh học hiện đại, được trao tặng giải Nobel Sinh lý học hoặc Y học vào năm 2019 cho ba nhà khoa học William Kaelin, Peter Ratcliffe và Gregg Semenza.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Động học enzym và vai trò cảm biến sinh lý\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Điều làm cho các enzym PHD trở thành chiếc phong vũ biểu đo nồng độ oxy hoàn hảo của tế bào nằm ở hằng số gắn kết đối với oxy phân tử. Hằng số Michaelis-Menten (Km) của enzym PHD đối với oxy phân tử cao hơn đáng kể so với nồng độ oxy hòa tan thông thường trong các mô sinh lý (Schofield và Ratcliffe, 2004). Do nồng độ oxy mô luôn nằm dưới mức bão hòa của enzym, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%91c%20%C4%91%E1%BB%99%20ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%22%7D}} hydroxyl hóa biến thiên nhạy cảm và tỷ lệ thuận trực tiếp với sự dao động của phân áp oxy nội bào.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Số phận của HIF-1alpha trong các điều kiện oxy khác nhau\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Động học phân hủy và tích lũy của yếu tố phiên mã HIF-alpha diễn ra thông qua hai trạng thái sinh lý trái ngược:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Khi nồng độ oxy bình thường:\u003C\u002Fstrong> Các enzym PHD hoạt động với tốc độ cao, xúc tác hydroxyl hóa hai gốc Pro402 và Pro564 trên HIF-1alpha. Phức hợp pVHL nhận diện tiểu đơn vị đã bị hydroxyl hóa và tuyển mộ phức hợp enzym E3 ubiquitin ligase để gắn chuỗi polyubiquitin vào HIF-1alpha. Sau đó, chuỗi HIF-1alpha nhanh chóng bị chuyển đến phức hợp proteasome 26S để thoái giáng và phân hủy hoàn toàn, duy trì {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%9Di%20gian%20b%C3%A1n%20h%E1%BB%A7y%22%7D}} của HIF-1alpha ở mức cực ngắn chỉ vài phút (Semenza, 2012).\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Khi nồng độ oxy hạ thấp (hypoxia):\u003C\u002Fstrong> Thiếu hụt cơ chất oxy phân tử làm ức chế {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ho%E1%BA%A1t%20t%C3%ADnh%20x%C3%BAc%20t%C3%A1c%22%7D}} của các enzym PHD. Gốc Pro402 và Pro564 không bị hydroxyl hóa, khiến phức hợp pVHL không thể nhận diện và gắn kết. Nhờ đó, HIF-1alpha thoát khỏi sự phân hủy của proteasome 26S, tích lũy nhanh chóng trong bào tương rồi chuyển vị vào trong nhân tế bào. Tại đây, HIF-1alpha kết hợp với tiểu đơn vị HIF-1beta để tạo thành phức hợp phiên mã hoạt động, gắn kết vào các trình tự HRE trên ADN và kích hoạt phiên mã các gen đáp ứng tạo máu, tân tạo mạch máu và chuyển hóa thích nghi (Semenza, 2012).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng lâm sàng và thuốc ức chế prolyl hydroxylase\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiểu biết sâu sắc về cơ chế phân tử của prolyl hydroxylase đã thúc đẩy ngành dược phẩm nghiên cứu và phát triển một nhóm thuốc điều trị hoàn toàn mới mang tên các chất ức chế prolyl hydroxylase HIF (HIF-PHI).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Cơ chế tác động dược lý của nhóm thuốc HIF-PHI\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Các thuốc ức chế prolyl hydroxylase HIF như Roxadustat, Vadadustat hoặc Daprodustat là những phân tử nhỏ bắt chước cấu trúc của đồng cơ chất 2-oxoglutarate. Thuốc cạnh tranh vị trí gắn kết với 2-oxoglutarate tại trung tâm hoạt động có chứa ion Fe(II) của enzym PHD, làm bất hoạt tạm thời enzym ngay cả khi nồng độ oxy phân tử vẫn dồi dào. Kết quả là tế bào tạo ra trạng thái giả thiếu oxy, giúp ổn định nồng độ HIF-alpha và kích thích tủy xương sản sinh hồng cầu thông qua tăng tiết erythropoietin nội sinh tại thận và gan, đồng thời cải thiện khả năng hấp thu và vận chuyển sắt trong cơ thể.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Bằng chứng từ các thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%AD%20nghi%E1%BB%87m%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} pha 3 ngẫu nhiên mù đôi được công bố trên tạp chí New England Journal of Medicine, Chen và cs. (2019) đã đánh giá hiệu quả của thuốc ức chế prolyl hydroxylase Roxadustat trên 154 bệnh nhân mắc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20th%E1%BA%ADn%20m%E1%BA%A1n%20t%C3%ADnh%22%7D}} chưa phải lọc máu. Kết quả nghiên cứu chứng minh trong giai đoạn mù đôi 8 tuần, điều trị bằng Roxadustat đường uống đã làm tăng nồng độ hemoglobin trung bình thêm 1,9 g\u002FdL so với nhóm bệnh nhân dùng giả dược bị giảm trung bình 0,4 g\u002FdL (Chen và cs., 2019). Thuốc giúp nâng nồng độ hemoglobin mục tiêu mà không cần tiêm các chế phẩm kích thích tạo hồng cầu ngoại sinh, tuy nhiên việc theo dõi an toàn tim mạch dài hạn vẫn là trọng tâm được tiếp tục đánh giá trong các thử nghiệm lâm sàng mở rộng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ý nghĩa bệnh học trong ung thư và các bệnh lý khác\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Rối loạn hoạt tính của prolyl hydroxylase cũng liên quan mật thiết đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20ch%E1%BA%BF%20b%E1%BB%87nh%20sinh%22%7D}} của nhiều bệnh ung thư ác tính. Đột biến mất chức năng ở các enzym của chu trình acid citric như succinate dehydrogenase hoặc fumarate hydratase làm tích lũy một lượng lớn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%22%7D}} succinate và fumarate trong tế bào. Do có cấu trúc tương đồng với 2-oxoglutarate, các chất chuyển hóa này cạnh tranh và ức chế các enzym PHD, dẫn đến hiện tượng tích lũy HIF bất thường dù nồng độ oxy bình thường (hiện tượng giả thiếu oxy), từ đó kích thích mạnh mẽ quá trình tân tạo mạch máu nuôi khối u và thúc đẩy tế bào ung thư tăng sinh di căn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bên cạnh đó, việc phát triển các thuốc ức chế chọn lọc collagen prolyl 4-hydroxylase cũng đang được nghiên cứu nhằm ngăn chặn quá trình xơ hóa mô quá mức trong bệnh xơ gan, xơ phổi và xơ hóa cơ tim, mở ra triển vọng can thiệp trúng đích vào cấu trúc chất nền ngoại bào.\u003C\u002Fp>\n",[18,19,20,21],"proline hydroxylase","HIF prolyl hydroxylase","collagen prolyl 4-hydroxylase","prolyl hydroxylase domain protein","Prolyl hydroxylase là một họ enzym thuộc nhóm dioxygenase phụ thuộc ion sắt hóa trị hai Fe(II) và 2-oxoglutarate, xúc tác phản ứng gắn nhóm hydroxyl vào gốc acid amin proline trên các chuỗi polypeptide mục tiêu.","NATURAL_SCIENCES",[25,33,41,49,57],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":32},"Kaelin, W. G., & Ratcliffe, P. J. (2008). Oxygen Sensing by Metazoans: The Central Role of the HIF Hydroxylase Pathway. Molecular Cell, 30(4), 393-402.","Oxygen Sensing by Metazoans: The Central Role of the HIF Hydroxylase Pathway","Kaelin","Molecular Cell",2008,"10.1016\u002Fj.molcel.2008.04.009","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.molcel.2008.04.009",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":40},"Semenza, G. L. (2012). Hypoxia-Inducible Factors in Physiology and Medicine. Cell, 148(3), 399-408.","Hypoxia-Inducible Factors in Physiology and Medicine","Semenza","Cell",2012,"10.1016\u002Fj.cell.2012.01.021","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.cell.2012.01.021",{"citationText":42,"title":43,"authors":44,"source":45,"year":46,"doi":47,"url":48},"Schofield, C. J., & Ratcliffe, P. J. (2004). Oxygen sensing by HIF hydroxylases. Nature Reviews Molecular Cell Biology, 5(5), 343-354.","Oxygen sensing by HIF hydroxylases","Schofield","Nature Reviews Molecular Cell Biology",2004,"10.1038\u002Fnrm1366","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1038\u002Fnrm1366",{"citationText":50,"title":51,"authors":52,"source":53,"year":54,"doi":55,"url":56},"Myllyharju, J. (2003). Prolyl 4-hydroxylases, the key enzymes of collagen biosynthesis. Matrix Biology, 22(1), 15-24.","Prolyl 4-hydroxylases, the key enzymes of collagen biosynthesis","Myllyharju","Matrix Biology",2003,"10.1016\u002Fs0945-053x(03)00006-4","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fs0945-053x(03)00006-4",{"citationText":58,"title":59,"authors":60,"source":61,"year":62,"doi":63,"url":64},"Chen, N., Hao, C., Peng, X., Lin, H., Yin, A., Hao, C., Tao, Y., Liang, X., Liu, Z., Xing, C., Chen, J., Luo, Z., Zuo, L., Liao, Y., Liu, B. C., Leong, R., Wang, C., Liu, C., Neff, T. B., Szczech, L., & Yu, K. H. (2019). Roxadustat for Anemia in Patients with Kidney Disease Not Receiving Dialysis. New England Journal of Medicine, 381(11), 1001-1010.","Roxadustat for Anemia in Patients with Kidney Disease Not Receiving Dialysis","Chen","New England Journal of Medicine",2019,"10.1056\u002Fnejmoa1813599","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1056\u002Fnejmoa1813599",[66,69,72],{"question":67,"answer":68},"Prolyl hydroxylase có những chức năng sinh học chính nào?","Prolyl hydroxylase đảm nhận hai vai trò thiết yếu: ổn định cấu trúc xoắn ba của collagen ở 37 độ C thông qua tạo thành 4-hydroxyproline, và cảm biến nồng độ oxy nội bào để điều hòa thoái giáng yếu tố gây cảm ứng thiếu oxy HIF.",{"question":70,"answer":71},"Vì sao thiếu hụt vitamin C gây ra bệnh hoại huyết?","Vitamin C là chất khử bắt buộc để duy trì ion sắt Fe(II) hoạt động trong collagen prolyl 4-hydroxylase. Khi thiếu vitamin C, enzym mất hoạt tính khiến collagen không tạo được cấu trúc bền vững ở 37 độ C, dẫn đến tổn thương thành mạch và mô liên kết.",{"question":73,"answer":74},"Thuốc ức chế prolyl hydroxylase HIF hoạt động theo cơ chế nào trong điều trị thiếu máu?","Thuốc cạnh tranh vị trí gắn với đồng cơ chất 2-oxoglutarate, ức chế tạm thời enzym PHD để tạo trạng thái giả thiếu oxy, giúp ổn định HIF-alpha và kích thích thận sản sinh erythropoietin nội sinh để thúc đẩy tạo hồng cầu.",{"id":76,"researcherId":10,"name":77,"imageUrl":78},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":76,"researcherId":10,"name":77,"imageUrl":78},[81,82,83,84,85,86,87,88,89,90],"carbon dioxide","tế bào trung mô","lành vết thương","tốc độ phản ứng","thời gian bán hủy","hoạt tính xúc tác","thử nghiệm lâm sàng","bệnh thận mạn tính","cơ chế bệnh sinh","chất chuyển hóa",10,true,"PUBLISHED","2025-12-01T09:43:11.795+00:00","2026-09-11T07:08:43.456+00:00","2026-09-11T06:49:58.396+00:00","2026-09-11T07:08:42.995+00:00",0,[100,103,106,109,112,115,118,121,124,127],{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"yếu tố ảnh hưởng","Yếu tố ảnh hưởng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phong hóa","Phong hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phong hóa",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khoáng hóa","Khoáng hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Khoáng hóa",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sf 36","SF-36 là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về SF-36",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hemoglobin","Hemoglobin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Hemoglobin",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lc ms ms","Lc ms ms là gì? Các nghiên cứu khoa học về Lc ms ms",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"quang hợp","Quang hợp là gì? Các công bố khoa học về Quang hợp",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"núi lửa","Núi lửa là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan"]