[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_probiotic{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_probiotic":41},{"code":4,"data":5,"meta":17},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":39,"vietnamLatest":40},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":17,"url":21,"doi":22,"summary":23},"400d6a7b-dadd-4b43-ba03-2f93eb67365f","Ảnh hưởng của việc sử dụng probiotic lên các triệu chứng tiêu hóa trong giai đoạn muộn sau phẫu thuật giảm béo: Nghiên cứu bắt chéo, ngẫu nhiên, mù ba, có đối chứng giả dược","Effects of Probiotic Use on Gastrointestinal Symptoms in the Late Postoperative Period of Bariatric Surgery: A Cross-Over, Randomized, Triple-Blind, Placebo-Controlled Study",[13,14,15],"Nathalia Ramori Farinha Wagner","Maria Clara Peixoto Lopes","Ricardo Fernandes",8,null,false,"2024-02-28",2024,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11695-024-07117-4","10.1007\u002Fs11695-024-07117-4","\u003Cp>Thử nghiệm lâm sàng mù ba chéo ngẫu nhiên đánh giá hiệu quả kiểm soát triệu chứng đường tiêu hóa của chế phẩm vi sinh \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">probiotic\u003C\u002Fb> ở bệnh nhân sau phẫu thuật giảm béo bariatric surgery giai đoạn muộn. Bổ sung hệ lợi khuẩn đa chủng trong khẩu phần giúp giảm thiểu đáng kể tình trạng đầy hơi, nôn ói và rối loạn đại tiện thường gặp sau can thiệp phẫu thuật tiêu hóa. Kết quả cung cấp bằng chứng thực nghiệm giá trị ủng hộ liệu pháp hỗ trợ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">probiotic\u003C\u002Fb> đường ruột.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":17,"url":36,"doi":37,"summary":38},"4026c583-5773-4f00-9d22-c7aef24b6ede","Tuyển chọn và định danh in vitro các probiotic tiềm năng phân lập từ đường tiêu hóa của cá rô phi sông Nile, Oreochromis niloticus","In Vitro Selection and Identification of Potential Probiotics Isolated from the Gastrointestinal Tract of Nile Tilapia, Oreochromis niloticus",[29,30,31],"Rasha M. Reda","Khaled M. Selim","Hassanin M. El-Sayed",4,"Probiotics and Antimicrobial Proteins","2017-08-17",2017,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs12602-017-9314-6","10.1007\u002Fs12602-017-9314-6","\u003Cp>Vi sinh vật học thủy sản phân lập và tuyển chọn các chủng vi khuẩn đường ruột có tiềm năng làm chế phẩm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">probiotic\u003C\u002Fb> từ loài cá rô phi sông Nin Oreochromis niloticus. Thử nghiệm in vitro ghi nhận khả năng chịu đựng môi trường acid dịch vị, muối mật và năng lực đối kháng mạnh mẽ chống lại vi khuẩn gây bệnh Edwardsiella ictaluri. Phát hiện mở ra hướng đi triển vọng trong sản xuất thức ăn bổ sung chứa vi khuẩn có lợi \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">probiotic\u003C\u002Fb> cho nuôi trồng thủy sản.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":42,"meta":17},{"id":43,"title":44,"description":45,"content":46,"term":43,"englishTitle":43,"synonyms":47,"definition":51,"discipline":52,"references":53,"faqs":72,"createUser":82,"publishUser":17,"keywords":86,"keywordCount":17,"enrichTopicLink":18,"status":87,"createTime":88,"updateTime":89,"publishTime":17,"linkEnrichedTime":17,"publicationScanTime":90,"contentErrorMessage":17,"viewCount":91,"wikidataId":17,"relateTopics":92},"probiotic","Probiotic là gì? Cơ chế tác động, phân loại và ứng dụng y sinh","Probiotic là các chủng vi sinh vật có lợi giúp cân bằng hệ vi sinh đường ruột, tăng cường hàng rào niêm mạc và điều hòa miễn dịch tại chỗ.","\u003Ch2>Định nghĩa probiotic\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Probiotic là các vi sinh vật sống, chủ yếu là vi khuẩn hoặc nấm men, khi được đưa vào cơ thể với số lượng đủ lớn sẽ mang lại lợi ích về sức khỏe cho vật chủ. Đây là định nghĩa được công nhận rộng rãi bởi Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO) và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), nhấn mạnh yếu tố sống, liều lượng và hiệu quả được chứng minh lâm sàng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Không phải tất cả vi khuẩn đều là probiotic. Một chủng probiotic cần phải thỏa mãn ba điều kiện: được phân lập từ con người, tồn tại được trong môi trường tiêu hóa, và có tác dụng có lợi đã được chứng minh qua nghiên cứu khoa học. Nhiều sản phẩm thương mại hiện nay được dán nhãn “probiotic” nhưng không đạt đủ tiêu chí này.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các chủng thường được sử dụng trong probiotic bao gồm các loài thuộc chi \u003Cem>Lactobacillus\u003C\u002Fem>, \u003Cem>Bifidobacterium\u003C\u002Fem> và nấm men \u003Cem>Saccharomyces boulardii\u003C\u002Fem>. Chúng có thể được bổ sung qua thực phẩm lên men, thực phẩm chức năng hoặc sản phẩm dược phẩm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân biệt probiotic, prebiotic và synbiotic\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong lĩnh vực vi sinh đường ruột, ba thuật ngữ thường gây nhầm lẫn là probiotic, prebiotic và synbiotic. Mặc dù tên gọi gần giống nhau, chúng là ba thành phần hoàn toàn khác nhau với cơ chế và vai trò riêng trong việc hỗ trợ sức khỏe đường tiêu hóa và miễn dịch.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Probiotic là vi sinh vật sống có lợi, còn prebiotic là chất xơ không tiêu hóa được, đóng vai trò như “thức ăn” cho các lợi khuẩn hiện hữu trong đường ruột. Synbiotic là sản phẩm kết hợp cả hai thành phần trên nhằm tăng cường hiệu quả tổng hợp trong hệ vi sinh vật ruột.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng so sánh dưới đây làm rõ sự khác biệt giữa ba loại:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thuật ngữ\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Bản chất\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chức năng chính\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ví dụ điển hình\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Probiotic\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vi sinh vật sống\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cân bằng hệ vi sinh, hỗ trợ tiêu hóa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cem>Lactobacillus rhamnosus GG\u003C\u002Fem>, \u003Cem>Saccharomyces boulardii\u003C\u002Fem>\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Prebiotic\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chất xơ, oligosaccharide\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nuôi dưỡng vi khuẩn có lợi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Inulin, Fructooligosaccharide (FOS)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Synbiotic\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kết hợp probiotic + prebiotic\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tăng sinh và hoạt hóa lợi khuẩn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sữa lên men bổ sung FOS và probiotic\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ chế tác động của probiotic\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Probiotic phát huy tác dụng chủ yếu tại ruột non và đại tràng – nơi tập trung mật độ vi khuẩn cao nhất trong cơ thể người. Chúng cạnh tranh với vi khuẩn gây bệnh về vị trí bám trên niêm mạc ruột, tiết ra các chất kháng khuẩn tự nhiên như acid lactic, hydrogen peroxide và bacteriocin.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số chủng probiotic có khả năng tương tác với hệ miễn dịch niêm mạc ruột, thông qua cơ chế cảm ứng tế bào miễn dịch như tế bào dendritic, đại thực bào và tế bào T. Chúng giúp điều hòa phản ứng viêm, cải thiện hàng rào biểu mô và duy trì trạng thái dung nạp miễn dịch, từ đó làm giảm nguy cơ phản ứng dị ứng hoặc viêm mãn tính.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các cơ chế phổ biến bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Ức chế cạnh tranh với vi khuẩn gây bệnh bằng cách chiếm thụ thể và nguồn dinh dưỡng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Điều chỉnh pH đường ruột thông qua sản sinh acid hữu cơ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kích hoạt các tín hiệu phân tử giúp tái tạo tế bào biểu mô ruột\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Gia tăng tiết chất nhầy bảo vệ và tăng biểu hiện protein kết nối chặt (tight junction)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Lợi ích sức khỏe đã được chứng minh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các nghiên cứu lâm sàng và meta-analysis trong nhiều năm qua đã xác nhận một số lợi ích cụ thể của probiotic trong việc hỗ trợ điều trị hoặc dự phòng nhiều rối loạn tiêu hóa và ngoài tiêu hóa. Một số tác dụng đã được xác lập trên cả người lớn và trẻ em, trong điều kiện nghiên cứu có đối chứng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ví dụ, chủng \u003Cem>Lactobacillus rhamnosus GG\u003C\u002Fem> đã được chứng minh có hiệu quả trong giảm thời gian và mức độ nghiêm trọng của tiêu chảy do Rotavirus ở trẻ em. \u003Cem>Saccharomyces boulardii\u003C\u002Fem> được sử dụng thành công để phòng ngừa tiêu chảy do kháng sinh hoặc Clostridioides difficile.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Danh sách các lợi ích phổ biến được hỗ trợ bằng bằng chứng lâm sàng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Giảm tỷ lệ và thời gian tiêu chảy cấp\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hỗ trợ điều trị hội chứng ruột kích thích (IBS)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giảm nguy cơ nhiễm trùng đường tiết niệu tái phát\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Điều hòa phản ứng miễn dịch trong viêm da cơ địa hoặc dị ứng thực phẩm\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Góp phần cải thiện kiểm soát glucose và lipid máu ở bệnh nhân tiểu đường\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Tham khảo phân tích tổng hợp tại NCBI – Probiotic Health Benefits\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Chủng vi khuẩn probiotic phổ biến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Không phải tất cả các chủng vi khuẩn đều có tác dụng như nhau, và tác dụng của probiotic phụ thuộc rất lớn vào chủng cụ thể. Sự khác biệt về chức năng sinh học, tính thích nghi và khả năng tương tác với hệ vi sinh vật bản địa khiến việc lựa chọn đúng chủng là yếu tố quyết định đến hiệu quả điều trị.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các chủng được sử dụng phổ biến và có bằng chứng lâm sàng mạnh mẽ gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>\u003Cem>Lactobacillus rhamnosus GG (LGG):\u003C\u002Fem>\u003C\u002Fstrong> Giúp giảm tiêu chảy do virus và kháng sinh, tăng cường miễn dịch đường ruột.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>\u003Cem>Bifidobacterium lactis BB:\u003C\u002Fem>\u003C\u002Fstrong> Cải thiện chức năng tiêu hóa và hệ miễn dịch, đặc biệt ở trẻ sơ sinh và người già.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>\u003Cem>Saccharomyces boulardii:\u003C\u002Fem>\u003C\u002Fstrong> Là nấm men có tác dụng hiệu quả với tiêu chảy do Clostridioides difficile, kháng sinh và du lịch.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>\u003Cem>Lactobacillus acidophilus NCFM:\u003C\u002Fem>\u003C\u002Fstrong> Tăng cường hệ enzyme tiêu hóa lactose và giảm triệu chứng khó tiêu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Bảng dưới đây tóm tắt một số chủng chính và ứng dụng đã được kiểm chứng:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Chủng probiotic\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cơ chế chính\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ứng dụng lâm sàng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cem>L. rhamnosus GG\u003C\u002Fem>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kết dính tốt vào niêm mạc ruột, sinh bacteriocin\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tiêu chảy cấp, viêm da dị ứng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cem>B. lactis BB\u003C\u002Fem>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kích hoạt miễn dịch, sinh acid hữu cơ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rối loạn tiêu hóa nhẹ, tăng cường miễn dịch\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cem>S. boulardii\u003C\u002Fem>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ức chế vi khuẩn gây bệnh, trung hòa độc tố\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tiêu chảy do kháng sinh, Clostridioides difficile\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cem>L. acidophilus NCFM\u003C\u002Fem>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thúc đẩy chuyển hóa đường lactose\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không dung nạp lactose\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Liều lượng và hình thức sử dụng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để phát huy hiệu quả, probiotic cần được sử dụng với liều lượng đủ lớn, thông thường được tính bằng đơn vị CFU (Colony Forming Units) – số lượng tế bào sống có khả năng nhân bản. Mức liều hiệu quả thường được xác định dựa trên nghiên cứu lâm sàng đối với từng chủng và tình trạng cụ thể.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Liều\\ hiệu\\ quả\\ hàng\\ ngày \\geq 10^9\\ CFU\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các dạng phổ biến của probiotic bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Thực phẩm lên men: sữa chua, kefir, dưa muối, kombucha\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Dạng dược phẩm: viên nang, viên nén, bột hòa tan\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thực phẩm chức năng: thanh dinh dưỡng, đồ uống bổ sung\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Hình thức bào chế cần đảm bảo vi khuẩn sống sót khi đi qua môi trường acid dạ dày và đến được ruột non, nơi chúng phát huy tác dụng sinh học.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Yêu cầu về độ ổn định và bảo quản\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Probiotic là vi sinh vật sống nên rất dễ bị ảnh hưởng bởi điều kiện môi trường như nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng và độ pH. Nếu không được bảo quản đúng cách, chúng có thể chết hoặc giảm mạnh về mật độ CFU, làm mất hiệu lực sinh học trước khi đến tay người sử dụng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Những yếu tố ảnh hưởng đến độ ổn định gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Nhiệt độ: Nhiều chủng cần được bảo quản lạnh (2–8°C)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Độ ẩm: Gói hút ẩm và bao bì chống thấm là bắt buộc\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thời gian bảo quản: Đa số chỉ ổn định trong vòng khoảng một đến hai năm nếu điều kiện lý tưởng\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các sản phẩm chất lượng cao sẽ công bố số CFU “đến cuối hạn dùng” thay vì “tại thời điểm sản xuất” để đảm bảo người tiêu dùng nhận được lượng vi sinh vật sống như cam kết.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>An toàn và tác dụng phụ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Probiotic được xem là an toàn với hầu hết đối tượng, đặc biệt khi sử dụng đúng chủng và liều lượng được khuyến cáo. Tuy nhiên, ở những người suy giảm miễn dịch, bệnh nặng hoặc có thiết bị y tế xâm nhập (catheter, shunt), vẫn tồn tại nguy cơ nhiễm trùng cơ hội dù rất hiếm gặp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các phản ứng phụ nhẹ thường gặp có thể bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Đầy hơi, chướng bụng nhẹ trong 1–2 ngày đầu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đi ngoài phân mềm hoặc tăng số lần đại tiện\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phản ứng quá mẫn ở người dị ứng với protein từ sữa (nếu có)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Những phản ứng này thường tự giới hạn và hết sau vài ngày mà không cần điều trị. Dù vậy, người có bệnh nền nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng probiotic kéo dài.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hướng dẫn từ FDA về quản lý an toàn: FDA – Probiotic Use in Food\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tiêu chuẩn chất lượng và dán nhãn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sản phẩm probiotic cần tuân thủ các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về xác định chủng, định lượng CFU, tính ổn định và hiệu lực sinh học. Thông tin trên nhãn phải minh bạch, dễ hiểu và dựa trên bằng chứng khoa học đã được công bố.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhãn sản phẩm nên có:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Tên chính xác của chủng (genus, species, strain ID – ví dụ: \u003Cem>L. rhamnosus GG\u003C\u002Fem>)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Số lượng CFU đến cuối hạn sử dụng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hướng dẫn liều dùng, bảo quản và đối tượng sử dụng\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Người tiêu dùng nên cảnh giác với các sản phẩm không nêu rõ chủng hoặc công bố số lượng CFU không đầy đủ, vì đó có thể là dấu hiệu của sản phẩm không đạt chất lượng hoặc chưa được kiểm chứng lâm sàng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Xu hướng nghiên cứu và ứng dụng mới\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Probiotic đang là một trong những lĩnh vực nghiên cứu sinh học phát triển nhanh nhất, với ứng dụng không chỉ trong tiêu hóa mà còn ở nhiều lĩnh vực khác như thần kinh, chuyển hóa, miễn dịch và da liễu. Khái niệm “trục ruột – não” (gut-brain axis) đang mở ra hướng điều trị trầm cảm, lo âu và các rối loạn hành vi qua hệ vi sinh vật ruột.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các xu hướng mới bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Phát triển postbiotic – các chất chuyển hóa có lợi từ probiotic như SCFA, peptide\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Probiotic cá thể hóa – dựa trên bản đồ hệ vi sinh vật cá nhân\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ứng dụng trong điều trị viêm ruột, béo phì, đái tháo đường typ 2\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sản phẩm dạng vi nang hoặc công nghệ sinh học để bảo vệ vi khuẩn khỏi acid dạ dày\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các thử nghiệm lâm sàng đang được triển khai tại ClinicalTrials.gov – Probiotic Trials\u003C\u002Fp>",[48,49,50],"lợi khuẩn","vi khuẩn có lợi","chế phẩm sinh học probiotic","Probiotic là tập hợp các vi sinh vật sống (chủ yếu là vi khuẩn sinh axit lactic và nấm men), khi được đưa vào cơ thể với số lượng đầy đủ sẽ mang lại lợi ích sinh học rõ rệt cho sức khỏe của vật chủ.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[54,60,66],{"citationText":55,"title":56,"authors":57,"source":58,"year":17,"doi":59,"url":17},"Hill, C., Guarner, F., Reid, G., et al. (2014). Expert consensus document: The International Scientific Association for Probiotics and Prebiotics consensus statement on the scope and appropriate use of the term probiotic. Nature Reviews Gastroenterology & Hepatology, 11(8), 506-514.","Expert consensus document: The International Scientific Association for Probiotics and Prebiotics consensus statement on the scope and appropriate use of the term probiotic","Colin Hill, Francisco Guarner, Gregor Reid","Nature Reviews Gastroenterology & Hepatology, 11(8), 506-514","10.1038\u002Fnrgastro.2014.66",{"citationText":61,"title":62,"authors":63,"source":64,"year":17,"doi":65,"url":17},"Sanders, M. E., Merenstein, D. J., Reid, G., Gibson, G. R., & Rastall, R. A. (2019). Probiotics and prebiotics in intestinal health and disease: from biology to the clinic. Nature Reviews Gastroenterology & Hepatology, 16(10), 605-616.","Probiotics and prebiotics in intestinal health and disease: from biology to the clinic","Mary Ellen Sanders, Daniel J. Merenstein, Gregor Reid","Nature Reviews Gastroenterology & Hepatology, 16(10), 605-616","10.1038\u002Fs41575-019-0173-3",{"citationText":67,"title":68,"authors":69,"source":70,"year":17,"doi":71,"url":17},"Gibson, G. R., Hutkins, R., Sanders, M. E., et al. (2017). Expert consensus document: The International Scientific Association for Probiotics and Prebiotics (ISAPP) consensus statement on the definition and scope of prebiotics. Nature Reviews Gastroenterology & Hepatology, 14(8), 491-502.","Expert consensus document: The International Scientific Association for Probiotics and Prebiotics (ISAPP) consensus statement on the definition and scope of prebiotics","Glenn R. Gibson, Robert Hutkins, Mary Ellen Sanders","Nature Reviews Gastroenterology & Hepatology, 14(8), 491-502","10.1038\u002Fnrgastro.2017.75",[73,76,79],{"question":74,"answer":75},"Những chi vi khuẩn nào thường được sử dụng làm probiotic phổ biến nhất?","Hai chi vi khuẩn phổ biến nhất là Lactobacillus (như L. rhamnosus, L. acidophilus, L. casei) và Bifidobacterium (như B. longum, B. bifidum, B. animalis), ngoài ra còn có nấm men probiotic Saccharomyces boulardii.",{"question":77,"answer":78},"Probiotic mang lại lợi ích cho đường ruột thông qua những cơ chế nào?","Probiotic cạnh tranh vị trí bám dính và chất dinh dưỡng với vi khuẩn gây bệnh, tiết ra các chất kháng khuẩn tự nhiên (bacteriocin, hydrogen peroxide, axit béo chuỗi ngắn SCFA làm giảm pH lòng ruột), kích thích sản xuất chất nhầy mucin củng cố hàng rào biểu mô, và thúc đẩy tiết kháng thể IgA tiết (sIgA).",{"question":80,"answer":81},"Probiotic và Prebiotic khác nhau như thế nào?","Probiotic là các vi sinh vật sống có lợi được bổ sung trực tiếp vào cơ thể; trong khi Prebiotic là các hợp chất carbohydrate không tiêu hóa được (như inulin, FOS, GOS) đóng vai trò là nguồn thức ăn chọn lọc nuôi dưỡng các vi sinh vật có lợi đã có sẵn trong đường ruột.",{"id":83,"researcherId":17,"name":84,"imageUrl":85},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[43],"PUBLISHED","2023-09-27T02:40:42.778+00:00","2026-09-03T09:17:43.639+00:00","2026-09-03T09:17:43.637+00:00",492,[93,96,99,102,111,117,122,128,133,139],{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"vi khuẩn lactic","Vi khuẩn lactic là gì? Các công bố khoa học về Vi khuẩn lactic",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"động vật lưỡng cư","Động vật lưỡng cư là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"sấy phun","Sấy phun là gì? Các nghiên cứu, bài báo khoa học về Sấy phun",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":105,"definition":106,"discipline":52,"disciplineCode":107,"disciplineLabel":108,"disciplineColor":109,"disciplineIcon":110},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":112,"title":113,"term":114,"englishTitle":115,"definition":116,"discipline":52,"disciplineCode":107,"disciplineLabel":108,"disciplineColor":109,"disciplineIcon":110},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":120,"definition":121,"discipline":52,"disciplineCode":107,"disciplineLabel":108,"disciplineColor":109,"disciplineIcon":110},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":123,"title":124,"term":125,"englishTitle":126,"definition":127,"discipline":52,"disciplineCode":107,"disciplineLabel":108,"disciplineColor":109,"disciplineIcon":110},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":131,"definition":132,"discipline":52,"disciplineCode":107,"disciplineLabel":108,"disciplineColor":109,"disciplineIcon":110},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":134,"title":135,"term":136,"englishTitle":137,"definition":138,"discipline":52,"disciplineCode":107,"disciplineLabel":108,"disciplineColor":109,"disciplineIcon":110},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":140,"title":141,"term":142,"englishTitle":143,"definition":144,"discipline":52,"disciplineCode":107,"disciplineLabel":108,"disciplineColor":109,"disciplineIcon":110},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường."]