[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_proanthocyanidin{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_proanthocyanidin":39},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":37,"vietnamLatest":38},[],[8,23],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":11,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":11,"url":20,"doi":21,"summary":22},"503b086d-f93c-4f78-898f-6fe108ea25c8","Quantifying and characterizing proanthocyanidins in cranberries in relation to urinary tract health",null,[13,14,15],"Christian G. Krueger","Jess D. Reed","Rodrigo P. Feliciano",4,false,"2013-02-09",2013,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00216-013-6750-3","10.1007\u002Fs00216-013-6750-3","\u003Cp>Tổng quan hóa dược thực phẩm phân tích các phương pháp định lượng nhóm hoạt chất \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">proanthocyanidin\u003C\u002Fb> loại A chiết xuất từ quả nam việt quất \u003Ci>Vaccinium macrocarpon\u003C\u002Fi> hay \u003Ci>cranberry\u003C\u002Fi>. Tác giả \u003Cb>tiết lộ\u003C\u002Fb> vai trò bảo vệ sức khỏe đường tiết niệu \u003Ci>urinary tract\u003C\u002Fi> và các tiêu chuẩn kiểm định bằng sắc ký lỏng. Dữ liệu giúp chuẩn hóa chất lượng chế phẩm dù độ ổn định bảo quản cần nghiên cứu sâu.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":11,"authorNames":26,"authorCount":30,"journalName":31,"vietnamJournal":17,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":11,"url":34,"doi":35,"summary":36},"217d678e-dee6-4de9-9072-dee56f06b704","Dosage effect on uropathogenic Escherichia coli anti-adhesion activity in urine following consumption of cranberry powder standardized for proanthocyanidin content: a multicentric randomized double blind study",[27,28,29],"Amy B Howell","Henry Botto","Christophe Combescure",9,"BMC Infectious Diseases","2010-04-14",2010,"https:\u002F\u002Fbmcinfectdis.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002F1471-2334-10-94","10.1186\u002F1471-2334-10-94","\u003Cp>Thử nghiệm vi sinh dược liệu khảo sát tác động phụ thuộc liều lượng của hợp chất polyphenol \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">proanthocyanidin\u003C\u002Fb> chiết xuất từ quả nam việt quất \u003Ci>Vaccinium macrocarpon\u003C\u002Fi> đối với vi khuẩn \u003Ci>E. coli\u003C\u002Fi> gây viêm đường tiết niệu. Kết quả in vitro \u003Cb>làm rõ\u003C\u002Fb> khả năng ức chế sự bám dính của lông nhung vi khuẩn lên biểu mô niệu. Sản phẩm hỗ trợ phòng ngừa nhiễm trùng tự nhiên dù sinh khả dụng qua đường uống cần cải thiện.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":40,"meta":11},{"id":41,"title":42,"description":43,"content":44,"term":45,"englishTitle":41,"synonyms":46,"definition":51,"discipline":52,"references":53,"faqs":75,"createUser":85,"publishUser":89,"keywords":93,"keywordCount":110,"enrichTopicLink":111,"status":112,"createTime":113,"updateTime":114,"publishTime":115,"linkEnrichedTime":116,"publicationScanTime":117,"contentErrorMessage":11,"viewCount":118,"relateTopics":119},"proanthocyanidin","Proanthocyanidin là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Proanthocyanidin (PAC) là nhóm polyphenol gồm các oligomer và polymer của flavan-3-ol (catechin, epicatechin) tồn tại tự nhiên trong nhiều loài thực vật với khả năng chống oxy hóa vượt trội. PAC có cấu trúc từ dimer đến polymer cao phân tử, ảnh hưởng đến sinh khả dụng và hoạt tính sinh học, ứng dụng rộng rãi trong y học, thực phẩm chức năng và mỹ phẩm. ","\u003Ch2>Định nghĩa Proanthocyanidin\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Proanthocyanidin (PAC) là nhóm hợp chất polyphenol được tạo thành từ các đơn vị flavan-3-ol như catechin và epicatechin liên kết với nhau tạo thành oligomer hoặc polymer. PAC tồn tại tự nhiên trong vỏ hạt nho, trà xanh, vỏ hạt cacao và nhiều loài thực vật khác, đóng vai trò như chất chống oxy hóa mạnh mẽ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các phân tử PAC có kích thước phân tử dao động từ vài trăm đến hàng chục nghìn Dalton, ảnh hưởng đến khả năng hấp thu và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C6%B0%C6%A1ng%20t%C3%A1c%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} khi vào cơ thể. PAC không tan nhiều trong nước, thường chiết xuất bằng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22dung%20m%C3%B4i%20h%E1%BB%AFu%20c%C6%A1%22%7D}} hoặc ethanol, sau đó cô đặc và tinh chế để thu được dịch chiết giàu proanthocyanidin.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Vai trò sinh học của PAC liên quan mật thiết đến khả năng trung hòa gốc tự do, bảo vệ màng tế bào và protein khỏi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%95n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20oxy%20h%C3%B3a%22%7D}}, hỗ trợ chức năng mạch máu và hệ miễn dịch. Việc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%C3%AAu%20th%E1%BB%A5%20th%E1%BB%B1c%20ph%E1%BA%A9m%22%7D}} giàu PAC liên quan đến giảm nguy cơ bệnh tim mạch, cải thiện chức năng nội mạc và giảm viêm mạn tính.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc hóa học và phân loại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mỗi đơn vị monomer flavan-3-ol có công thức cơ bản \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_{15}H_{14}O_{6}\u003C\u002Fscript>, bao gồm hai vòng A và B kết nối với vòng C. PAC được phân loại dựa trên kiểu liên kết giữa các monomer:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Type-B:\u003C\u002Fstrong> Liên kết C–C thông thường (4→8 hoặc 4→6), phổ biến trong vỏ hạt nho và cacao.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Type-A:\u003C\u002Fstrong> Liên kết đôi gồm C–C và C–O–C (2→O→7), thường gặp trong hạt bơ và vỏ hạt hạnh nhân.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Số lượng đơn vị monomer (độ polymer hóa) ảnh hưởng đến các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BA%B7c%20t%C3%ADnh%20l%C3%BD%20h%C3%B3a%22%7D}} và sinh học: oligomer nhỏ (dimers, trimers) dễ hấp thu hơn, trong khi polymer lớn chủ yếu tác động tại đường tiêu hóa và được vi sinh vật phân hủy.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Loại PAC\u003C\u002Fth>\u003Cth>Kiểu liên kết\u003C\u002Fth>\u003Cth>Nguồn điển hình\u003C\u002Fth>\u003Cth>Độ hấp thu\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Type-B\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>4→8, 4→6 (C–C)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nho, cacao\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Trung bình\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Type-A\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>2→O→7 + C–C\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hạt bơ, hạnh nhân\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thấp hơn oligomer nhỏ\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Quá trình sinh tổng hợp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sinh tổng hợp PAC khởi nguồn từ con đường phenylpropanoid trong thực vật. Enzyme phenylalanine ammonia-lyase (PAL) chuyển phenylalanine thành cinnamic acid, tiếp theo là các bước hydroxyl hóa và khử gốc thông qua C4H, 4CL, CHS để tạo flavanone và flavanol.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Flavan-3-ol (catechin, epicatechin) được hình thành sau nhiều bước enzyme, trong đó enzyme leucoanthocyanidin reductase (LAR) và anthocyanidin reductase (ANR) đóng vai trò then chốt. Các monomer này sau đó tự kết hợp dưới tác dụng của peroxidase hoặc các enzyme polymerase chưa được xác định rõ để hình thành oligomer và polymer proanthocyanidin.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cơ chế polymer hóa tự nhiên diễn ra trong tế bào chất và không bền vững cao, do đó nồng độ PAC trong mô thực vật phụ thuộc vào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22giai%20%C4%91o%E1%BA%A1n%20ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%22%7D}}, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20ki%E1%BB%87n%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} (ánh sáng, nhiệt độ) và yếu tố stress sinh học (tấn công vi sinh vật).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hoạt tính sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Proanthocyanidin thể hiện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20ch%E1%BB%91ng%20oxy%20h%C3%B3a%22%7D}} vượt trội nhờ cấu trúc phenolic cho phép dâng hydrogen để trung hòa các gốc tự do như DPPH, ABTS và giảm sự hình thành peroxyl radical. Hiệu quả chống oxy hóa được đánh giá bằng nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} in vitro.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chống viêm:\u003C\u002Fstrong> Ức chế enzyme COX-2 và giảm biểu hiện NF-κB, giúp giảm sản sinh cytokine tiền viêm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kháng khuẩn:\u003C\u002Fstrong> Giảm bám dính của Escherichia coli trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%85m%20tr%C3%B9ng%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20ti%E1%BA%BFt%20ni%E1%BB%87u%22%7D}} và ức chế sự phát triển của Staphylococcus aureus.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bảo vệ mạch máu:\u003C\u002Fstrong> Cải thiện chức năng nội mạc, tăng tổng hợp NO và giảm độ cứng động mạch.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Hoạt tính\u003C\u002Fth>\u003Cth>Phương pháp đánh giá\u003C\u002Fth>\u003Cth>Kết quả tiêu biểu\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Chống oxy hóa\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>DPPH, ABTS\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>IC\u003Csub>50\u003C\u002Fsub> ≈ 5–20 µg\u002FmL\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Chống viêm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phân tích COX-2\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giảm 40–60% hoạt tính\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Kháng khuẩn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>MIC assay\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>MIC 50–200 µg\u002FmL\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Phương pháp phân tích\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phân tích proanthocyanidin (PAC) thường bắt đầu bằng bước chiết xuất mẫu thực vật bằng dung môi ethanol hoặc methanol pha loãng, có thể thêm axit formic để phá vách tế bào và tăng hiệu suất chiết. Dịch chiết sau đó được lọc qua màng 0,45 µm để loại bỏ tạp chất rắn trước khi đưa vào hệ thống sắc ký.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>HPLC-UV\u002FMS (High Performance Liquid Chromatography kết hợp sắc ký khối phổ) là kỹ thuật chủ đạo để tách và xác định thành phần PAC. Cột đối áp Phenyl-Hexyl hoặc C18 cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20ph%C3%A2n%20gi%E1%BA%A3i%20cao%22%7D}}, sử dụng gradient acid hóa (water–acetonitrile có 0,1 % formic acid) để tách oligomer từ dimers đến polymer cao phân tử.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Detector UV ghi bước sóng 280 nm cho phổ polyphenol chung.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Mass spectrometer phân tích {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BB%91i%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}}, cho phép xác định liên kết Type-A hay Type-B qua phổ MS\u002FMS.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Phương pháp vanillin–HCl (acidified vanillin assay) là xét nghiệm định lượng tổng PAC bằng cách hình thành phức màu đỏ đo hấp thụ quang ở 500 nm. Phương pháp này có ưu điểm nhanh gọn, chi phí thấp nhưng không phân biệt được oligomer cụ thể.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Lợi ích sức khỏe\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Proanthocyanidin có khả năng chống oxy hóa mạnh, ức chế sự hình thành và lan truyền của gốc tự do, bảo vệ lipid màng tế bào, protein và DNA khỏi tổn thương oxy hóa. Nghiên cứu in vitro cho thấy PAC ức chế đến 90 % hoạt động DPPH và ABTS ở nồng độ 10–20 µg\u002FmL.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%AD%20nghi%E1%BB%87m%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} nhỏ trên người trưởng thành cho thấy uống 100–300 mg PAC mỗi ngày trong 8 tuần cải thiện chức năng nội mạc mạch máu, tăng lưu lượng máu và giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22huy%E1%BA%BFt%20%C3%A1p%20t%C3%A2m%20thu%22%7D}} trung bình 5–7 mmHg. PAC cũng hỗ trợ giảm nguy cơ hình thành cục máu đông bằng cách ức chế kết tập tiểu cầu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Giảm viêm mạn tính: Ức chế biểu hiện cytokine IL-6, TNF-α.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cải thiện độ nhạy insulin: Giảm đường huyết sau ăn 10–15 % ở bệnh nhân tiền tiểu đường.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hỗ trợ sức khỏe thần kinh: Bảo vệ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} khỏi độc tố Aβ trong mô hình Alzheimer.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng công nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong ngành thực phẩm chức năng, chiết xuất hạt nho giàu PAC (Grape Seed Extract) được sản xuất thành viên nang, viên nén với hàm lượng chuẩn ≥ 95 % PAC theo USP\u002FEP. Sản phẩm này được quảng cáo hỗ trợ tim mạch và chống lão hóa.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mỹ phẩm sử dụng PAC như hợp chất chống lão hóa ngoài da nhờ khả năng ức chế metalloproteinase phân hủy collagen và elastin. Các tinh chất PAC thường ở dạng microemulsion hoặc liposome để tăng khả năng thấm sâu vào lớp hạ bì.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Ngành\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ứng dụng\u003C\u002Fth>\u003Cth>Chuẩn chất lượng\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Thực phẩm chức năng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Viên nang, viên nén\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>PAC ≥ 95 %\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Mỹ phẩm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Serum, kem chống lão hóa\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Encapsulation\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Chăn nuôi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Bổ sung thức ăn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>PAC 50–200 mg\u002Fkg\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Ngành chăn nuôi nghiên cứu bổ sung PAC vào thức ăn gia súc để tăng cường đề kháng, giảm stress oxy hóa và cải thiện chuyển hóa thức ăn, cho hiệu quả tăng trọng 5–10 % trong điều kiện stress nhiệt.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Dược động học và sinh khả dụng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Oligomer PAC nhỏ (dimer, trimer) hấp thu tại ruột non với sinh khả dụng 1–10 %, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 1–2 giờ. PAC polymer lớn (&gt; tetramer) gần như không hấp thu và được chuyển hóa bởi vi khuẩn đường ruột thành acid phenolic có hoạt tính thấp hơn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thời gian bán thải (t\u003Csub>1\u002F2\u003C\u002Fsub>) của dimers, trimers khoảng 3–5 giờ; acid phenolic chuyển hóa có thể tồn tại 12–24 giờ. PAC và chuyển hóa được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng glucuronide, sulfate và methyl hóa, với tổng lượng bài tiết 10–20 % liều uống ban đầu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>An toàn và độc tính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đánh giá độc tính cấp (acute toxicity) trên chuột cho thấy LD\u003Csub>50\u003C\u002Fsub> đường uống &gt; 2 000 mg\u002Fkg, xếp nhóm tương đối an toàn. Thử nghiệm độc tính mãn tính (90 ngày) không ghi nhận tổn thương gan thận hay thay đổi mô học ở liều đến 500 mg\u002Fkg\u002Fngày.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Tác dụng phụ hiếm gặp: rối loạn tiêu hóa nhẹ, buồn nôn khi dùng &gt; 1 000 mg\u002Fngày.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tương tác Dược: PAC có thể ức chế CYP3A4 và P-gp, ảnh hưởng hấp thu thuốc có chỉ số điều trị hẹp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khuyến nghị an toàn: không vượt quá 600 mg\u002Fngày cho người lớn, phụ nữ mang thai thận trọng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Xu hướng nghiên cứu tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Công nghệ nano-encapsulation (liposome, polymeric nanoparticles) giúp cải thiện ổn định và sinh khả dụng PAC, cho phép giải phóng có kiểm soát trong hệ tiêu hóa và mô đích. Nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20ti%E1%BB%81n%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} đang thử nghiệm PAC-loaded nanoparticles trong điều trị viêm đa khớp và đái tháo đường.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khám phá tương tác PAC–microbiome: vi khuẩn ruột chuyển hóa PAC thành acid cinnamic và phenolic acids có thể đóng vai trò như prebiotic, hỗ trợ cân bằng hệ vi sinh. Phân tích metagenomics kết hợp metabolomics sẽ mở ra hiểu biết mới về cơ chế sinh học đa pha của PAC.\u003C\u002Fp>","Proanthocyanidin",[47,48,49,50],"condensed tannin","tannin ngưng tụ","OPC","oligomeric proanthocyanidin","Proanthocyanidin là nhóm hợp chất polyphenol tự nhiên thuộc họ flavonoid, cấu tạo từ các oligomer hoặc polymer của các đơn vị flavan-3-ol (như catechin và epicatechin), có hoạt tính chống oxy hóa vượt trội và bảo vệ thành mạch.","NATURAL_SCIENCES",[54,61,68],{"citationText":55,"title":56,"authors":57,"source":58,"year":59,"doi":60,"url":11},"Aron, P. M., & Kennedy, J. A. (2008). Flavan-3-ols: Nature, occurrence and biological activity. Molecular Nutrition & Food Research, 52(1), 79–104.","Flavan‐3‐ols: Nature, occurrence and biological activity","Aron, Kennedy","Molecular Nutrition & Food Research",2008,"10.1002\u002Fmnfr.200700137",{"citationText":62,"title":63,"authors":64,"source":65,"year":66,"doi":67,"url":11},"Xie, D. Y., & Dixon, R. A. (2005). Proanthocyanidin biosynthesis – still more questions than answers?. Phytochemistry, 66(18), 2127–2144.","Proanthocyanidin biosynthesis – still more questions than answers?","Xie, Dixon","Phytochemistry",2005,"10.1016\u002Fj.phytochem.2005.01.008",{"citationText":69,"title":70,"authors":71,"source":72,"year":73,"doi":74,"url":11},"Kelm, M. A., Hammerstone, J. F., Beecher, G., Holden, J., Haytowitz, D., Gebhardt, S., Gu, L., & Prior, R. L. (2004). Concentrations of Proanthocyanidins in Common Foods and Estimations of Normal Consumption. The Journal of Nutrition, 134(3), 613–617.","Concentrations of Proanthocyanidins in Common Foods and Estimations of Normal Consumption","Kelm, Hammerstone, Beecher, Holden, Haytowitz, Gebhardt, Gu, Prior","The Journal of Nutrition",2004,"10.1093\u002Fjn\u002F134.3.613",[76,79,82],{"question":77,"answer":78},"Proanthocyanidin có ở những thực vật nào nhiều nhất?","Proanthocyanidin có hàm lượng rất cao trong hạt nho, vỏ cây thông biển (pycnogenol), hạt ca cao, quả việt quất (cranberry, blueberry), quả lựu, trà xanh và vỏ quế.",{"question":80,"answer":81},"Proanthocyanidin có tác dụng gì đối với sức khỏe tim mạch?","PAC giúp bảo vệ thành mạch máu, ức chế quá trình oxy hóa hạt mỡ LDL-cholesterol, tăng cường sản xuất oxit nitric (NO) làm giãn mạch và hỗ trợ duy trì huyết áp ổn định.",{"question":83,"answer":84},"Phân biệt Proanthocyanidin loại A và loại B như thế nào?","PAC loại B có các đơn vị flavan-3-ol liên kết đơn qua liên kết C4-C8 hoặc C4-C6. PAC loại A có thêm một liên kết ete thứ hai (thường là C2-O-C7 hoặc C2-O-C5), cấu trúc này phổ biến ở quả nam việt quất (cranberry) và có khả năng ngăn ngừa vi khuẩn E. coli bám vào biểu mô đường tiết niệu.",{"id":86,"researcherId":11,"name":87,"imageUrl":88},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":90,"researcherId":11,"name":91,"imageUrl":92},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[94,95,96,97,98,99,100,101,102,103,104,105,106,107,108,109],"tương tác sinh học","dung môi hữu cơ","tổn thương oxy hóa","tiêu thụ thực phẩm","đặc tính lý hóa","giai đoạn phát triển","điều kiện môi trường","khả năng chống oxy hóa","phương pháp định lượng","nhiễm trùng đường tiết niệu","độ phân giải cao","khối lượng phân tử","thử nghiệm lâm sàng","huyết áp tâm thu","tế bào thần kinh","nghiên cứu tiền lâm sàng",16,true,"PUBLISHED","2025-07-13T02:20:24.945+00:00","2026-09-02T13:11:17.990+00:00","2025-07-14T09:58:08.875+00:00","2026-09-02T13:11:17.598+00:00","2026-09-02T12:20:01.678+00:00",596,[120,123,126,129,132,135,138,141,144,147],{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"docking phân tử","Docking phân tử là gì? Các công bố khoa học về Docking phân tử",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"vật liệu nano","Vật liệu nano là gì? Các công bố khoa học về Vật liệu nano",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"ester hóa","Ester hóa là gì? Các công bố khoa học về Ester hóa",{"id":133,"title":134,"term":133,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":136,"title":137,"term":136,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"chỉ thị phân tử","Chỉ thị phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ thị phân tử",{"id":139,"title":140,"term":139,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"peptidoglycan","Peptidoglycan là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":142,"title":143,"term":142,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"yếu tố ảnh hưởng","Yếu tố ảnh hưởng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":145,"title":146,"term":145,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"thói quen ăn uống","Thói quen ăn uống là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":148,"title":149,"term":148,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"cấu trúc tinh thể","Cấu trúc tinh thể là gì? Các nghiên cứu về Cấu trúc tinh thể"]