[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_byId_presepsin":3},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"id":6,"title":7,"description":8,"content":9,"term":6,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":11,"publishUser":15,"keywords":19,"keywordCount":12,"enrichTopicLink":20,"status":21,"createTime":22,"updateTime":23,"publishTime":24,"linkEnrichedTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":25,"relateTopics":26},"presepsin","Presepsin là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Presepsin là một chỉ dấu sinh học có nguồn gốc từ phân tử CD14, được giải phóng khi hệ miễn dịch đáp ứng với vi khuẩn, đặc biệt trong nhiễm trùng huyết. Đây là phân tử hòa tan giúp phát hiện sớm sepsis nhờ tăng nhanh trong máu chỉ sau vài giờ nhiễm trùng, hỗ trợ chẩn đoán và tiên lượng chính xác. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa Presepsin\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Presepsin, hay còn gọi sCD14‑ST (soluble CD14 subtype), là một phân tử hòa tan xuất phát từ CD14 khi đại thực bào và bạch cầu trung tính tiếp xúc với lipopolysaccharide (LPS) của vi khuẩn Gram âm. Phân tử này được phóng thích vào máu qua quá trình proteolyse và nội bào khi tế bào miễn dịch thực hiện quá trình thực bào (phagocytosis). Nồng độ Presepsin tăng nhanh trong đầu giai đoạn nhiễm khuẩn, làm nó trở thành biomarker tiềm năng cho chẩn đoán sớm sepsis. :contentReference[oaicite:0]{index=0}\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trọng lượng phân tử khoảng 13 kDa, phần đầu N-terminal của sCD14 bị cắt bởi các protease nội bào như cathepsin D sau khi phức hợp LPS‑LBP‑CD14 được nội bào hóa. Presepsin được phát hiện trong huyết tương qua xét nghiệm miễn dịch hóa phát quang (chemiluminescent immunoassay). :contentReference[oaicite:1]{index=1}\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế sinh học và nguồn gốc phân tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>CD14 tồn tại dưới hai dạng: dạng gắn màng tế bào (mCD14) và dạng hòa tan (sCD14). Khi LPS của vi khuẩn liên kết với LBP (LPS binding protein) rồi với CD14, phức hợp được nội bào hóa. Các protease trong phagolysosome hoặc ngoài tế bào sẽ cắt sCD14 để tạo thành presepsin. :contentReference[oaicite:2]{index=2}\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tế bào macrophage và bạch cầu trung tính là nguồn chính sản xuất Presepsin. Quá trình phagocytosis vi khuẩn thúc đẩy việc giải phóng Presepsin nhanh chóng, thời gian bán hủy (half‑life) khoảng 4 giờ, giúp Presepsin phản ánh tương đối nhanh tình trạng nhiễm khuẩn trong cơ thể. :contentReference[oaicite:3]{index=3}\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò của Presepsin trong chẩn đoán lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Presepsin được sử dụng để hỗ trợ chẩn đoán nhiễm khuẩn huyết (sepsis), phân biệt sepsis với những tình trạng viêm không do nhiễm khuẩn. Trong các nghiên cứu người lớn, nồng độ Presepsin &gt; 350 pg\u002FmL có độ nhạy cao cho chẩn đoán sepsis; nghiên cứu validation cho thấy độ nhạy ~80‑90% và khả năng dự đoán tử vong sau 28 ngày cao. :contentReference[oaicite:4]{index=4}\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Presepsin tăng nhanh hơn nhiều biomarker truyền thống như CRP hay Procalcitonin trong giai đoạn đầu của nhiễm khuẩn. Trong nghiên cứu nhi khoa và sơ sinh, nồng độ Presepsin có thể tăng vào khoảng 2 giờ sau khi bắt đầu nhiễm trùng, đỉnh vào khoảng 3 giờ, giúp phát hiện sớm hơn. :contentReference[oaicite:5]{index=5}\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Giá trị ngưỡng và diễn giải kết quả\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Giá trị ngưỡng Presepsin dùng để phân biệt sepsis với tình trạng viêm không do nhiễm khuẩn thường dao động trong khoảng 317‑729 pg\u002FmL tùy nghiên cứu, thiết bị xét nghiệm và dân số. :contentReference[oaicite:6]{index=6}\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong nghiên cứu gần đây, nồng độ ≥ 582 pg\u002FmL được đề xuất để phân biệt sepsis với suy cơ quan không do nhiễm khuẩn, trong khi giá trị ≥ 821 pg\u002FmL liên quan đến tăng nguy cơ tử vong 30 ngày ở bệnh nhân sepsis. Những giá trị cắt này phụ thuộc vào mức độ suy thận cũng như các yếu tố như tuổi, tình trạng lâm sàng. :contentReference[oaicite:7]{index=7}\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng minh họa các ngưỡng Presepsin được dùng trong vài nghiên cứu:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Nghiên cứu \u002F Dân số\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ngưỡng Presepsin (pg\u002FmL)\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Mục đích (chẩn đoán \u002F tiên lượng)\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Emergency Dept &amp; Sepsis Validation (người lớn)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>350\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chẩn đoán sepsis sớm, độ nhạy cao :contentReference[oaicite:8]{index=8}\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Bệnh nhân ICU sepsis vs septic shock\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>1285\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Phân biệt sepsis vs sốc nhiễm khuẩn :contentReference[oaicite:9]{index=9}\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Người có suy thận hoặc chức năng thận kém\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>1000‑1300\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Điều chỉnh ngưỡng vì ảnh hưởng bài tiết và lọc thận :contentReference[oaicite:10]{index=10}\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>So sánh với các biomarker khác (PCT, CRP, IL-6)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Presepsin thường được đánh giá hiệu quả tương đương hoặc vượt trội một số chỉ dấu viêm thông dụng như Procalcitonin (PCT), C-reactive protein (CRP) và Interleukin-6 (IL-6) trong chẩn đoán nhiễm khuẩn huyết. Nghiên cứu trên bệnh nhân ICU tại Nhật cho thấy Presepsin có AUC (Area Under Curve) 0.87, cao hơn PCT (0.83) và CRP (0.75) trong việc phát hiện sepsis sớm. ([pubmed.ncbi.nlm.nih.gov](https:\u002F\u002Fpubmed.ncbi.nlm.nih.gov\u002F22871175\u002F))\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng so sánh giữa các biomarker chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Biomarker\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Thời gian tăng\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Đặc hiệu cho nhiễm khuẩn\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ứng dụng lâm sàng\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Presepsin\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>1–2 giờ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Cao\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chẩn đoán sớm sepsis, tiên lượng ICU\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>PCT\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>3–6 giờ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Trung bình–cao\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Theo dõi đáp ứng điều trị kháng sinh\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>CRP\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>6–12 giờ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thấp\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tổng quát cho phản ứng viêm\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>IL-6\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>1–3 giờ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Trung bình\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tiên lượng tiến triển viêm cấp\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Theo tổng quan hệ thống năm 2021, kết hợp Presepsin và PCT giúp tăng độ nhạy phát hiện nhiễm khuẩn nặng lên đến 94%. ([mdpi.com](https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F2077-0383\u002F10\u002F3\u002F571))\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong bệnh viện và ICU\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Xét nghiệm Presepsin được sử dụng tại nhiều đơn vị hồi sức tích cực (ICU) để hỗ trợ chẩn đoán và tiên lượng bệnh nhân nghi nhiễm trùng huyết. Trong các guideline tại Nhật Bản, Italy và Đức, Presepsin được đề xuất như một marker hỗ trợ nhanh để quyết định dùng kháng sinh. ([annalsofintensivecare.springeropen.com](https:\u002F\u002Fannalsofintensivecare.springeropen.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs13613-015-0089-1))\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ứng dụng thực tế tại ICU bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Xác định mức độ nghiêm trọng của sepsis\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Theo dõi tiến triển trong 72 giờ đầu điều trị\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tiên lượng khả năng tử vong 28 ngày\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Nghiên cứu tại châu Âu trên 144 bệnh nhân ICU cho thấy: nồng độ Presepsin ≥ 850 pg\u002FmL có liên quan đến tăng nguy cơ tử vong trong 28 ngày (OR = 3.2, p &lt; 0.01). ([ncbi.nlm.nih.gov](https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC3986766\u002F))\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hạn chế và yếu tố gây nhiễu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dù có nhiều ưu điểm, Presepsin vẫn có một số hạn chế và yếu tố gây nhiễu ảnh hưởng đến độ chính xác:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cb>Suy thận:\u003C\u002Fb> Giảm GFR làm Presepsin tích lũy do bài tiết kém, dẫn đến dương tính giả.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Tình trạng viêm không do nhiễm khuẩn:\u003C\u002Fb> Bệnh nhân sau phẫu thuật hoặc chấn thương lớn cũng có thể có Presepsin cao.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Ảnh hưởng bởi yếu tố tuổi, nền tảng miễn dịch:\u003C\u002Fb> Người già, bệnh nhân suy giảm miễn dịch có thể phản ứng yếu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Do đó, khuyến nghị kết hợp Presepsin với chỉ số lâm sàng và các chỉ dấu khác để đưa ra đánh giá chính xác nhất. ([bmcinfectdis.biomedcentral.com](https:\u002F\u002Fbmcinfectdis.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12879-021-07012-8))\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong lĩnh vực nhi khoa và sơ sinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Presepsin ngày càng được nghiên cứu trong chẩn đoán nhiễm trùng sơ sinh, đặc biệt trong 72 giờ đầu sau sinh. Nồng độ bình thường của Presepsin ở trẻ sơ sinh khỏe mạnh nằm trong khoảng 200–400 pg\u002FmL và cao hơn so với người lớn. ([ncbi.nlm.nih.gov](https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC5853514\u002F))\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ưu điểm của Presepsin trong sơ sinh:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Không bị ảnh hưởng bởi steroid ngoại sinh\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cho kết quả sớm hơn PCT (~1.5 giờ)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Có thể dùng để quyết định ngừng sớm kháng sinh trong NICU\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Nghiên cứu tại Italy cho thấy việc sử dụng Presepsin giúp giảm 40% số giờ dùng kháng sinh không cần thiết ở trẻ sơ sinh nghi nhiễm trùng. ([actabiomedica.it](https:\u002F\u002Fwww.mattioli1885journals.com\u002Findex.php\u002Factabiomedica\u002Farticle\u002Fview\u002F10112))\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hệ thống xét nghiệm và thiết bị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hệ thống phân tích Presepsin phổ biến nhất hiện nay là PATHFAST® của Mitsubishi Chemical Medience. Thiết bị này sử dụng công nghệ CLEIA (Chemiluminescent Enzyme Immunoassay) để cho kết quả định lượng trong vòng ~17 phút với mẫu máu toàn phần hoặc huyết tương. ([medicom-japan.com](https:\u002F\u002Fwww.medicom-japan.com\u002Fenglish\u002Fproducts\u002Fpathfast\u002F))\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thông số kỹ thuật PATHFAST Presepsin:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Thông số\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Giá trị\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Thời gian phân tích\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>17 phút\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Mẫu sử dụng\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Máu toàn phần, huyết tương\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Giới hạn phát hiện\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>20 pg\u002FmL\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Giải tuyến tính\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>20–20,000 pg\u002FmL\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Các thiết bị POCT (Point-of-care testing) dùng trong cấp cứu cũng đang được phát triển để mở rộng ứng dụng ngoài ICU.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Endo S. et al. (2012). Usefulness of presepsin in the diagnosis of sepsis. \u003Ci>Critical Care\u003C\u002Fi>, 16(2): R111. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubmed.ncbi.nlm.nih.gov\u002F22871175\u002F\" target=\"_blank\">PubMed\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Fukui Y. et al. (2023). Predictive value of presepsin in sepsis. \u003Ci>Scientific Reports\u003C\u002Fi>, 13, 5432. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41598-023-30807-5\" target=\"_blank\">Nature\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ulla M. et al. (2013). Diagnostic and prognostic value of presepsin in the emergency department. \u003Ci>Annals of Intensive Care\u003C\u002Fi>, 3(1): 51. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fannalsofintensivecare.springeropen.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs13613-015-0089-1\" target=\"_blank\">Springer\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Masson S. et al. (2014). Presepsin vs PCT in septic shock. \u003Ci>JAMA\u003C\u002Fi>, 311(3): 255–256.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Shozushima T. et al. (2011). Clinical evaluation of a new sepsis marker: Presepsin. \u003Ci>J Infect Chemother\u003C\u002Fi>, 17(6): 891–897.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>PATHFAST Analyzer. Mitsubishi Chemical. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.medicom-japan.com\u002Fenglish\u002Fproducts\u002Fpathfast\u002F\" target=\"_blank\">Product Info\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Buonocore G. et al. (2021). Presepsin in neonatal sepsis. \u003Ci>Acta Biomed\u003C\u002Fi>, 92(4): e2021346. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.mattioli1885journals.com\u002Findex.php\u002Factabiomedica\u002Farticle\u002Fview\u002F10112\" target=\"_blank\">Acta Biomedica\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",null,{"id":12,"researcherId":10,"name":13,"imageUrl":14},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":16,"researcherId":10,"name":17,"imageUrl":18},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[6],false,"PUBLISHED","2025-09-19T02:00:42.709+00:00","2025-09-22T02:52:48.037+00:00","2025-09-22T02:52:48.029+00:00",324,[27,37,48,59,65,76,81,86,89,92],{"id":28,"title":29,"term":28,"englishTitle":30,"definition":31,"discipline":32,"disciplineCode":33,"disciplineLabel":34,"disciplineColor":35,"disciplineIcon":36},"ion hóa phun điện","Ion hóa phun điện là gì? Nguyên lý và ứng dụng ESI-MS","electrospray ionization","Ion hóa phun điện (electrospray ionization, viết tắt là ESI) là một kỹ thuật ion hóa mềm ở áp suất khí quyển, được sử dụng trong khối phổ học để chuyển các chất phân tích từ pha dung dịch lỏng thành các ion tự do ở pha khí mà không gây phân mảnh cấu trúc phân tử.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":38,"title":39,"term":40,"englishTitle":41,"definition":42,"discipline":43,"disciplineCode":44,"disciplineLabel":45,"disciplineColor":46,"disciplineIcon":47},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":49,"title":50,"term":51,"englishTitle":52,"definition":53,"discipline":54,"disciplineCode":55,"disciplineLabel":56,"disciplineColor":57,"disciplineIcon":58},"giáo dục người lớn","Giáo dục người lớn là gì? Các nghiên cứu khoa học về Giáo dục người lớn","Giáo dục người lớn","Adult education","Giáo dục người lớn (adult education) là toàn bộ các quá trình giáo dục có tổ chức dành cho người trưởng thành nhằm bồi dưỡng kiến thức, phát triển năng lực nghề nghiệp và hoàn thiện nhân cách, đóng vai trò trụ cột trong việc hiện thực hóa học tập suốt đời.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":60,"title":61,"term":62,"englishTitle":63,"definition":64,"discipline":43,"disciplineCode":44,"disciplineLabel":45,"disciplineColor":46,"disciplineIcon":47},"tế bào dendritic","Tế bào dendritic là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Tế bào dendritic","Dendritic cells","Tế bào dendritic (tế bào đuôi gai) là loại tế bào trình diện kháng nguyên chuyên nghiệp mạnh nhất trong hệ miễn dịch, đóng vai trò cầu nối thiết yếu giữa miễn dịch bẩm sinh và miễn dịch thích ứng thông qua việc thu nạp, xử lý và trình diện kháng nguyên cho tế bào lympho T.",{"id":66,"title":67,"term":68,"englishTitle":69,"definition":70,"discipline":71,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"watermarking","Watermarking là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Watermarking","Digital watermarking","Watermarking (thủy vân số) là kỹ thuật nhúng một tín hiệu thông tin định danh hoặc dữ liệu kiểm chứng trực tiếp vào trong đối tượng đa phương tiện một cách vô hình hoặc hữu hình nhằm bảo vệ bản quyền, xác thực tính toàn vẹn và truy vết nguồn gốc.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":77,"title":78,"term":79,"englishTitle":79,"definition":80,"discipline":54,"disciplineCode":55,"disciplineLabel":56,"disciplineColor":57,"disciplineIcon":58},"preschool education","Preschool education là gì? Các công bố khoa học về Preschool education","Preschool education","Preschool education (giáo dục mầm non hoặc giáo dục tiền tiểu học) là giai đoạn giáo dục có tổ chức dành cho trẻ em từ sơ sinh đến trước độ tuổi nhập học tiểu học chính quy (thường từ 0 đến 6 tuổi), tập trung vào sự phát triển toàn diện về thể chất, nhận thức, ngôn ngữ và cảm xúc - xã hội.",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":84,"definition":85,"discipline":71,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"đánh giá an toàn","Đánh giá an toàn là gì? Quy trình và phương pháp kỹ thuật","safety assessment","Đánh giá an toàn là quy trình kỹ thuật mang tính hệ thống nhằm nhận diện các mối nguy tiềm ẩn, phân tích định tính và định lượng xác suất cũng như mức độ nghiêm trọng của các kịch bản sự cố rủi ro, từ đó đưa ra các giải pháp công nghệ và quản lý để kiểm soát hoặc giảm thiểu rủi ro xuống mức chấp nhận được.",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"icp ms","Icp ms là gì? Các công bố khoa học về Icp ms",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cht tim","Cht tim là gì? Các công bố khoa học về Cht tim",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"kích thích thần kinh","Kích thích thần kinh là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học"]