[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_prematurity{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_prematurity":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":56,"keywords":60,"keywordCount":71,"enrichTopicLink":72,"status":73,"createTime":74,"updateTime":75,"publishTime":76,"linkEnrichedTime":77,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":78,"wikidataId":10,"relateTopics":79},"prematurity","Prematurity là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Prematurity (sinh non) là tình trạng trẻ sơ sinh chào đời trước khi hoàn thành đủ 37 tuần tuổi thai tính từ ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối, tiềm ẩn nhiề...","\u003Cp>\u003Cstrong>Prematurity\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Prematurity \u002F Preterm birth\u003C\u002Fem>) là (sinh non) là tình trạng trẻ sơ sinh chào đời trước khi hoàn thành đủ 37 tuần tuổi thai tính từ ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối, tiềm ẩn nhiều nguy cơ bệnh tật do sự non yếu chưa trưởng thành của các cơ quan hô hấp, thần kinh và tiêu hóa.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa prematurity\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Prematurity, hay còn gọi là sinh non, là tình trạng trẻ sơ sinh được sinh ra trước khi thai kỳ hoàn tất 37 tuần tính từ ngày đầu của kỳ kinh cuối. Đây là một vấn đề y tế nghiêm trọng toàn cầu, liên quan đến tỷ lệ tử vong và bệnh tật cao ở trẻ sơ sinh. Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tuổi thai được phân chia thành nhiều mức để xác định mức độ non tháng của trẻ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phân loại sinh non theo tuổi thai:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Sinh cực non: dưới 28 tuần\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sinh rất non: từ 28 đến dưới 32 tuần\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sinh non vừa và muộn: từ 32 đến dưới 37 tuần\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Trẻ sinh non có thể gặp nhiều rối loạn về chức năng sống như hô hấp, điều hòa thân nhiệt, tiêu hóa, thần kinh và miễn dịch do chưa hoàn thiện các cơ quan nội tạng. Theo WHO, sinh non là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi trên toàn thế giới.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại sinh non theo nguyên nhân\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sinh non được phân loại dựa vào nguyên nhân gây ra, chia làm hai nhóm lớn: sinh non tự phát và sinh non do chỉ định y khoa. Khoảng 70% các trường hợp sinh non là tự phát, trong khi 30% còn lại là do bác sĩ quyết định can thiệp sớm vì lý do sức khỏe của mẹ hoặc thai nhi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sinh non tự phát bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Chuyển dạ tự phát khi chưa đủ 37 tuần\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Vỡ ối sớm không kèm theo chuyển dạ\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Sinh non do chỉ định y khoa bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Tiền sản giật hoặc sản giật\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thai phát triển chậm trong tử cung\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chảy máu do nhau bong non hoặc nhau tiền đạo\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bệnh lý nặng ở mẹ (bệnh tim, thận, tiểu đường không kiểm soát…)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Bảng so sánh hai nhóm nguyên nhân sinh non:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Loại sinh non\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Nguyên nhân chính\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Tỷ lệ\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Tự phát\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chuyển dạ sớm, vỡ ối sớm\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Khoảng 70%\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Chỉ định y khoa\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Bệnh lý mẹ\u002Fthai, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20ch%E1%BB%A9ng%20thai%20k%E1%BB%B3%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Khoảng 30%\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Sinh lý bệnh của trẻ sinh non\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trẻ sinh non thiếu thời gian để hoàn thiện cấu trúc và chức năng các cơ quan quan trọng như phổi, não, gan, thận, hệ miễn dịch và hệ tiêu hóa. Việc sinh ra khi các cơ quan chưa trưởng thành dẫn đến hàng loạt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}}, đòi hỏi can thiệp hồi sức tích cực ngay sau sinh. Phổi là cơ quan thường chịu ảnh hưởng nặng nề nhất do thiếu surfactant gây xẹp phế nang.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sinh lý bệnh đặc trưng ở trẻ sinh non:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Hội chứng suy hô hấp do thiếu surfactant\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ống động mạch còn (PDA) làm quá tải tuần hoàn phổi\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Xuất huyết quanh não thất do mao mạch não mỏng yếu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Rối loạn điều hòa thân nhiệt do thiếu lớp mỡ dưới da\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Rối loạn chuyển hóa: hạ đường huyết, hạ calci, toan chuyển hóa\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Trẻ sinh cực non (&lt;28 tuần) hoặc có cân nặng dưới 1500g (VLBW – very low birth weight) thường có nguy cơ cao nhất về mặt sinh lý bệnh. Các biến chứng này có thể xuất hiện đồng thời, khiến điều trị trở nên phức tạp và tốn nhiều nguồn lực y tế.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các yếu tố nguy cơ dẫn đến sinh non\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sinh non là kết quả của sự tương tác giữa yếu tố mẹ, thai và môi trường sống. Việc nhận diện các yếu tố nguy cơ cho phép bác sĩ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%E1%BA%A7ng%20nguy%20c%C6%A1%22%7D}}, can thiệp sớm để dự phòng sinh non. Trong nhiều trường hợp, can thiệp sớm như đặt progesterone, khâu cổ tử cung hoặc theo dõi chặt chẽ có thể giúp kéo dài thai kỳ đến gần đủ tháng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các yếu tố nguy cơ đã được xác định:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Tiền sử sinh non hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BA%A3y%20thai%20li%C3%AAn%20ti%E1%BA%BFp%22%7D}}\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đa thai (song thai, tam thai…)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Dị tật tử cung, tử cung đôi, vách ngăn tử cung\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Viêm âm đạo – cổ tử cung kéo dài\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Can thiệp sản khoa: nạo phá thai, sinh mổ nhiều lần\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Lối sống không lành mạnh: hút thuốc, uống rượu, làm việc nặng\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Bảng tóm tắt nguy cơ tương đối của một số yếu tố:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Yếu tố nguy cơ\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Nguy cơ sinh non\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Đa thai\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tăng gấp 3–5 lần\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Cổ tử cung ngắn (&lt;25mm)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tăng gấp 4 lần\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Hút thuốc lá\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tăng 1.5–2 lần\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Tiền sử sinh non\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tăng gấp 2–3 lần\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Biến chứng cấp tính ở trẻ sinh non\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trẻ sinh non, đặc biệt là những trẻ sinh trước 32 tuần hoặc có cân nặng dưới 1500g, thường gặp nhiều biến chứng cấp tính trong giai đoạn sơ sinh. Nguyên nhân chính là do các cơ quan chưa hoàn chỉnh, khiến trẻ không thể tự điều hòa các chức năng sống cơ bản như hô hấp, nhiệt độ, chuyển hóa và miễn dịch. Những biến chứng này đòi hỏi phải được phát hiện và xử lý tại các đơn vị chăm sóc tích cực sơ sinh (NICU).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các biến chứng cấp tính phổ biến bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cb>Hội chứng suy hô hấp sơ sinh (RDS):\u003C\u002Fb> do thiếu surfactant, làm xẹp phế nang và giảm trao đổi khí\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Ống động mạch còn (PDA):\u003C\u002Fb> làm máu trào ngược từ động mạch chủ vào động mạch phổi, gây suy tim\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Hoại tử ruột hoại tử (NEC):\u003C\u002Fb> tình trạng nguy hiểm, có thể gây thủng ruột và tử vong\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Xuất huyết nội sọ:\u003C\u002Fb> đặc biệt là quanh não thất ở trẻ cực non\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Nhiễm trùng huyết sơ sinh sớm:\u003C\u002Fb> do hệ miễn dịch chưa hoàn chỉnh\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Bảng minh họa tần suất một số biến chứng theo nhóm tuổi thai:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Tuổi thai\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>RDS\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>PDA\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>NEC\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Xuất huyết não\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>&lt;28 tuần\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>70–80%\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>60%\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>10–15%\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>25–30%\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>28–32 tuần\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>40–60%\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>40%\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>5–10%\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>10–15%\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>32–36 tuần\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>10–20%\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>15%\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>&lt;5%\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>&lt;5%\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Biến chứng lâu dài\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ngay cả khi vượt qua được giai đoạn sơ sinh, trẻ sinh non vẫn có nguy cơ cao gặp phải các hậu quả lâu dài liên quan đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20th%E1%BB%83%20ch%E1%BA%A5t%22%7D}}, nhận thức và hành vi. Các biến chứng này thường biểu hiện rõ hơn khi trẻ bước vào giai đoạn mẫu giáo hoặc đi học. Can thiệp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BB%A5c%20h%E1%BB%93i%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20s%E1%BB%9Bm%22%7D}} và theo dõi định kỳ giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến chất lượng sống.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số hậu quả lâu dài thường gặp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cb>Bại não (cerebral palsy):\u003C\u002Fb> thường liên quan đến trẻ bị xuất huyết não nặng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Rối loạn phát triển tâm thần – vận động:\u003C\u002Fb> chậm biết lẫy, bò, đi, nói\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Khó khăn trong học tập và hành vi:\u003C\u002Fb> giảm tập trung, tăng động, rối loạn ngôn ngữ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Suy giảm thị lực – thính lực:\u003C\u002Fb> do tổn thương võng mạc (ROP) hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%85m%20tr%C3%B9ng%20s%C6%A1%20sinh%22%7D}}\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Theo thống kê từ March of Dimes, khoảng 10–15% trẻ sinh non sẽ cần hỗ trợ học tập đặc biệt khi vào tiểu học, và khoảng 5–10% có các rối loạn vận động hoặc ngôn ngữ kéo dài.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chẩn đoán sinh non\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc xác định chính xác tuổi thai là điều kiện tiên quyết để chẩn đoán sinh non và phân loại nguy cơ. Tuổi thai được tính từ ngày đầu của kỳ kinh cuối cùng (LMP), hoặc chính xác hơn là siêu âm thai sớm trong 3 tháng đầu. Ngoài ra, việc phát hiện dấu hiệu chuyển dạ sớm có vai trò quan trọng trong can thiệp kịp thời.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các dấu hiệu cảnh báo chuyển dạ sinh non:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Cơn co tử cung đều đặn trước 37 tuần\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thay đổi cổ tử cung (xóa, mở cổ tử cung)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ra dịch nhầy hồng hoặc nước âm đạo\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Xét nghiệm hỗ trợ chẩn đoán nguy cơ sinh non:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Định lượng fibronectin thai (\u003Ci>fetal fibronectin\u003C\u002Fi>) trong dịch âm đạo\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đo chiều dài cổ tử cung qua siêu âm đầu dò âm đạo\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Thông tin chuyên sâu về xét nghiệm fFN có thể tham khảo tại Hologic.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phác đồ điều trị và dự phòng sinh non\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi có nguy cơ sinh non, mục tiêu điều trị là kéo dài thai kỳ thêm ít nhất 48 giờ để có thời gian cho corticosteroid phát huy tác dụng trưởng thành phổi. Đồng thời cần đảm bảo an toàn cho mẹ và thai nhi. Việc can thiệp cần được cá nhân hóa dựa trên tuổi thai, tình trạng mẹ và các dấu hiệu chuyển dạ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các biện pháp điều trị:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cb>Tocolytics:\u003C\u002Fb> thuốc ức chế cơn co tử cung, ví dụ nifedipine\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Corticosteroid:\u003C\u002Fb> betamethasone tiêm bắp, giúp trưởng thành phổi\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Magnesium sulfate:\u003C\u002Fb> bảo vệ não bộ thai nếu dưới 32 tuần\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cb>Kháng sinh:\u003C\u002Fb> nếu có vỡ ối sớm để ngăn nhiễm trùng\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Dự phòng sinh non ở nhóm nguy cơ cao:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Sử dụng progesterone (tiêm hoặc đặt âm đạo)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khâu cổ tử cung nếu có cổ tử cung hở sớm\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giảm lao động thể chất và theo dõi sát\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chăm sóc trẻ sinh non sau sinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trẻ sinh non cần được chăm sóc tại đơn vị NICU với môi trường kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng và tiếng ồn. Các nhu cầu cơ bản như hô hấp, dinh dưỡng và duy trì thân nhiệt cần được hỗ trợ liên tục. Các thiết bị như lồng ấp, CPAP, máy thở, bơm truyền dinh dưỡng đóng vai trò then chốt trong hồi sức.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các phương pháp chăm sóc chủ yếu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Hỗ trợ thở (CPAP, thở máy, surfactant)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nuôi dưỡng qua đường ruột hoặc tĩnh mạch\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Điều chỉnh thân nhiệt bằng lồng ấp\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Theo dõi sinh hiệu, đường huyết, điện giải\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Chi tiết về các công nghệ chăm sóc sơ sinh hiện đại có thể xem tại GE Healthcare – Infant Care.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tiên lượng và phục hồi lâu dài\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tiên lượng của trẻ sinh non phụ thuộc nhiều vào tuổi thai và cân nặng lúc sinh. Những trẻ sinh non muộn (34–36 tuần) thường hồi phục tốt, trong khi nhóm cực non (&lt;28 tuần) có nguy cơ tử vong và di chứng cao hơn. Hệ thống chăm sóc và can thiệp sớm có thể cải thiện đáng kể kết quả lâu dài.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chương trình theo dõi sau xuất viện nên bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Khám định kỳ về phát triển thể chất và trí tuệ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đánh giá ngôn ngữ, hành vi và học tập\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tư vấn dinh dưỡng và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BB%A5c%20h%E1%BB%93i%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}}\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tầm soát các bệnh mạn tính (hen, suy giảm thị lực...)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Trẻ sinh non cần được {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%C4%83m%20s%C3%B3c%20li%C3%AAn%20ng%C3%A0nh%22%7D}} bởi bác sĩ nhi, bác sĩ phục hồi chức năng, chuyên gia dinh dưỡng và nhà {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A2m%20l%C3%BD%20h%E1%BB%8Dc%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}}.\u003C\u002Fp>","Prematurity \u002F Preterm birth","Prematurity (sinh non) là tình trạng trẻ sơ sinh chào đời trước khi hoàn thành đủ 37 tuần tuổi thai tính từ ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối, tiềm ẩn nhiều nguy cơ bệnh tật do sự non yếu chưa trưởng thành của các cơ quan hô hấp, thần kinh và tiêu hóa.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Landry, Menzies (2011). Occurrence and severity of bronchopulmonary dysplasia and respiratory distress syndrome after a preterm birth. Paediatrics &amp; Child Health. doi:10.1093\u002Fpch\u002F16.7.399","Occurrence and severity of bronchopulmonary dysplasia and respiratory distress syndrome after a preterm birth","Landry, Menzies","Paediatrics &amp; Child Health",2011,"10.1093\u002Fpch\u002F16.7.399",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Darwish, Hamza, Hazzaa, Rowisha (2023). Serum 25- hydroxyvitamin D as a risk factor for bronchopulmonary dysplasia in preterm infants with respiratory distress syndrome. International Journal of Pediatrics and Neonatology. doi:10.33545\u002F26648350.2023.v5.i1b.41","Serum 25- hydroxyvitamin D as a risk factor for bronchopulmonary dysplasia in preterm infants with respiratory distress syndrome","Darwish, Hamza, Hazzaa, Rowisha","International Journal of Pediatrics and Neonatology",2023,"10.33545\u002F26648350.2023.v5.i1b.41",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"Tammela, Korhonen (2016). Radiology of Bronchopulmonary Dysplasia: From Preterm Birth to Adulthood. Respiratory Medicine Bronchopulmonary Dysplasia. doi:10.1007\u002F978-3-319-28486-6_13","Radiology of Bronchopulmonary Dysplasia: From Preterm Birth to Adulthood","Tammela, Korhonen","Respiratory Medicine Bronchopulmonary Dysplasia",2016,"10.1007\u002F978-3-319-28486-6_13",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Tổ chức Y tế Thế giới phân loại sinh non theo các mốc tuần tuổi thai như thế nào?","WHO chia sinh non thành 4 nhóm: Cực non (extremely preterm, dưới 28 tuần thai); Rất non (very preterm, từ 28 đến dưới 32 tuần); Non vừa (moderate preterm, từ 32 đến dưới 34 tuần); và Non muộn (late preterm, từ 34 đến dưới 37 tuần thai).",{"question":47,"answer":48},"Vai trò của liệu pháp corticosteroid trước sinh đối với sự trưởng thành phổi thai nhi là gì?","Liệu pháp tiêm bắp corticosteroid (betamethasone hoặc dexamethasone) cho thai phụ có nguy cơ sinh non từ 24 đến 34 tuần giúp kích thích các tế bào phế nang typ II tăng tổng hợp và bài tiết surfactant phổi. Can thiệp này giúp giảm 50% tỷ lệ mắc hội chứng suy hô hấp cấp (RDS), giảm tỷ lệ xuất huyết não thất (IVH) và giảm tử vong chu sinh.",{"question":50,"answer":51},"Những biến chứng cấp tính thường gặp nhất ở trẻ sơ sinh cực non trong giai đoạn nằm viện là gì?","Các biến chứng cấp tính nguy hiểm gồm có hội chứng suy hô hấp do thiếu surfactant, còn ống động mạch (PDA) gây suy tim, xuất huyết quanh não thất và trong não thất (IVH), viêm ruột hoại tử (NEC), nhiễm trùng huyết sơ sinh khởi phát muộn và bệnh võng mạc ở trẻ sinh non (ROP).",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":57,"researcherId":10,"name":58,"imageUrl":59},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[61,62,63,64,65,66,67,68,69,70],"biến chứng thai kỳ","rối loạn chức năng","phân tầng nguy cơ","sảy thai liên tiếp","phát triển thể chất","phục hồi chức năng sớm","nhiễm trùng sơ sinh","phục hồi chức năng","chăm sóc liên ngành","tâm lý học lâm sàng",10,true,"PUBLISHED","2025-09-19T02:00:42.713+00:00","2026-09-14T00:09:05.605+00:00","2025-09-22T02:35:54.305+00:00","2026-09-14T00:09:05.194+00:00",184,[80,83,86,89,92,95,98,107,110,113],{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"rehabilitation","Rehabilitation là gì? Các công bố khoa học về Rehabilitation",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thân nhiệt","Thân nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thân nhiệt",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thận nhân tạo","Thận nhân tạo là gì? Nghiên cứu khoa học về Thận nhân tạo",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khuyết tật trí tuệ","Khuyết tật trí tuệ là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khu ổ chuột","Khu ổ chuột là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhân trắc","Nhân trắc là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":101,"definition":102,"discipline":19,"disciplineCode":103,"disciplineLabel":104,"disciplineColor":105,"disciplineIcon":106},"thang điểm barthel","Thang điểm Barthel là gì? Phân loại, cách tính và ứng dụng","Barthel Index","Thang điểm Barthel là thang đo lượng giá lâm sàng gồm 10 hoạt động sinh hoạt hàng ngày cơ bản với tổng điểm từ 0 đến 100, xác định mức độ độc lập chức năng của người bệnh.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô hình động học","Mô hình động học là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dịch vụ xã hội","Dịch vụ xã hội là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dịch vụ xã hội",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":116,"definition":117,"discipline":118,"disciplineCode":119,"disciplineLabel":120,"disciplineColor":121,"disciplineIcon":122},"yếu tố nhân khẩu học","Yếu tố nhân khẩu học là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","demographic factors","Yếu tố nhân khẩu học là tập hợp các đặc tính và biến số định lượng mô tả cấu trúc, quy mô, sự phân bố và động thái biến đổi của một quần thể dân cư, bao gồm các đặc điểm sinh học và kinh tế - xã hội như độ tuổi, giới tính, học vấn, thu nhập và nơi cư trú.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users"]