[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_positron{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_positron":69},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":67,"vietnamLatest":68},[],[8,25,39,54],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"60069577-72b5-4663-90ad-6d16936fb699","Tác động của chụp cắt lớp phát xạ positron\u002Fcắt lớp vi tính kháng nguyên màng đặc hiệu tuyến tiền liệt đến quyết định điều trị trong xác định giai đoạn ban đầu của ung thư biểu mô tuyến tiền liệt: Phân tích hồi cứu tại Hệ thống Y tế Công cộng Quốc gia Brazil","Impact of Prostate-Specific Membrane Antigen Positron Emission Tomography\u002FComputed Tomography on the Therapeutic Decision of Prostate Carcinoma Primary Staging: A Retrospective Analysis at the Brazilian National Public Health System",[13,14,15],"Anna Carolina Borges da Silva","Luís Gustavo Morato de Toledo","Roni de Carvalho Fernandes",7,"Annals of Surgical Oncology",false,"2023-03-30",2023,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1245\u002Fs10434-023-13365-y","10.1245\u002Fs10434-023-13365-y","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu ung bướu lâm sàng\u003C\u002Fb> trên \u003Cb>185 bệnh nhân\u003C\u002Fb> ung thư tuyến tiền liệt đánh giá vai trò của chụp cắt lớp phát xạ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">positron\u003C\u002Fb> \u003Ci>PET\u002FCT\u003C\u002Fi> sử dụng kháng nguyên màng đặc hiệu \u003Ci>PSMA\u003C\u002Fi> trong việc thay đổi quyết định điều trị ban đầu. Kỹ thuật ghi hình ghi nhận di căn hạch tiềm ẩn ở \u003Cb>36% bệnh nhân\u003C\u002Fb>, dẫn đến điều chỉnh chiến lược phẫu thuật và xạ trị. Công trình cho thấy giá trị vượt trội của chụp phát xạ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">positron\u003C\u002Fb> trong phân tầng nguy cơ ung thư.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":21,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":21,"url":36,"doi":37,"summary":38},"001062f6-6431-408f-ab9d-1666d4d48110","So sánh hoạt động não trong các dạng tín hiệu cảm thụ bản thể khác nhau: một nghiên cứu chụp cắt lớp phát xạ positron","Comparison of brain activity during different types of proprioceptive inputs: a positron emission tomography study",[30,31,32],"Radovanovic, Sasa","Korotkov, Alexander","Ljubisavljevic, Milos",11,"2002-04-01",2002,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00221-001-0994-4","10.1007\u002Fs00221-001-0994-4","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu sinh lý học thần kinh\u003C\u002Fb> ứng dụng kỹ thuật ghi hình cắt lớp phát xạ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">positron\u003C\u002Fb> \u003Ci>PET\u003C\u002Fi> đo lường lưu lượng máu não cục bộ nhằm so sánh mức độ hoạt hóa vỏ não cảm giác bản thể ở \u003Cb>12 người tình nguyện\u003C\u002Fb>. Kích thích thụ thể cơ khớp làm tăng \u003Cb>18%\u003C\u002Fb> tín hiệu phóng xạ tại vùng vận động bổ sung \u003Ci>SMA\u003C\u002Fi>. Công trình làm sáng tỏ mạng lưới điều khiển cảm giác - vận động trung ương nhờ độ phân giải chức năng của chụp cắt lớp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">positron\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":40,"title":41,"originalTitle":42,"authorNames":43,"authorCount":47,"journalName":48,"vietnamJournal":18,"publishDate":49,"publishYear":50,"totalCitation":21,"url":51,"doi":52,"summary":53},"2004ddef-6c97-4308-b343-32b6529d7fce","Nghiên cứu cấu trúc điện tử của niken sắt từ và thuận từ bằng phương pháp huỷ positron","Investigation of the electronic structure of ferro- and paramagnetic nickel by positron annihilation",[44,45,46],"G. Kontrym-Sznajd","H. Stachowiak","W. Wierzchowski",6,"Applied Physics A Solids and Surfaces","1975-10-01",1975,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF00896032","10.1007\u002FBF00896032","\u003Cp>\u003Cb>Thực nghiệm vật lý chất rắn\u003C\u002Fb> khảo sát cấu trúc dải điện tử của tinh thể nickel ở hai pha sắt từ và thuận từ thông qua kỹ thuật tương quan góc hủy hạt \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">positron\u003C\u002Fb> \u003Ci>positron annihilation\u003C\u002Fi> theo các hướng tinh thể [100] và [110]. Dữ liệu đo đạc chỉ ra sự thay đổi rõ rệt của bề mặt Fermi khi nhiệt độ vượt điểm chuyển pha Curie \u003Cb>358 °C\u003C\u002Fb>. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật độ nhạy cao của kỹ thuật chùm hạt \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">positron\u003C\u002Fb> trong khảo sát vi cấu trúc kim loại.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":55,"title":56,"originalTitle":57,"authorNames":58,"authorCount":62,"journalName":63,"vietnamJournal":18,"publishDate":21,"publishYear":21,"totalCitation":21,"url":64,"doi":65,"summary":66},"5284c8ba-72df-49c5-92d2-61deb0cc5314","Sự hủy positron trong titan tinh thể nạp hydro","Positron annihilation in hydrogen charged crystalline titanium",[59,60,61],"K.P. Arefev","O.V. Boev","O.N. Imas",4,"Proceedings 6th Russian-Korean International Symposium on Science and Technology. KORUS-2002 (Cat. No.02EX565)","https:\u002F\u002Fieeexplore.ieee.org\u002Fabstract\u002Fdocument\u002F1028023\u002F","10.1109\u002FKORUS.2002.1028023","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu khoa học vật liệu\u003C\u002Fb> áp dụng kỹ thuật đo phổ thời gian sống của hạt \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">positron\u003C\u002Fb> \u003Ci>positron annihilation\u003C\u002Fi> để phát hiện khuyết tật nút khuyết mạng tinh thể trong mẫu titan nạp hydro ở nồng độ khác nhau. Sự xuất hiện của các bẫy khuyết tật làm tăng thời gian sống của hạt \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">positron\u003C\u002Fb> lên \u003Cb>210 ps\u003C\u002Fb>, tương ứng với quá trình hình thành pha hydrua vi mô. Kết quả đóng góp công cụ theo dõi quá trình giòn hydro trong vật liệu bán dẫn và kim loại.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":70,"meta":21},{"id":71,"title":72,"description":73,"content":74,"term":71,"englishTitle":21,"synonyms":21,"definition":21,"discipline":21,"references":21,"faqs":21,"createUser":75,"publishUser":79,"keywords":83,"keywordCount":21,"enrichTopicLink":18,"status":84,"createTime":85,"updateTime":86,"publishTime":87,"linkEnrichedTime":21,"publicationScanTime":88,"contentErrorMessage":21,"viewCount":89,"relateTopics":90},"positron","Positron là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Positron là phản hạt của electron, mang điện tích dương, có khối lượng và spin tương đương, và khi gặp electron sẽ hủy nhau tạo ra hai photon gamma. Hạt này được tạo ra từ phân rã beta dương hoặc tương tác năng lượng cao và có ứng dụng quan trọng trong y học, vật lý hạt và thiên văn học. ","\u003Ch2>Định nghĩa Positron\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Positron, hay còn gọi là phản electron (antielectron), là phản hạt của electron. Nó mang điện tích dương có giá trị bằng với điện tích âm của electron, nghĩa là +1e. Positron có khối lượng bằng khối lượng electron và spin bằng 1\u002F2, thuộc nhóm fermion.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Khi positron va chạm với electron, hai hạt sẽ hủy lẫn nhau trong một quá trình gọi là phản ứng hủy vật chất-phản vật chất. Kết quả là tạo ra hai photon gamma có năng lượng mỗi photon là 511 keV, phát ra theo hai hướng ngược nhau để bảo toàn động lượng và năng lượng. Phản ứng này là một ví dụ điển hình cho định luật bảo toàn năng lượng trong vật lý hạt.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Positron thường được ký hiệu là e⁺ hoặc β⁺, và là hạt cơ bản đầu tiên của phản vật chất được phát hiện. Tồn tại trong tự nhiên với thời gian rất ngắn do dễ bị hủy bởi electron, positron chỉ có thể tồn tại lâu trong môi trường chân không hoặc trong các hệ thống đặc biệt như trap từ trường dùng cho nghiên cứu phản vật chất.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Lịch sử phát hiện\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Ý tưởng về sự tồn tại của positron bắt nguồn từ phương trình Dirac – một phương trình sóng mô tả hành vi lượng tử của các hạt spin 1\u002F2 – được nhà vật lý người Anh Paul Dirac công bố vào năm 1928. Phương trình này không chỉ mô tả electron, mà còn dự đoán sự tồn tại của một hạt có đặc tính giống electron nhưng mang điện tích trái dấu. Đây là một trong những lần đầu tiên trong vật lý lý thuyết mà sự tồn tại của một hạt được suy luận toán học trước khi được phát hiện thực nghiệm.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Vào năm 1932, nhà vật lý người Mỹ Carl D. Anderson lần đầu tiên quan sát positron khi nghiên cứu các tia vũ trụ bằng buồng mây ở Caltech. Trong một trường hợp đặc biệt, ông nhận thấy một vệt quỹ đạo có đường cong giống hệt electron nhưng ngược chiều trong từ trường, cho thấy hạt này mang điện tích dương nhưng có khối lượng như electron. Khám phá của ông được xác nhận sau đó, và năm 1936 ông được trao giải Nobel Vật lý vì phát hiện này.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Sự phát hiện positron không chỉ xác thực các dự đoán của cơ học lượng tử tương đối mà còn mở ra một lĩnh vực hoàn toàn mới: nghiên cứu phản vật chất. Việc tồn tại của positron cũng dẫn đến khái niệm positronium – một trạng thái liên kết tạm thời giữa electron và positron – đóng vai trò trong nghiên cứu vật lý lý thuyết và thiên văn học.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Thuộc tính vật lý\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Positron có các đặc tính vật lý gần như đối xứng với electron, ngoại trừ dấu của điện tích. Nó là một leptons, không có cấu trúc bên trong và không bị ảnh hưởng bởi lực mạnh. Các thông số cơ bản của positron được tóm tắt như sau:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Thuộc tính\u003C\u002Fth>\u003Cth>Giá trị\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Khối lượng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>9.109 × 10⁻³¹ kg (bằng electron)\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Điện tích\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>+1.602 × 10⁻¹⁹ C\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Spin\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1\u002F2\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Thời gian sống\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Rất ngắn, thường vài phần triệu giây trong vật chất\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Positron trong môi trường vật chất gần như luôn bị hủy với electron trong thời gian rất ngắn. Tuy nhiên, trong môi trường chân không hoặc được \"bẫy\" bằng từ trường, chúng có thể tồn tại lâu hơn và được sử dụng trong các thí nghiệm vật lý hạt hoặc kỹ thuật hình ảnh y học.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong điều kiện năng lượng cao, positron có thể tham gia vào nhiều phản ứng hạt, bao gồm hình thành positronium hoặc sinh ra khi photon năng lượng cao va chạm với hạt nhân nặng, tạo ra cặp electron-positron thông qua hiệu ứng tạo cặp (pair production).\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Cơ chế tạo positron\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Positron không tồn tại lâu dài trong tự nhiên mà được sinh ra từ các quá trình vật lý có năng lượng đủ lớn để tạo ra cặp vật chất – phản vật chất. Có ba cơ chế chính tạo ra positron trong thực tiễn:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Phân rã beta dương (β⁺):\u003C\u002Fstrong> Một số đồng vị phóng xạ như 18F, 11C, 13N trải qua phân rã beta dương, trong đó một proton chuyển thành neutron, phát ra một positron và một neutrino. Đây là nguồn chính tạo positron trong y học hạt nhân.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hiện tượng tạo cặp:\u003C\u002Fstrong> Khi một photon gamma có năng lượng ≥ 1.022 MeV tương tác với trường điện mạnh gần hạt nhân, nó có thể biến đổi thành một cặp electron – positron. Đây là cơ chế quan trọng trong các máy gia tốc hoặc tương tác tia vũ trụ.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Tương tác của tia vũ trụ:\u003C\u002Fstrong> Positron được sinh ra tự nhiên trong khí quyển Trái Đất do sự va chạm giữa tia vũ trụ và hạt nhân không khí. Đây là nguồn cung cấp positron tự nhiên và cũng là cơ sở cho các nghiên cứu thiên văn học năng lượng cao.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Trong các cơ sở nghiên cứu và y học, positron được tạo chủ yếu từ nguồn đồng vị phóng xạ thông qua phản ứng hạt nhân. Các cyclotron được sử dụng để tạo các đồng vị phát positron, sau đó được tiêm vào cơ thể bệnh nhân trong kỹ thuật PET để phát hiện khối u và các bất thường chuyển hóa.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng trong y học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Positron được ứng dụng chủ yếu trong lĩnh vực y học hạt nhân, nổi bật nhất là trong kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh PET (Positron Emission Tomography). Đây là một phương pháp hình ảnh tiên tiến cho phép khảo sát chức năng sinh học ở cấp độ phân tử, giúp chẩn đoán sớm và theo dõi điều trị ung thư, bệnh tim, bệnh thần kinh và rối loạn chuyển hóa.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong kỹ thuật PET, một chất đánh dấu phóng xạ phát positron (radionuclide) như 18F-FDG (fluorodeoxyglucose) được tiêm vào cơ thể. Khi đồng vị phóng xạ phân rã, nó phát ra positron. Positron nhanh chóng hủy với electron của mô, tạo thành hai photon gamma phát ra theo hai hướng ngược nhau. Hệ thống máy PET sẽ phát hiện hai photon này đồng thời và tái tạo hình ảnh không gian của vùng hoạt động sinh học.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ưu điểm vượt trội của PET so với CT hay MRI là khả năng phản ánh quá trình chuyển hóa thay vì chỉ hiển thị cấu trúc giải phẫu. PET thường được kết hợp với CT (PET\u002FCT) hoặc MRI (PET\u002FMRI) để đồng thời cung cấp thông tin giải phẫu và chức năng trong một lần quét, giúp tăng độ chính xác trong chẩn đoán.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng trong vật lý hạt\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trong vật lý hạt, positron được dùng trong các máy gia tốc để tạo ra va chạm electron–positron có năng lượng cao, giúp khám phá các hạt cơ bản và xác minh các lý thuyết trong Mô hình Chuẩn. Ưu điểm của va chạm e⁺e⁻ so với proton–proton là tính “sạch”, do positron và electron không có cấu trúc nội tại, dễ dự đoán kết quả va chạm hơn.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các thí nghiệm lớn như LEP tại CERN (trước khi được thay thế bằng LHC) sử dụng va chạm positron để đo chính xác khối lượng boson Z và nghiên cứu cấu trúc của lực yếu. Trong tương lai, các máy gia tốc như ILC (International Linear Collider) tiếp tục khai thác e⁺e⁻ nhằm tìm hiểu sâu hơn về boson Higgs, vật chất tối và đối xứng siêu đối.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Positron cũng được sử dụng trong các phép đo tinh vi như kiểm tra vi phạm đối xứng CPT, nghiên cứu positronium, hoặc sản xuất phản vật chất để lưu trữ và kiểm nghiệm các tiên đoán của thuyết hấp dẫn lượng tử.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Vai trò trong thiên văn học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Positron không chỉ được sinh ra trong các phòng thí nghiệm trên Trái Đất mà còn hiện diện trong vũ trụ. Các sự kiện thiên văn có năng lượng cao như siêu tân tinh, chuẩn tinh (quasar), sao neutron hoặc hố đen tạo ra positron trong quá trình tương tác vật chất và photon năng lượng cao.\u003C\u002Fp>\u003Cp>NASA và ESA đã sử dụng các vệ tinh như INTEGRAL để phát hiện bức xạ gamma 511 keV từ trung tâm Ngân Hà – dấu hiệu rõ ràng cho thấy positron đang được sinh ra và hủy tại khu vực này. Nguồn gốc của positron thiên văn vẫn đang là chủ đề nghiên cứu sôi nổi, với nhiều giả thuyết từ sự phân rã của hạt tối đến hoạt động của sao neutron hoặc microquasar.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Hiểu rõ sự phân bố positron trong vũ trụ giúp các nhà thiên văn kiểm tra các mô hình vật lý thiên văn, đồng thời cung cấp bằng chứng gián tiếp cho các hiện tượng chưa quan sát trực tiếp như vật chất tối hoặc phản vật chất ở quy mô vũ trụ.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Thí nghiệm và nghiên cứu hiện tại\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Các nghiên cứu về positron hiện nay tập trung vào việc sản xuất, giữ ổn định và kiểm soát phản vật chất để phục vụ nghiên cứu cơ bản và ứng dụng công nghệ cao. Một trong những trung tâm nghiên cứu hàng đầu là CERN, nơi có các dự án như ALPHA, GBAR và ATRAP nhằm bẫy và nghiên cứu nguyên tử phản hydro (anti-hydrogen).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Về công nghệ vật liệu, positron được sử dụng trong kỹ thuật phổ hủy positron (Positron Annihilation Spectroscopy – PAS), một phương pháp rất nhạy để phát hiện các khuyết tật trong mạng tinh thể, rỗng xốp hoặc tạp chất trong vật liệu bán dẫn và kim loại. Khi positron bị bẫy trong các khuyết tật, thời gian sống và năng lượng photon phát ra thay đổi, cung cấp thông tin về cấu trúc vi mô.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ngoài ra, các nhóm nghiên cứu tại Nhật Bản, Mỹ, Đức đang phát triển nguồn positron cường độ cao và máy gia tốc e⁺ quy mô nhỏ để mở rộng ứng dụng trong công nghiệp, quang phổ học và thậm chí trong trị liệu proton hoặc positron hướng mục tiêu trong tương lai.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Positron là một trong những phát hiện nền tảng của vật lý hiện đại, mở ra cánh cửa đến thế giới phản vật chất và góp phần làm sâu sắc hiểu biết về cấu trúc cơ bản của vũ trụ. Dù chỉ tồn tại trong thời gian ngắn và phải được tạo ra nhân tạo, ứng dụng của positron trải dài từ y học, vật lý hạt đến thiên văn học.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Từ buồng mây năm 1932 đến các máy PET và máy gia tốc hiện đại, positron đã trở thành một công cụ không thể thiếu trong nghiên cứu khoa học và công nghệ. Sự tiến bộ trong kỹ thuật sản xuất, lưu trữ và ứng dụng positron sẽ tiếp tục mang lại nhiều khám phá mới, từ chẩn đoán bệnh chính xác hơn đến việc giải mã các bí ẩn vật lý trong và ngoài hành tinh.\u003C\u002Fp>",{"id":76,"researcherId":21,"name":77,"imageUrl":78},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":80,"researcherId":21,"name":81,"imageUrl":82},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[71],"PUBLISHED","2025-05-27T01:53:06.085+00:00","2026-08-30T03:11:46.508+00:00","2025-05-27T02:05:15.530+00:00","2026-08-30T03:11:46.506+00:00",1140,[91,94,97,107,112,117,127,138,144,150],{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hạt nhân","Hạt nhân là gì? Các nghiên cứu khoa học về Hạt nhân",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"đồng vị phóng xạ","Đồng vị phóng xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Đồng vị phóng xạ",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":100,"definition":101,"discipline":102,"disciplineCode":103,"disciplineLabel":104,"disciplineColor":105,"disciplineIcon":106},"bức xạ gamma","Bức xạ gamma là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bức xạ gamma","Gamma radiation","Bức xạ gamma là dạng bức xạ điện từ ion hóa có năng lượng photon cao và bước sóng cực ngắn phát sinh từ quá trình phân rã phóng xạ hoặc biến đổi trạng thái kích thích bên trong hạt nhân nguyên tử.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":110,"definition":111,"discipline":102,"disciplineCode":103,"disciplineLabel":104,"disciplineColor":105,"disciplineIcon":106},"trạng thái dừng","Trạng thái dừng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Stationary state","Trạng thái dừng là trạng thái lượng tử có năng lượng xác định mà mật độ xác suất tìm thấy hạt không biến thiên theo thời gian.",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":115,"definition":116,"discipline":102,"disciplineCode":103,"disciplineLabel":104,"disciplineColor":105,"disciplineIcon":106},"sóng đứng","Sóng đứng là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Standing wave","Sóng đứng là hiện tượng sóng hình thành do sự giao thoa của hai sóng cùng tần số và biên độ lan truyền ngược chiều nhau trên cùng một phương truyền.",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":120,"definition":121,"discipline":122,"disciplineCode":123,"disciplineLabel":124,"disciplineColor":125,"disciplineIcon":126},"đánh giá hiệu suất","Đánh giá hiệu suất là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Performance evaluation","Đánh giá hiệu suất là quá trình định lượng và định tính có hệ thống nhằm đo lường mức độ hoàn thành nhiệm vụ, năng lực và đóng góp của cá nhân hoặc tổ chức so với các mục tiêu đã đề ra.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":128,"title":129,"term":130,"englishTitle":131,"definition":132,"discipline":133,"disciplineCode":134,"disciplineLabel":135,"disciplineColor":136,"disciplineIcon":137},"tổng hợp bằng cháy dung dịch","Tổng hợp bằng cháy dung dịch là gì? Bản chất và ứng dụng","Tổng hợp bằng cháy dung dịch","solution combustion synthesis","Tổng hợp bằng cháy dung dịch là phương pháp hóa học tổng hợp vật liệu nano dựa trên phản ứng oxy hóa - khử tự duy trì, tỏa nhiệt mãnh liệt giữa các muối nitrat kim loại đóng vai trò chất oxy hóa và các hợp chất hữu cơ hòa tan đóng vai trò nhiên liệu trong môi trường nước ở nhiệt độ tương đối thấp.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":139,"title":140,"term":141,"englishTitle":142,"definition":143,"discipline":133,"disciplineCode":134,"disciplineLabel":135,"disciplineColor":136,"disciplineIcon":137},"poly caprolactone","Polycaprolactone là gì? Đặc tính, cơ chế và ứng dụng y sinh","Polycaprolactone","polycaprolactone","Polycaprolactone là một polymer tổng hợp có khả năng phân hủy sinh học thuộc nhóm polyester béo bán kết tinh, có nhiệt độ nóng chảy thấp và độ dẻo dai cơ học cao. Hợp chất này được ứng dụng rộng rãi trong chế tạo khung giá thể kỹ thuật mô và hệ thống phân phối thuốc giải phóng chậm.",{"id":145,"title":146,"term":147,"englishTitle":148,"definition":149,"discipline":102,"disciplineCode":103,"disciplineLabel":104,"disciplineColor":105,"disciplineIcon":106},"mô hình predator prey","Mô hình predator-prey: Cấu trúc toán học và động học","mô hình predator-prey","predator-prey model","Mô hình predator-prey (mô hình động vật săn mồi - con mồi) là một mô hình toán học trong sinh thái học lý thuyết và toán sinh học, thường được xây dựng dưới dạng hệ phương trình vi phân hoặc sai phân, mô tả sự biến thiên động học mật độ quần thể của hai loài tương tác trực tiếp qua quan hệ dinh dưỡng: loài con mồi và loài động vật ăn thịt.",{"id":151,"title":152,"term":151,"englishTitle":153,"definition":154,"discipline":102,"disciplineCode":103,"disciplineLabel":104,"disciplineColor":105,"disciplineIcon":106},"mô hình hóa phân tử","Mô hình hóa phân tử là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","Molecular modeling","Mô hình hóa phân tử là tập hợp các phương pháp lý thuyết và tính toán số học được sử dụng để mô phỏng, dự đoán cấu trúc, tính chất hóa lý và động học của các phân tử từ quy mô hóa học lượng tử đến hệ thống đại phân tử sinh học."]