[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_polysulfone{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_polysulfone":42},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":40,"vietnamLatest":41},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"70df46b0-2520-4a0a-bf81-b6dccb3ec96d","Cải thiện các đặc tính và khả năng khử muối của màng polysulfone bằng cách kết hợp hạt nano ZnO pha tạp cobalt ưa nước","Improved properties and salt rejection of polysulfone membrane by incorporation of hydrophilic cobalt-doped ZnO nanoparticles",[13,14,15],"Muneer M. Ba-Abbad","Nafis Mahmud","Abdelbaki Benamor",6,"Emergent Materials",false,"2024-01-05",2024,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs42247-023-00613-w","10.1007\u002Fs42247-023-00613-w","\u003Cp>\u003Cb>Thực nghiệm hóa học vật liệu\u003C\u002Fb> chế tạo màng lai ghép bằng phương pháp đảo pha ướt xử lý nước nhiễm mặn. Việc phân tán 0,5% khối lượng hạt nano ZnO pha tạp coban vào chất nền \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">polysulfone\u003C\u002Fb> \u003Cb>làm giảm góc tiếp xúc nước từ 82° xuống 62° và tăng khả năng loại muối\u003C\u002Fb> natri clorua và natri sunfat. Cải tiến cấu trúc nâng cao rõ rệt tính ưa nước, dù độ bền màng dưới áp suất cao dài ngày cần kiểm chứng thêm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":34,"vietnamJournal":18,"publishDate":35,"publishYear":36,"totalCitation":21,"url":37,"doi":38,"summary":39},"4cc68514-3de3-4188-aa8c-05c93113d49a","Sợi nanocompozit lai polysulfone kéo sợi điện trường dùng làm màng phân tách nhũ tương dầu\u002Fnước","Electrospun Polysulfone Hybrid Nanocomposite Fibers as Membrane for Separating Oil\u002FWater Emulsion",[30,31,32],"Deepalekshmi Ponnamma","Yara Elgawady","Mohamed K. Hassan",7,"WATER CONSERVATION SCIENCE AND ENGINEERING","2023-12-13",2023,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs41101-023-00232-w","10.1007\u002Fs41101-023-00232-w","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu chế tạo vật liệu nano\u003C\u002Fb> ứng dụng công nghệ quay điện trường phủ sợi nanocomposite biến tính bề mặt màng lọc polyether sulfone. Sợi lai ghép từ nhựa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">polysulfone\u003C\u002Fb> kết hợp hạt sắt oxit và ống nano halloysite \u003Cb>đạt thông lượng thấm tách dầu nước lên tới 28.447 L\u002Fm²h\u003C\u002Fb> cùng khả năng giảm thiểu tổng lượng carbon hữu cơ đạt 79%. Giải pháp giải quyết triệt để vấn đề tắc nghẽn màng lọc công nghiệp, dù độ phân tán đồng đều của hạt nano đòi hỏi kiểm soát điện áp nghiêm ngặt.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":43,"meta":21},{"id":44,"title":45,"description":46,"content":47,"term":44,"englishTitle":48,"synonyms":21,"definition":49,"discipline":50,"references":51,"faqs":73,"createUser":83,"publishUser":87,"keywords":91,"keywordCount":102,"enrichTopicLink":103,"status":104,"createTime":105,"updateTime":106,"publishTime":107,"linkEnrichedTime":108,"publicationScanTime":109,"contentErrorMessage":21,"viewCount":110,"relateTopics":111},"polysulfone","Polysulfone là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Polysulfone là nhóm polymer nhiệt dẻo kỹ thuật cao đặc trưng bởi nhóm chức sulfone (-SO2-) và vòng benzen trong mạch chính, nổi bật với độ bền nhiệt cao...","\u003Cp>\u003Cstrong>Polysulfone\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Polysulfone (PSF \u002F PSU)\u003C\u002Fem>) là nhóm polymer nhiệt dẻo kỹ thuật cao đặc trưng bởi nhóm chức sulfone (-SO2-) và vòng benzen trong mạch chính, nổi bật với độ bền nhiệt cao, kháng oxy hóa và độ ổn định thủy phân vượt trội.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa polysulfone\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nPolysulfone (PSU) là một nhóm polymer kỹ thuật cao thuộc họ sulfone, có đặc điểm chung là mạch chính chứa các nhóm sulfonyl (-SO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>-) xen giữa các vòng thơm. Các phân tử polysulfone thường có cấu trúc cứng, bền và ít phân cực, tạo nên các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20ch%E1%BA%A5t%20c%C6%A1%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} và hóa học rất ổn định. PSU được biết đến với khả năng hoạt động trong điều kiện nhiệt độ và áp suất cao, khả năng kháng hóa chất và đặc tính cách điện vượt trội.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCông thức cấu trúc lặp điển hình của polysulfone như sau: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mathrm{[-C_6H_4-O-C_6H_4-SO_2-C_6H_4-O-]_n}\u003C\u002Fscript>. Sự kết hợp giữa các đơn vị aryl và nhóm sulfonyl giúp phân tử có độ cứng và bền hóa học cao, trong khi liên kết ether (–O–) tạo điều kiện linh hoạt nhất định cho chuỗi polymer. Từ cấu trúc đó, PSU có thể duy trì độ ổn định ngay cả khi tiếp xúc với nước nóng, hơi nước áp suất cao hoặc nhiều loại dung môi hữu cơ.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNhờ các đặc tính ưu việt, polysulfone được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực yêu cầu độ bền hóa lý đặc biệt, ví dụ như y tế, công nghệ màng lọc, thiết bị điện, hàng không và công nghiệp hóa chất. Xem thêm phân tích cấu trúc và ứng dụng tại Polymer Database.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại polysulfone\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nPolysulfone là một họ polymer gồm nhiều biến thể khác nhau về cấu trúc và tính chất, trong đó ba loại phổ biến nhất là PSU (Polysulfone), PES (Polyethersulfone) và PPSU (Polyphenylsulfone). Sự khác nhau về nhóm chức trong chuỗi chính khiến mỗi loại phù hợp với những ứng dụng riêng biệt, từ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFt%20b%E1%BB%8B%20y%20t%E1%BA%BF%22%7D}} cho đến kỹ thuật hàng không.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>PSU:\u003C\u002Fstrong> Là dạng polysulfone cơ bản nhất, có độ trong suốt cao, khả năng chịu nhiệt tốt và dễ gia công bằng phương pháp ép phun hoặc đùn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>PES:\u003C\u002Fstrong> Có độ dẻo dai và bền hóa học cao hơn, rất thích hợp trong công nghiệp màng lọc và thiết bị y tế vì khả năng chịu tiệt trùng bằng hơi nước nhiều lần.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>PPSU:\u003C\u002Fstrong> Biến thể bền nhất về cơ học và nhiệt, thường được dùng cho các bộ phận kỹ thuật yêu cầu khả năng va đập cao và chịu môi trường khắc nghiệt.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nViệc phân loại polysulfone giúp xác định đúng vật liệu phù hợp cho từng yêu cầu kỹ thuật cụ thể.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nDưới đây là bảng so sánh một số tính chất nổi bật giữa ba loại polysulfone:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Loại\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Nhiệt độ làm việc tối đa (°C)\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Độ trong suốt\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Độ bền va đập\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Khả năng chịu tiệt trùng\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>PSU\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>160\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Cao\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Trung bình\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tốt\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>PES\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>180\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Cao\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Cao\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Rất tốt\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>PPSU\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>200\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Trung bình\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Rất cao\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Xuất sắc\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tính chất vật lý và hóa học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nPolysulfone có khả năng hoạt động ổn định trong dải nhiệt rộng, từ -100°C đến khoảng 180–200°C tùy loại. PSU có nhiệt độ biến dạng nhiệt khoảng 170°C, điều này cho phép nó hoạt động liên tục trong các môi trường công nghiệp khắc nghiệt. Ngoài ra, polysulfone cũng có chỉ số giới hạn oxy cao (LOI ~30%), cho thấy khả năng kháng cháy tự nhiên.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTính chất hóa học đặc trưng bao gồm khả năng chống lại oxy hóa, tia UV, dung môi hữu cơ như rượu, este và hydrocacbon thơm nhẹ. PSU không bị ảnh hưởng bởi nước nóng hoặc hơi nước áp suất cao, giúp nó được lựa chọn để sản xuất các thiết bị y tế, lọc nước và ống dẫn công nghiệp. Đặc tính cách điện của polysulfone cũng rất tốt với độ bền điện môi cao, đảm bảo độ an toàn trong các thiết bị điện và điện tử.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTóm tắt các tính chất chính:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Khối lượng riêng: ~1.24–1.29 g\u002Fcm³\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Độ bền kéo: 55–80 MPa\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Độ giãn dài khi đứt: 10–100%\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chịu được hơn 1.000 chu kỳ tiệt trùng bằng autoclave (đối với PPSU)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nCác tính chất này giúp polysulfone duy trì hiệu suất cao và ổn định trong thời gian dài mà không bị lão hóa hay giòn nứt.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quá trình tổng hợp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nPolysulfone được tổng hợp thông qua phản ứng trùng ngưng (polycondensation) giữa các dẫn xuất bisphenol và các hợp chất sulfonyl halide. Thông thường, bisphenol A (BPA) và dichlorodiphenyl sulfone (DCDPS) là hai chất đầu vào chính. Quá trình diễn ra trong dung môi hữu cơ như dimethylacetamide (DMAc) hoặc N-methylpyrrolidone (NMP), sử dụng bazơ như NaOH để tạo muối natri phenoxide, từ đó thực hiện phản ứng thế nhân thơm.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nPhương trình tổng quát:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{n HO-Ar-OH} + \\text{n Cl-Ar-SO}_2\\text{-Cl} \\rightarrow \\text{[-Ar-O-Ar-SO}_2\\text{-]_n} + 2n\\text{ HCl}\u003C\u002Fscript>\nĐiều kiện phản ứng bao gồm nhiệt độ từ 150–180°C, môi trường khan và kiểm soát pH để tránh thủy phân hoặc tạo tạp chất. Sau phản ứng, polymer được kết tủa bằng methanol, rửa sạch, sấy khô và xử lý tạo dạng viên hoặc bột cho các quá trình gia công tiếp theo.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nPhương pháp này cho phép kiểm soát tốt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BB%91i%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}}, mức độ trùng hợp và phân phối khối lượng, từ đó điều chỉnh các tính chất cơ học và nhiệt theo yêu cầu. Một số biến thể polysulfone còn được tổng hợp bằng phản ứng step-growth kết hợp với nhóm hoạt hóa đặc biệt để cải thiện khả năng tương thích vật liệu trong composite.\n\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng trong công nghiệp y tế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nPolysulfone, đặc biệt là các biến thể như PES và PPSU, được ứng dụng rộng rãi trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%C3%A0nh%20y%20t%E1%BA%BF%22%7D}} nhờ khả năng chịu tiệt trùng nhiều lần, độ bền cao và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20t%C6%B0%C6%A1ng%20th%C3%ADch%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} tốt. Các sản phẩm từ polysulfone có thể chịu được chu trình hấp tiệt trùng bằng hơi nước ở 121–134°C mà không bị biến dạng, nứt vỡ hay mất tính chất cơ lý. PPSU thậm chí có thể trải qua hơn 1.000 chu kỳ tiệt trùng mà vẫn giữ nguyên hiệu năng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác thiết bị y tế sử dụng polysulfone bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Bình sữa cho trẻ sơ sinh\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Dụng cụ phẫu thuật và hộp đựng dụng cụ tiệt trùng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Vỏ máy thẩm tách máu (dialyzer) và các thành phần của máy lọc máu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ống thông, ống dẫn dịch, thiết bị hô hấp\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nKhả năng chịu hóa chất giúp các thiết bị này được tái sử dụng an toàn nhiều lần trong môi trường lâm sàng mà không ảnh hưởng đến độ sạch khuẩn và hiệu năng hoạt động.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài ra, polysulfone có tính chất điện môi ổn định và ít hấp thụ ẩm, điều này giúp nâng cao độ an toàn khi tiếp xúc với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%20%C4%91i%E1%BB%87n%22%7D}} trong thiết bị y tế. Sản phẩm có thể gia công bằng các phương pháp phổ biến như ép phun, ép đùn và tạo màng, phù hợp với cả sản xuất hàng loạt lẫn sản phẩm chuyên dụng. Thông tin kỹ thuật cụ thể có tại Solvay Healthcare Polymers.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong màng lọc và xử lý nước\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nPES là vật liệu chủ lực trong chế tạo màng lọc vi lọc (MF) và siêu lọc (UF) dùng trong các hệ thống {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%E1%BB%AD%20l%C3%BD%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%22%7D}} sạch, nước thải công nghiệp và hệ thống thẩm thấu ngược (RO). Khả năng tạo màng có độ xốp cao, kiểm soát được kích thước lỗ lọc và khả năng chống đóng cặn là những lý do chính khiến polysulfone được ưa chuộng trong lĩnh vực này.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCấu trúc vi mô của màng polysulfone có thể được kiểm soát thông qua phương pháp phase inversion – một kỹ thuật sử dụng chênh lệch tính tan của polymer trong môi trường dung môi và không dung môi để hình thành cấu trúc xốp. Màng có thể lọc được vi khuẩn, protein, chất keo và các hạt có kích thước từ vài nanomet đến vài chục micromet.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nƯu điểm của màng polysulfone:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Độ bền cơ học cao, không bị rách khi chịu áp suất lọc cao\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kháng dung môi hữu cơ, pH rộng từ 3–10\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khả năng làm sạch và tái sử dụng nhiều lần\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nCác nhà sản xuất lớn như MilliporeSigma cung cấp dữ liệu và tiêu chuẩn kỹ thuật cho từng dòng sản phẩm trên trang Millipore Technical Library.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng hàng không và kỹ thuật cao\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong ngành hàng không và kỹ thuật cao, PPSU được sử dụng cho các linh kiện yêu cầu khả năng chống cháy, kháng va đập và ổn định ở nhiệt độ cao. Sản phẩm từ polysulfone không chỉ nhẹ mà còn đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về an toàn và tính năng cơ học. PSU thường thay thế cho các vật liệu kim loại trong các chi tiết không chịu tải nặng nhưng đòi hỏi độ ổn định kích thước và khả năng cách điện.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nỨng dụng thực tế bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Linh kiện trong buồng lái máy bay\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Vỏ cảm biến, vỏ bộ phận điện tử chịu nhiệt\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ống dẫn nhiên liệu, khí nén hoặc nước làm mát trong động cơ\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nTính chống cháy tự nhiên của polysulfone thể hiện qua khả năng không lan truyền lửa và không tạo khói độc hại khi cháy – điều đặc biệt quan trọng trong ngành hàng không và đường sắt.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong lĩnh vực kỹ thuật điện, PSU được dùng để sản xuất bảng mạch, linh kiện đóng cắt và cách điện cao thế do khả năng cách điện tốt và tính ổn định điện môi khi hoạt động trong điều kiện khắc nghiệt.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tái chế và môi trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nPolysulfone không dễ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20h%E1%BB%A7y%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} và không thể tái chế bằng phương pháp thông thường như nhựa PE hoặc PP. Tuy nhiên, tuổi thọ dài và khả năng sử dụng lặp lại trong nhiều chu kỳ khiến vật liệu này có tác động môi trường thấp hơn trong vòng đời sử dụng thực tế. Điều này đặc biệt đúng với thiết bị y tế có thể tiệt trùng và màng lọc công nghiệp có thể làm sạch tái sử dụng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác nghiên cứu gần đây đang hướng tới phát triển công nghệ tái chế PSU bằng các phương pháp như:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Nhiệt phân có kiểm soát (pyrolysis)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giai đoạn nghiền siêu mịn tái sử dụng làm phụ gia composite\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tái chế hóa học để phục hồi monomer\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nNhững công nghệ này hiện đang ở mức thử nghiệm và chưa phổ biến trong quy mô công nghiệp. Tuy nhiên, chúng cho thấy hướng đi bền vững cho việc giảm thiểu rác thải polymer hiệu suất cao. Xem thêm tại ScienceDirect.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hạn chế và thách thức\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nDù polysulfone có nhiều ưu điểm, nhưng vẫn tồn tại một số hạn chế đáng lưu ý:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Chi phí nguyên liệu và sản xuất cao so với nhựa phổ thông\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Không kháng được một số dung môi mạnh như ketone, clorua mạch ngắn\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cần quy trình xử lý chuyên biệt trong chế biến và gia công\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Một số biến thể như PSU và PES dễ bị đổi màu nếu tiếp xúc UV lâu dài\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nNhững yếu tố này khiến polysulfone chưa thể thay thế hoàn toàn các loại nhựa phổ biến trong những ứng dụng không đòi hỏi hiệu năng đặc biệt.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐể khắc phục, nhiều nghiên cứu hiện nay đang tập trung vào việc biến tính polymer bằng cách bổ sung chất ổn định UV, hoặc phối trộn với các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%20nano%22%7D}} như graphene, TiO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>, silica nhằm cải thiện tính chất cơ học, chống tia cực tím và giảm chi phí sản xuất.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Triển vọng nghiên cứu và phát triển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong bối cảnh yêu cầu ngày càng cao về vật liệu kỹ thuật hiệu suất cao, polysulfone vẫn là đối tượng nghiên cứu hấp dẫn. Các hướng phát triển chính hiện nay bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Tạo composite polysulfone với vật liệu nano để tăng tính cơ học, dẫn nhiệt, dẫn điện hoặc kháng khuẩn\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phát triển polysulfone từ nguồn nguyên liệu tái tạo, sinh học để giảm phụ thuộc vào nguyên liệu hóa dầu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiết kế {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} mới với nhóm chức năng hóa học linh hoạt để tăng độ tương thích với các polyme và phụ gia khác\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nCác chiến lược này hứa hẹn mở rộng đáng kể phạm vi ứng dụng của polysulfone trong công nghiệp, y tế, năng lượng và công nghệ môi trường trong thập kỷ tới.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>","Polysulfone (PSF \u002F PSU)","Polysulfone là nhóm polymer nhiệt dẻo kỹ thuật cao đặc trưng bởi nhóm chức sulfone (-SO2-) và vòng benzen trong mạch chính, nổi bật với độ bền nhiệt cao, kháng oxy hóa và độ ổn định thủy phân vượt trội.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[52,59,66],{"citationText":53,"title":54,"authors":55,"source":56,"year":57,"doi":58,"url":21},"Wang, Yang, Luo, Zhao (2025). Additive-free preparation of hemodialysis membranes from silibinin-modified polysulfone polymer with enhanced performance in anti-oxidative stress and hemocompatibility. Journal of Membrane Science. doi:10.1016\u002Fj.memsci.2024.123345","Additive-free preparation of hemodialysis membranes from silibinin-modified polysulfone polymer with enhanced performance in anti-oxidative stress and hemocompatibility","Wang, Yang, Luo, Zhao","Journal of Membrane Science",2025,"10.1016\u002Fj.memsci.2024.123345",{"citationText":60,"title":61,"authors":62,"source":63,"year":64,"doi":65,"url":21},"Yang (1995). Hydraulic permeation of NaCl solution through sulfonated polysulfone-polyvinyl alcohol polysulfone composite reverse osmosis membrane. Polymer Testing. doi:10.1016\u002F0142-9418(94)00032-a","Hydraulic permeation of NaCl solution through sulfonated polysulfone-polyvinyl alcohol polysulfone composite reverse osmosis membrane","Yang","Polymer Testing",1995,"10.1016\u002F0142-9418(94)00032-a",{"citationText":67,"title":68,"authors":69,"source":70,"year":71,"doi":72,"url":21},"Yamashita, Tomisawa, Takesawa, Sakurai et al. (2004). Blood Compatibility and Filtration: Characteristics of Newly Developed Polyester Polymer Alloy Membrane. Hemodialysis International. doi:10.1111\u002Fj.1492-7535.2004.0085bd.x","Blood Compatibility and Filtration: Characteristics of Newly Developed Polyester Polymer Alloy Membrane","Yamashita, Tomisawa, Takesawa, Sakurai et al.","Hemodialysis International",2004,"10.1111\u002Fj.1492-7535.2004.0085bd.x",[74,77,80],{"question":75,"answer":76},"Tại sao polysulfone được lựa chọn làm vật liệu hàng đầu cho màng lọc máu nhân tạo?","Do có tính tương thích sinh học xuất sắc, độ bền cơ học cao, khả năng chịu tiệt trùng bằng nhiệt hoặc hóa chất và cấu trúc lỗ xốp dễ kiểm soát.",{"question":78,"answer":79},"Phương pháp phổ biến nhất để chế tạo màng lọc polysulfone là gì?","Phương pháp chuyển pha ngâm kết tủa (NIPS), trong đó dung dịch polymer trong dung môi được ngâm vào bể chất chống đông tụ để hình thành màng xốp bất đối xứng.",{"question":81,"answer":82},"Nhược điểm cố hữu của màng polysulfone và cách khắc phục là gì?","Tính kỵ nước tự nhiên dễ gây bám bẩn màng (fouling); được khắc phục bằng cách ghép polymer ưa nước (như PEG, PVP) hoặc biến tính bề mặt bằng plasma.",{"id":84,"researcherId":21,"name":85,"imageUrl":86},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":88,"researcherId":21,"name":89,"imageUrl":90},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[92,93,94,95,96,97,98,99,100,101],"tính chất cơ học","thiết bị y tế","khối lượng phân tử","ngành y tế","tính tương thích sinh học","hệ thống điện","xử lý nước","phân hủy sinh học","vật liệu nano","cấu trúc phân tử",10,true,"PUBLISHED","2025-05-26T09:58:29.470+00:00","2026-09-05T12:10:05.256+00:00","2025-05-26T13:02:21.774+00:00","2026-09-05T12:10:04.839+00:00","2026-09-05T11:39:28.184+00:00",393,[112,115,118,121,124,127,130,133,136,139],{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"plasma","Plasma là gì? Các công bố khoa học về Plasma",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nguyên tử hydro","Nguyên tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Nguyên tử hydro",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"in silico","In silico là gì? Các công bố khoa học về In silico",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"ester hóa","Ester hóa là gì? Các công bố khoa học về Ester hóa",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hấp phụ","Hấp phụ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Hấp phụ",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"surfactant","Surfactant là gì? Các công bố khoa học về Surfactant",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"trào lưu công suất","Trào lưu công suất là gì? Các công bố khoa học về Trào lưu công suất",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nano bạc","Nano bạc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Nano bạc",{"id":137,"title":138,"term":137,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"cấu trúc tinh thể","Cấu trúc tinh thể là gì? Các nghiên cứu về Cấu trúc tinh thể",{"id":140,"title":141,"term":140,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"khuếch tán","Khuếch tán là gì? Các công bố khoa học về Khuếch tán"]