[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_byId_polypeptide":3},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"id":6,"title":7,"description":8,"content":9,"term":6,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":11,"publishUser":15,"keywords":19,"keywordCount":20,"enrichTopicLink":21,"status":22,"createTime":23,"updateTime":24,"publishTime":25,"linkEnrichedTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":26,"relateTopics":27},"polypeptide","Polypeptide là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Polypeptide là chuỗi acid amin nối với nhau bằng liên kết peptide tạo thành nền tảng cấu trúc để hình thành các dạng protein trong sinh học. Chúng khác protein ở chỗ polypeptide chỉ là chuỗi cơ bản chưa gấp nếp hoàn chỉnh trong khi protein mang cấu trúc ổn định để hoạt động hiệu quả. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Khái niệm polypeptide\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Polypeptide là chuỗi gồm nhiều acid amin được nối lại bằng liên kết peptide hình thành qua phản ứng ngưng tụ giữa nhóm amino của một acid amin và nhóm carboxyl của acid amin kế tiếp. Mỗi liên kết peptide tạo ra một phân tử nước và kéo dài chuỗi theo một hướng cố định từ đầu N đến đầu C. Chuỗi này có thể vài chục đến vài trăm acid amin tùy loại và không nhất thiết phải gấp nếp hoàn chỉnh để có hoạt tính sinh học.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Liên kết peptide mang tính bền vững tương đối nhờ tính cộng hưởng của nhóm amide. Điều này tạo ra sự ổn định cho chuỗi polypeptide và cho phép chúng tồn tại như vật liệu nền cho quá trình gấp nếp cấu trúc bậc cao. Toàn bộ chuỗi có thể được mô tả bằng trình tự acid amin và chiều dài, là các yếu tố cơ bản quyết định tiềm năng hình thành cấu trúc không gian phức tạp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dạng tổng quát của phản ứng hình thành liên kết peptide có thể được biểu diễn dưới dạng công thức:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Amino acid}_1 + \\text{Amino acid}_2 \\rightarrow \\text{Amino acid}_1\\text{-}\\text{Amino acid}_2 + H_2O\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số điểm quan trọng giúp định nghĩa khái niệm polypeptide:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Gồm nhiều acid amin được nối bằng liên kết peptide.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Có chiều dài thay đổi tùy loại và chức năng sinh học.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Là đơn vị cấu tạo nền tảng của nhiều protein.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Cách hình thành polypeptide trong cơ thể\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quá trình hình thành polypeptide trong tế bào diễn ra tại ribosome thông qua cơ chế dịch mã. Ribosome gồm hai tiểu đơn vị liên kết với nhau khi có mRNA tham gia. mRNA mang thông tin mã hóa theo từng bộ ba nucleotide gọi là codon, mỗi codon tương ứng với một acid amin. tRNA có vai trò vận chuyển acid amin đến ribosome bằng cách nhận biết codon qua anticodon tương ứng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong quá trình dịch mã, ribosome di chuyển dọc theo mRNA từ đầu 5' đến 3'. Ở mỗi bước, một tRNA phù hợp được kéo đến, mang theo acid amin được gắn vào chuỗi polypeptide đang kéo dài. Khi liên kết peptide mới hình thành, tRNA cũ tách ra để tái sử dụng. Chuỗi này tiếp tục cho đến khi ribosome gặp codon kết thúc và thả polypeptide vừa tổng hợp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các thành phần tham gia dịch mã có thể được mô tả trong bảng sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Thành phần\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Vai trò\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>mRNA\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chứa thông tin mã hóa trình tự acid amin\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>tRNA\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Vận chuyển acid amin tương ứng với từng codon\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Ribosome\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Nơi liên kết peptide được hình thành\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Chi tiết cơ chế dịch mã có thể tham khảo tại tài liệu uy tín của Nature Education: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Fscitable\u002Ftopicpage\u002Ftranslation-dna-to-mrna-to-protein-393\u002F\">Translation: DNA to mRNA to Protein\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc của polypeptide\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cấu trúc polypeptide có thể được xem xét theo nhiều mức tổ chức. Ở mức cơ bản nhất, cấu trúc bậc một là trình tự acid amin được xác định hoàn toàn bởi thông tin trong mRNA. Thay đổi trong trình tự này có thể dẫn đến thay đổi lớn về đặc tính sinh học do ảnh hưởng tới khả năng gấp nếp. Sự liên tục của liên kết peptide làm cho chuỗi có độ linh hoạt hạn chế theo một số trục nhất định.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tiếp theo là cấu trúc bậc hai, gồm hai dạng chính là alpha helix và beta sheet. Alpha helix có dạng xoắn ổn định nhờ liên kết hydro nội chuỗi, trong khi beta sheet gồm các đoạn xếp song song hoặc ngược chiều nhau, tạo bề mặt tương tác rộng. Những mô hình này giúp chuỗi polypeptide tăng cường độ ổn định ngay cả trước khi hình thành cấu trúc bậc ba.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Polypeptide cũng có thể tạo ra sự đa dạng cấu trúc thông qua các yếu tố sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Loại acid amin và tính chất hóa học của chúng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Mức độ linh hoạt của chuỗi ở từng vị trí.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tác động của môi trường như pH, nhiệt độ hoặc ion kim loại.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Vai trò của polypeptide trong sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Polypeptide có mặt trong hầu hết hoạt động của sinh giới. Chúng có thể hoạt động trực tiếp hoặc trở thành thành phần của protein hoàn chỉnh. Nhiều enzyme quan trọng được hình thành từ một hoặc nhiều polypeptide gấp nếp chính xác. Hoạt động xúc tác phụ thuộc vào cấu trúc ba chiều, vốn được quyết định một phần từ chiều dài và trình tự của polypeptide.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong sinh lý học, polypeptide còn hoạt động như chất truyền tin. Một số hormone peptide điều khiển các quá trình quan trọng như điều hòa đường huyết hay kiểm soát chuyển hóa. Chuỗi quá ngắn hoặc sai lệch có thể làm giảm hoạt tính, ảnh hưởng trực tiếp đến bệnh lý.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số vai trò nổi bật của polypeptide:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Hỗ trợ cấu trúc tế bào như collagen hoặc elastin khi kết hợp thành protein.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tham gia vận chuyển phân tử như hemoglobin (gồm nhiều polypeptide hợp lại).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tạo nên các peptide kháng khuẩn trong hệ miễn dịch bẩm sinh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Ch2>Phân biệt polypeptide và protein\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Polypeptide và protein thường được dùng thay thế nhau trong ngôn ngữ phổ thông nhưng trong sinh học phân tử chúng có ý nghĩa khác nhau. Polypeptide là chuỗi acid amin thuần túy chưa chắc đã có cấu trúc ba chiều hoàn chỉnh. Protein lại là sản phẩm cuối cùng sau khi một hoặc nhiều polypeptide gấp nếp đúng và ổn định. Khác biệt này quan trọng vì nó quyết định mức độ hoạt động sinh học của phân tử.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quá trình chuyển từ polypeptide sang protein phụ thuộc nhiều yếu tố như vị trí acid amin đặc thù tạo cầu disulfide, mức độ ưa nước hoặc kị nước của các vùng trên chuỗi và sự tham gia của chaperone. Những yếu tố này không thay đổi số lượng acid amin nhưng có thể làm thay đổi hoàn toàn cấu trúc không gian của phân tử. Nhờ đó mỗi protein có chức năng duy nhất mặc dù có thể được tạo ra từ những polypeptide tương tự nhau.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng sau thể hiện vài điểm phân biệt cơ bản:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Đặc tính\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Polypeptide\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Protein\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Cấu trúc\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chỉ có cấu trúc bậc một hoặc một phần bậc hai\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Có cấu trúc bậc ba hoặc bậc bốn hoàn chỉnh\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Hoạt tính sinh học\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Không ổn định hoặc không hoạt động\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Ổn định và có chức năng xác định\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Số lượng chuỗi\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Một chuỗi duy nhất\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Một hoặc nhiều chuỗi kết hợp\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ví dụ về các polypeptide quan trọng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Polypeptide xuất hiện trong nhiều hệ thống sinh học khác nhau với vai trò rõ ràng. Một trong số đó là insulin, hormone điều hòa đường huyết. Insulin thực chất gồm hai chuỗi polypeptide ký hiệu A và B được nối bằng cầu disulfide. Cấu trúc này giúp insulin có độ ổn định cao và khả năng gắn đặc hiệu vào thụ thể trên tế bào.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Glucagon là một polypeptide khác có vai trò ngược lại với insulin. Nó giúp tăng glucose máu khi cơ thể cần năng lượng nhanh. Mặc dù chỉ gồm 29 acid amin, glucagon có hoạt tính mạnh nhờ cấu trúc xoắn ổn định. Điều này cho thấy polypeptide ngắn vẫn có thể có chức năng sinh học quan trọng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong hệ miễn dịch, một nhóm oligopeptide kháng khuẩn hoạt động như hàng rào tự nhiên chống lại vi sinh vật. Chúng thường có chiều dài ngắn và chứa nhiều acid amin tích điện dương. Một số ví dụ phổ biến:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Defensin\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cathelicidin\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thionin thực vật\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phương pháp phân tích và nghiên cứu polypeptide\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nghiên cứu polypeptide dựa trên các kỹ thuật phân tích hiện đại giúp xác định cấu trúc, độ tinh sạch và đặc tính tương tác. Một phương pháp phổ biến là sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). HPLC phân tách các phân tử dựa trên độ phân cực hoặc kích thước. Mẫu polypeptide sau tách có thể thu lại và tinh sạch để dùng cho thí nghiệm khác.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phổ khối (MS) là kỹ thuật quan trọng trong xác định khối lượng chính xác của polypeptide. Nó ion hóa phân tử và đo tỷ lệ khối\u002Fđiện tích. Nhờ đó nhà nghiên cứu có thể xác định số lượng acid amin hoặc phát hiện biến đổi sau dịch mã. Điện di gel polyacrylamide (PAGE) cũng được dùng để phân tách polypeptide theo khối lượng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một quy trình phân tích polypeptide trong phòng thí nghiệm thường bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Hòa tan mẫu trong dung dịch đệm phù hợp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tinh sạch bằng HPLC hoặc điện di.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kiểm tra khối lượng bằng MS.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đánh giá cấu trúc thứ cấp bằng phương pháp quang phổ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Tham khảo thêm thông tin chuyên sâu tại ScienceDirect: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fbiochemistry-genetics-and-molecular-biology\u002Fpeptide-analysis\">Peptide Analysis Overview\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Polypeptide trong công nghệ sinh học và y sinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Công nghệ sinh học sử dụng polypeptide như một dạng vật liệu cơ bản để thiết kế thuốc và vaccine. Khả năng tổng hợp chuỗi theo trình tự mong muốn giúp tạo ra thuốc đặc hiệu cao. Peptide vaccine là một hướng đi mới, trong đó chỉ dùng các đoạn polypeptide chứa epitope cần thiết thay vì toàn bộ protein. Điều này giảm nguy cơ tác dụng phụ và tăng độ an toàn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong công nghệ vật liệu sinh học, polypeptide có thể được thiết kế để tự lắp ghép tạo gel sinh học hoặc màng sinh học. Những vật liệu này hữu ích trong y học tái tạo vì chúng tương thích tốt với mô sống. Cấu trúc của chúng có thể điều chỉnh dựa trên tính chất của acid amin.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số ứng dụng y sinh nổi bật:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Liệu pháp peptide nhằm ức chế đường tín hiệu bất thường.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Peptide làm chất vận chuyển thuốc xuyên màng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Peptide kháng khuẩn dùng trong điều trị nhiễm trùng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Polypeptide tự nhiên và polypeptide tổng hợp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Polypeptide tự nhiên được tổng hợp trong tế bào thông qua dịch mã. Chúng có trình tự cố định được quy định bởi gene. Mọi thay đổi trong gene đều có thể dẫn đến biến đổi trong polypeptide. Điều này giải thích vì sao một đột biến nhỏ đôi khi tạo ra thay đổi lớn ở mức protein.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Polypeptide tổng hợp có thể được tạo trong phòng thí nghiệm bằng phương pháp hóa học như tổng hợp peptide pha rắn (SPPS). Kỹ thuật này gắn từng acid amin vào chuỗi theo thứ tự được lập trình trước. SPPS cho phép tạo được polypeptide dài với độ tinh sạch cao, rất hữu ích trong nghiên cứu cấu trúc và phát triển dược phẩm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số khác biệt chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Tiêu chí\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Tự nhiên\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Tổng hợp\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Nguồn gốc\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Do ribosome tạo ra\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Do tổng hợp hóa học hoặc enzyme\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Trình tự\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Phụ thuộc gene\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tùy chọn theo nhu cầu\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Ứng dụng\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Sinh lý cơ bản\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Nghiên cứu, dược phẩm, vật liệu sinh học\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Fscitable\u002Ftopicpage\u002Fproteins-14121472\u002F\">Nature Education: Proteins\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK9839\u002F\">NCBI Bookshelf: Peptide Bond Formation\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fbiochemistry-genetics-and-molecular-biology\u002Fpolypeptide\">ScienceDirect: Polypeptide Overview\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cell.com\u002Ftrends\u002Fbiotechnology\u002Fhome\">Trends in Biotechnology\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003C\u002Fdiv>",null,{"id":12,"researcherId":10,"name":13,"imageUrl":14},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",{"id":16,"researcherId":10,"name":17,"imageUrl":18},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[6],1,false,"PUBLISHED","2025-11-23T17:20:24.644+00:00","2025-11-24T04:49:21.338+00:00","2025-11-24T04:49:21.336+00:00",185,[28,38,49,60,66,77,82,87,90,93],{"id":29,"title":30,"term":29,"englishTitle":31,"definition":32,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"ion hóa phun điện","Ion hóa phun điện là gì? Nguyên lý và ứng dụng ESI-MS","electrospray ionization","Ion hóa phun điện (electrospray ionization, viết tắt là ESI) là một kỹ thuật ion hóa mềm ở áp suất khí quyển, được sử dụng trong khối phổ học để chuyển các chất phân tích từ pha dung dịch lỏng thành các ion tự do ở pha khí mà không gây phân mảnh cấu trúc phân tử.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":39,"title":40,"term":41,"englishTitle":42,"definition":43,"discipline":44,"disciplineCode":45,"disciplineLabel":46,"disciplineColor":47,"disciplineIcon":48},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":50,"title":51,"term":52,"englishTitle":53,"definition":54,"discipline":55,"disciplineCode":56,"disciplineLabel":57,"disciplineColor":58,"disciplineIcon":59},"giáo dục người lớn","Giáo dục người lớn là gì? Các nghiên cứu khoa học về Giáo dục người lớn","Giáo dục người lớn","Adult education","Giáo dục người lớn (adult education) là toàn bộ các quá trình giáo dục có tổ chức dành cho người trưởng thành nhằm bồi dưỡng kiến thức, phát triển năng lực nghề nghiệp và hoàn thiện nhân cách, đóng vai trò trụ cột trong việc hiện thực hóa học tập suốt đời.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":61,"title":62,"term":63,"englishTitle":64,"definition":65,"discipline":44,"disciplineCode":45,"disciplineLabel":46,"disciplineColor":47,"disciplineIcon":48},"tế bào dendritic","Tế bào dendritic là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Tế bào dendritic","Dendritic cells","Tế bào dendritic (tế bào đuôi gai) là loại tế bào trình diện kháng nguyên chuyên nghiệp mạnh nhất trong hệ miễn dịch, đóng vai trò cầu nối thiết yếu giữa miễn dịch bẩm sinh và miễn dịch thích ứng thông qua việc thu nạp, xử lý và trình diện kháng nguyên cho tế bào lympho T.",{"id":67,"title":68,"term":69,"englishTitle":70,"definition":71,"discipline":72,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"watermarking","Watermarking là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Watermarking","Digital watermarking","Watermarking (thủy vân số) là kỹ thuật nhúng một tín hiệu thông tin định danh hoặc dữ liệu kiểm chứng trực tiếp vào trong đối tượng đa phương tiện một cách vô hình hoặc hữu hình nhằm bảo vệ bản quyền, xác thực tính toàn vẹn và truy vết nguồn gốc.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":78,"title":79,"term":80,"englishTitle":80,"definition":81,"discipline":55,"disciplineCode":56,"disciplineLabel":57,"disciplineColor":58,"disciplineIcon":59},"preschool education","Preschool education là gì? Các công bố khoa học về Preschool education","Preschool education","Preschool education (giáo dục mầm non hoặc giáo dục tiền tiểu học) là giai đoạn giáo dục có tổ chức dành cho trẻ em từ sơ sinh đến trước độ tuổi nhập học tiểu học chính quy (thường từ 0 đến 6 tuổi), tập trung vào sự phát triển toàn diện về thể chất, nhận thức, ngôn ngữ và cảm xúc - xã hội.",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":85,"definition":86,"discipline":72,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"đánh giá an toàn","Đánh giá an toàn là gì? Quy trình và phương pháp kỹ thuật","safety assessment","Đánh giá an toàn là quy trình kỹ thuật mang tính hệ thống nhằm nhận diện các mối nguy tiềm ẩn, phân tích định tính và định lượng xác suất cũng như mức độ nghiêm trọng của các kịch bản sự cố rủi ro, từ đó đưa ra các giải pháp công nghệ và quản lý để kiểm soát hoặc giảm thiểu rủi ro xuống mức chấp nhận được.",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"icp ms","Icp ms là gì? Các công bố khoa học về Icp ms",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cht tim","Cht tim là gì? Các công bố khoa học về Cht tim",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"kích thích thần kinh","Kích thích thần kinh là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học"]