[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_polymer%20h%E1%BB%AFu%20c%C6%A1%20vi%20x%E1%BB%91p{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_polymer hữu cơ vi xốp":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":46,"createUser":59,"publishUser":63,"keywords":64,"keywordCount":71,"enrichTopicLink":72,"status":73,"createTime":74,"updateTime":75,"publishTime":76,"linkEnrichedTime":77,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":78,"relateTopics":79},"polymer hữu cơ vi xốp","Polymer hữu cơ vi xốp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan","Polymer hữu cơ vi xốp là vật liệu mạng lưới ba chiều được tạo từ monomer hữu cơ liên kết cộng hóa trị, sinh ra hệ lỗ nano-micro ổn định cơ học và hóa học, chịu nhiệt và pH khắc nghiệt. Đặc trưng bởi diện tích bề mặt lớn, thể tích lỗ cao và khả năng điều chỉnh chức năng bề mặt, POPs ứng dụng rộng rãi trong lưu trữ khí, xúc tác và hấp phụ chất ô nhiễm. ","\u003Cp>\u003Cstrong>Polymer hữu cơ vi xốp\u003C\u002Fstrong> (porous organic polymers – POPs) là nhóm vật liệu polymer mạng lưới ba chiều được tạo thành từ các monomer hữu cơ liên kết cộng hóa trị bền vững, sở hữu hệ thống lỗ rỗng vi mô ổn định cao về mặt hóa học và nhiệt học. Với diện tích bề mặt riêng lớn và cấu trúc lỗ xốp có thể thiết kế linh hoạt, POPs đóng vai trò quan trọng trong thu giữ carbon, lưu trữ khí và xúc tác dị thể.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đặc trưng chính của POPs gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Khung mạng lưới vững chắc, chịu được môi trường axit, base và nhiệt độ cao.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khả năng điều chỉnh kích thước lỗ và môi trường bề mặt bằng lựa chọn monomer và điều kiện tổng hợp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tính đa chức năng: có thể tích hợp nhóm hoạt tính (–NH₂, –COOH, –SO₃H) để tăng tương tác với phân tử mục tiêu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Lịch sử và sự phát triển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nghiên cứu POPs bắt đầu nổi bật từ những năm 2000, khi khung kim loại-hữu cơ (MOFs) thành công trong lưu trữ khí đã truyền cảm hứng cho việc phát triển khung hoàn toàn hữu cơ. Năm 2005, Cooper và cộng sự công bố conjugated microporous polymers (CMPs) đầu tiên dựa trên phản ứng Sonogashira–Hagihara, mở ra kỷ nguyên POPs “không kim loại”.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong thập niên tiếp theo, các dòng polymer hypercrosslinked (HCPs), polymers tích hợp khung tinh thể hữu cơ (COFs), và polymers màng tinh thể phân tử (PIMs) lần lượt ra đời nhằm cải thiện độ ổn định và khả năng xử lý.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>2005: Công bố CMPs qua coupling Sonogashira (\u003Cem>Cooper AI et al.\u003C\u002Fem>).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>2010: Hypercrosslinked polymers với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22di%E1%BB%87n%20t%C3%ADch%20b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%22%7D}} &gt; 2000 m\u003Csup>2\u003C\u002Fsup>\u002Fg.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>2015: COFs 2D và 3D có cơ chế tự lắp ghép tinh thể, khắc phục hạn chế tính không kết tinh của POPs truyền thống.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các phương pháp mới như in 3D, công nghệ microfluidic và self-templating tiếp tục đa dạng hóa hình thái và ứng dụng của POPs.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc và phân loại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>POPs phân loại theo loại liên kết và kiến trúc mạng lưới:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Conjugated Microporous Polymers (CMPs):\u003C\u002Fstrong> Liên kết π–π conjugation, dẫn điện, ứng dụng trong cảm biến và lưu trữ năng lượng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hypercrosslinked Polymers (HCPs):\u003C\u002Fstrong> Phản ứng Friedel–Crafts để tạo mạng lưới siêu phân nhánh, diện tích bề mặt cao.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Covalent Organic Frameworks (COFs):\u003C\u002Fstrong> Tinh thể hóa, vừa ổn định vừa định nghĩa rõ ràng vị trí lỗ, dễ phân tích XRD.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Polymers of Intrinsic Microporosity (PIMs):\u003C\u002Fstrong> Bị uốn cong không gian, tạo ra lỗ ngẫu nhiên, thường dùng trong màng tách khí.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Loại POP\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Loại liên kết chính\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc điểm nổi bật\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ứng dụng tiêu biểu\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>CMPs\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>C–C, C≡C\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dẫn điện, conjugated\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cảm biến, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22si%C3%AAu%20t%E1%BB%A5%20%C4%91i%E1%BB%87n%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>HCPs\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Friedel–Crafts\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phân nhánh cao, BET &gt;2000\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lưu trữ khí, hấp phụ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>COFs\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Imine, boronate\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kết tinh, dễ mô hình hóa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xúc tác, tách lọc\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>PIMs\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ether, spiro\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kích thước lỗ ngẫu nhiên\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Màng tách khí\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Phương pháp tổng hợp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phương pháp tổng hợp POPs đa dạng, thường dựa trên:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Friedel–Crafts Alkylation:\u003C\u002Fstrong> Thúc đẩy phức hợp AlCl₃ để kết nối monomer benzene, tạo HCPs nhanh và hiệu quả.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Yamamoto Coupling:\u003C\u002Fstrong> Dùng Ni(COD)₂ để nối halogen hóa aromatics, tạo CMPs với conjugation dài.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Schiff‐Base Condensation:\u003C\u002Fstrong> Phản ứng giữa aldehyde và amine, phổ biến trong COFs và POPs bền hóa học.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Điều kiện phản ứng ảnh hưởng mạnh đến cấu trúc vi xốp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Nhiệt độ (80–200 °C): kiểm soát {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%91c%20%C4%91%E1%BB%99%20ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%22%7D}} và kích thước lỗ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Dung môi (toluene, dioxane, mesitylene): ảnh hưởng đến độ hòa tan và lắp ghép mạng lưới.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Xúc tác (AlCl₃, FeCl₃, Ni catalysts): quyết định hiệu suất và độ phân nhánh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Template‐assisted methods dùng silica hoặc polymer sacrificial template để định hình lỗ, sau đó loại bỏ template bằng kiềm hoặc HF, cho phép tạo khung với kích thước lỗ đồng nhất.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Tính chất vật lý – hóa học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Diện tích bề mặt BET của POPs thường dao động từ 500 đến trên 3000 m\u003Csup>2\u003C\u002Fsup>\u002Fg, với thể tích lỗ (pore volume) đạt 0,5–2,5 cm\u003Csup>3\u003C\u002Fsup>\u002Fg, phụ thuộc cấu trúc và điều kiện tổng hợp. Các lỗ rỗng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20b%E1%BB%91%20k%C3%ADch%20th%C6%B0%E1%BB%9Bc%22%7D}} đa dạng, từ micropore (&lt; 2 nm) đến mesopore (2–50 nm), tạo ưu thế trong hấp phụ và khuếch tán phân tử kích thước khác nhau.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Độ ổn định nhiệt của POPs cao, thường chịu được từ 300–600 °C trong không khí hoặc điều kiện nitơ, nhờ mạng lưới liên kết cộng hóa trị vững chắc. Độ bền hóa học cũng vượt trội so với nhiều vật liệu vô cơ: POPs không bị phân hủy trong môi trường axit pH 1–2 hoặc base pH 12–14 trong thời gian thử nghiệm lên đến 48 giờ.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tính chất\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Phạm vi giá trị điển hình\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ý nghĩa ứng dụng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Diện tích BET\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>500–3000 m\u003Csup>2\u003C\u002Fsup>\u002Fg\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hấp phụ khí, lưu trữ năng lượng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thể tích lỗ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>0,5–2,5 cm\u003Csup>3\u003C\u002Fsup>\u002Fg\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hấp phụ phân tử lớn, xúc tác\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Độ ổn định nhiệt\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>300–600 °C\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ứng dụng điều kiện khắc nghiệt\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Ổn định hóa học\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>pH 1–14\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hấp phụ\u002Floại bỏ ô nhiễm nước\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ chế hình thành vi xốp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vi xốp trong POPs hình thành qua quá trình nối mạng cộng hóa trị giữa monomer, chịu chi phối bởi động lực học và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99ng%20l%E1%BB%B1c%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} của phản ứng. Trong giai đoạn khởi đầu, các điểm hoạt tính (ví dụ –CHO, –NH\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>) kết hợp để tạo oligomer; sau đó oligomer liên kết chéo tạo khung mạng lưới mở rộng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phản ứng Friedel–Crafts tạo hypercrosslinking diễn ra nhanh, dẫn đến lỗ rỗng ngẫu nhiên kích thước &lt; 2 nm; trong khi phương pháp Schiff-base condensation tạo COFs với lỗ đồng nhất nhờ cơ chế tự lắp ghép tinh thể.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Giai đoạn nucleation: hình thành hạt polymer nhỏ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giai đoạn growth: nối mạng chéo giữa các hạt, phát triển khoang rỗng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ảnh hưởng của dung môi và xúc tác: kiểm soát tốc độ phản ứng và kích thước lỗ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng chính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lưu trữ khí:\u003C\u002Fstrong> POPs cho lưu trữ H\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> ở áp suất cao 20–25 bar với dung tích &gt;6 wt% và CO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> chọn lọc tốt ở 273 K.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xúc tác:\u003C\u002Fstrong> POPs mang nhóm hoạt tính như –SO\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>H, –NH\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> hỗ trợ phản ứng esterification, hydro hóa, và chuyển hóa biomass.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hấp phụ ô nhiễm:\u003C\u002Fstrong> POPs loại kim loại nặng (Pb\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup>, Cu\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup>) và thuốc trừ sâu từ nước thải, hiệu suất hấp phụ lên đến 200 mg\u002Fg.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lọc nước và tách ion:\u003C\u002Fstrong> POPs kết hợp màng lọc giúp loại Na\u003Csup>+\u003C\u002Fsup>\u002FCl\u003Csup>-\u003C\u002Fsup> với độ kháng fouling thấp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ưu điểm và hạn chế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ưu điểm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Tùy chỉnh linh hoạt về cấu trúc và chức năng bề mặt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ổn định cơ học và hóa học cao, chịu được môi trường khắc nghiệt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Có thể tích hợp nhóm hoạt tính đặc hiệu để tăng chọn lọc phân tử.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Hạn chế:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Tính dẫn điện thấp, hạn chế ứng dụng trong điện tử.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khó kiểm soát chính xác kích thước lỗ siêu nhỏ (&lt; 1 nm) trong hypercrosslinked polymer.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khó tái sinh và tái sử dụng sau các chu kỳ hấp phụ\u002Fxúc tác mạnh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>So sánh với các vật liệu vi xốp khác\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Vật liệu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ổn định hóa học\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Diện tích bề mặt\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ứng dụng nổi bật\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>POPs\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cao (pH 1–14)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>500–3000 m\u003Csup>2\u003C\u002Fsup>\u002Fg\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lưu trữ khí, hấp phụ ô nhiễm\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>MOFs\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trung bình (nhạy H\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>O)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1000–6000 m\u003Csup>2\u003C\u002Fsup>\u002Fg\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lưu trữ khí, xúc tác\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Zeolites\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cao (acid\u002Fbase)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>300–800 m\u003Csup>2\u003C\u002Fsup>\u002Fg\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chất xúc tác, trao đổi ion\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Silica mesoporous\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trung bình (dễ thuỷ tinh hoá)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>500–1200 m\u003Csup>2\u003C\u002Fsup>\u002Fg\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phân tách, cảm biến\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Tiềm năng và xu hướng nghiên cứu tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nghiên cứu hiện nay hướng đến phát triển POPs dẫn điện thông qua tích hợp monomer conjugated dài để ứng dụng trong siêu tụ điện và pin. Các nhóm chức năng redox được tích hợp trực tiếp vào khung giúp tăng khả năng lưu trữ năng lượng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Công nghệ “POPs trên bề mặt 2D” kết hợp với graphene hoặc MXene nhằm tăng dẫn điện và cơ học; ứng dụng trong pin Li–S, pin Na-ion đang được quan tâm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ứng dụng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A3m%20bi%E1%BA%BFn%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} sử dụng POPs mang nhóm nhận biết (antibody-mimic) để phát hiện vi sinh và protein với độ nhạy cao, mở ra hướng mới cho chẩn đoán y sinh.\u003C\u002Fp>","porous organic polymer",[19,20,21],"vật liệu polyme vi xốp","porous organic frameworks","POPs","Polymer hữu cơ vi xốp là nhóm vật liệu polymer mạng lưới ba chiều được tạo thành từ các monomer hữu cơ liên kết cộng hóa trị, sở hữu diện tích bề mặt riêng lớn và cấu trúc lỗ xốp kích thước micro đến nano bền vững.","NATURAL_SCIENCES",[25,32,39],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":10},"Ben, T., Ren, H., Ma, S., Wang, D. (2009). Targeted Synthesis of a Porous Aromatic Framework with High Stability and Exceptionally High Surface Area. Angewandte Chemie International Edition, 48(50), 9457-9460.","Targeted Synthesis of a Porous Aromatic Framework with High Stability and Exceptionally High Surface Area","Ben, T., Ren, H., Ma, S.","Angewandte Chemie International Edition",2009,"10.1002\u002Fanie.200904637",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":36,"year":37,"doi":38,"url":10},"Dawson, R., Cooper, A. I., Adams, D. J. (2012). Nanoporous organic polymer networks. Progress in Polymer Science, 37(4), 530-563.","Nanoporous organic polymer networks","Dawson, R., Cooper, A. I., Adams, D. J.","Progress in Polymer Science",2012,"10.1016\u002Fj.progpolymsci.2011.09.002",{"citationText":40,"title":41,"authors":42,"source":43,"year":44,"doi":45,"url":10},"Côté, A. P., Benin, A. I., Ockwig, N. W., O'Keeffe, M. (2005). Porous, Crystalline, Covalent Organic Frameworks. Science, 310(5751), 1166-1170.","Porous, Crystalline, Covalent Organic Frameworks","Côté, A. P., Benin, A. I., Ockwig, N. W.","Science",2005,"10.1126\u002Fscience.1120411",[47,50,53,56],{"question":48,"answer":49},"Polymer hữu cơ vi xốp (POPs) khác gì so với khung kim loại - hữu cơ (MOFs)?","POPs được liên kết hoàn toàn bằng các liên kết cộng hóa trị mạnh giữa các nguyên tố phi kim (C, H, O, N, B) nên có độ bền hóa học và nhiệt độ vượt trội hơn trong môi trường nước, axit và bazơ mạnh so với liên kết phối trí kim loại kém bền trong phần lớn các cấu trúc MOFs.",{"question":51,"answer":52},"Các phân lớp chính của polymer hữu cơ vi xốp là gì?","Các phân lớp chính gồm Khung cộng hóa trị hữu cơ (COFs) có cấu trúc tinh thể tuần hoàn; Polymer tiếp hợp vi xốp (CMPs) có hệ liên kết pi liên hợp mở rộng; Polymer liên kết chéo cao (HCPs); và Khung thơm vi xốp (PAFs) có diện tích bề mặt BET cực cao.",{"question":54,"answer":55},"POPs có ứng dụng thực tiễn nổi bật nào trong công nghệ môi trường và năng lượng?","POPs được ứng dụng xuất sắc trong việc thu giữ và hấp phụ chọn lọc khí CO2 từ khí thải công nghiệp, lưu trữ khí hydro và methane áp suất cao, làm chất hấp phụ xử lý kim loại nặng hoặc phẩm màu độc hại trong nước, và làm màng lọc phân tách khí.",{"question":57,"answer":58},"Tại sao độ kết tinh của polymer hữu cơ vi xốp lại khó đạt được hơn so với khung vô cơ?","Liên kết cộng hóa trị giữa các phân tử hữu cơ thường hình thành qua các phản ứng không thuận nghịch hoặc động học nhanh, khiến các chuỗi polymer dễ bị mắc kẹt ở trạng thái vô định hình thay vì sắp xếp tuần hoàn trật tự như quá trình kết tinh thuận nghịch ở khung vô cơ.",{"id":60,"researcherId":10,"name":61,"imageUrl":62},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":60,"researcherId":10,"name":61,"imageUrl":62},[65,66,67,68,69,70],"diện tích bề mặt","siêu tụ điện","tốc độ phản ứng","phân bố kích thước","nhiệt động lực học","cảm biến sinh học",6,false,"PUBLISHED","2025-08-05T09:17:12.568+00:00","2026-09-11T14:11:46.513+00:00","2025-08-06T09:29:16.018+00:00","2026-09-11T14:11:45.528+00:00",244,[80,83,86,89,92,95,98,101,104,107],{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhiệt dung","Nhiệt dung là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhiệt dung",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phân compost","Phân compost là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân compost",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hiệu suất nhiệt","Hiệu suất nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thận nhân tạo","Thận nhân tạo là gì? Nghiên cứu khoa học về Thận nhân tạo",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"áp suất thấp","Áp suất thấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Áp suất thấp",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nano silica","Nano silica là gì? Các công bố khoa học về Nano silica",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô phỏng động lực học phân tử","Mô phỏng động lực học phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhân trắc học","Nhân trắc học là gì? Các công bố khoa học về Nhân trắc học",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô hình langmuir","Mô hình langmuir là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhà máy nhiệt điện","Nhà máy nhiệt điện là gì? Các nghiên cứu về Nhà máy nhiệt điện"]