[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_polyester%20kh%C3%B4ng%20b%C3%A3o%20h%C3%B2a{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_polyester không bão hòa":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":64,"createUser":77,"publishUser":81,"keywords":85,"keywordCount":96,"enrichTopicLink":97,"status":98,"createTime":99,"updateTime":100,"publishTime":101,"linkEnrichedTime":102,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":103,"relateTopics":104},"polyester không bão hòa","Polyester không bão hòa là gì? Cấu trúc và ứng dụng","Tìm hiểu về polyester không bão hòa (UPR): cấu trúc hóa học, phản ứng đóng rắn mạng lưới, phân loại, ứng dụng composite và xu hướng vật liệu sinh học.","\u003Cp>Polyester không bão hòa là nhóm polyme nhiệt rắn được tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng giữa các axit dicarboxylic (hoặc anhydrit tương ứng) chứa liên kết đôi không no với các rượu đa chức (polyol), sau đó được hòa tan trong monome có khả năng đồng trùng hợp như styrene. Khi có sự tham gia của chất khơi mào gốc tự do và chất xúc tiến, hệ nhựa này trải qua quá trình đóng rắn tạo thành mạng lưới không gian ba chiều không nóng chảy và không hòa tan. Mục từ này trình bày chi tiết về cấu trúc hóa học, cơ chế phản ứng tổng hợp và đóng rắn, các phương pháp phân loại, ứng dụng trong công nghiệp composite cũng như các hạn chế và xu hướng phát triển bền vững của polyester không bão hòa.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bản chất hóa học và cấu trúc phân tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhựa polyester không bão hòa (tiếng Anh: \u003Cem>unsaturated polyester resin\u003C\u002Fem>, viết tắt: \u003Cstrong>UPR\u003C\u002Fstrong>) bao gồm hai thành phần cơ bản: chuỗi mạch chính polyeste tuyến tính chứa các liên kết đôi carbon-carbon (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{C}=\\text{C}\u003C\u002Fscript>) hoạt động và monome phản ứng đóng vai trò vừa là dung môi làm giảm độ nhớt, vừa là tác nhân liên kết ngang.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Chuỗi polyeste tiền polyme (prepolymer) được hình thành từ phản ứng ngưng tụ giữa các hợp chất axit hoặc anhydrit với glycol:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Axit hoặc anhydrit không no:\u003C\u002Fstrong> Cung cấp các vị trí liên kết đôi không bão hòa dọc theo mạch phân tử để phục vụ phản ứng tạo mạng lưới sau này. Các monome phổ biến nhất là anhydrit maleic (maleic anhydride) và axit fumaric.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Axit hoặc anhydrit no:\u003C\u002Fstrong> Được đưa vào công thức nhằm điều chỉnh mật độ liên kết đôi, từ đó kiểm soát độ giòn, độ mềm dẻo và giảm lượng nhiệt tỏa ra trong quá trình đóng rắn. Các hợp chất thông dụng gồm anhydrit phthalic (phthalic anhydride), axit isophthalic, axit adipic và axit terephthalic.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Rượu đa chức (Polyol):\u003C\u002Fstrong> Các hợp chất chứa các nhóm hydroxyl (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">-\\text{OH}\u003C\u002Fscript>) phản ứng với nhóm cacboxyl (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">-\\text{COOH}\u003C\u002Fscript>) để tạo liên kết este (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">-\\text{COO}-\u003C\u002Fscript>). Propylene glycol, ethylene glycol và diethylene glycol là những polyol được sử dụng rộng rãi nhất trong công nghiệp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Phương trình tổng quát của phản ứng trùng ngưng tạo chuỗi polyester tiền polyme có thể biểu diễn qua dạng tương tác giữa axit dicarboxylic và diol:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">n\\,\\text{HOOC}-\\text{R}_1-\\text{COOH} + n\\,\\text{HO}-\\text{R}_2-\\text{OH} \\rightarrow \\text{H}-[\\text{O}-\\text{R}_2-\\text{O}-\\text{CO}-\\text{R}_1-\\text{CO}]_n-\\text{OH} + (2n-1)\\,\\text{H}_2\\text{O}\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{R}_1\u003C\u002Fscript> đại diện cho các gốc hydrocacbon chứa liên kết đôi không no (như gốc maleate hoặc fumarate) xen kẽ các gốc no, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{R}_2\u003C\u002Fscript> đại diện cho mạch alkyl của phân tử diol. Nước sinh ra từ phản ứng este hóa liên tục được tách ra khỏi khối phản ứng bằng phương pháp chưng cất tách nước và hồi lưu glycol để thúc đẩy cân bằng hóa học chuyển dịch về phía tạo polyme mạch dài.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế tổng hợp và phản ứng đóng rắn\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Ch3>1. Quá trình tổng hợp tiền polyme\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Tổng hợp polyester không bão hòa thường được thực hiện trong thiết bị phản ứng mẻ có trang bị cánh khuấy, hệ thống gia nhiệt và cột chưng cất phân đoạn dưới môi trường khí trơ như nitơ nhằm ngăn ngừa quá trình oxy hóa. Trong suốt phản ứng este hóa, hiện tượng đồng phân hóa cis-trans diễn ra mạnh mẽ: cấu hình cis của gốc maleic có xu hướng chuyển hóa thành cấu hình trans của gốc fumaric do cấu hình trans có độ bền {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99ng%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} cao hơn và khả năng tham gia phản ứng trùng hợp gốc tự do tốt hơn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Khi chỉ số axit của hỗn hợp phản ứng giảm xuống mức yêu cầu kỹ thuật, tiền polyme được làm nguội và hòa tan vào monome phản ứng chứa sẵn chất ức chế trùng hợp (như hydroquinone hoặc p-benzoquinone) để ngăn ngừa phản ứng tự đóng rắn sớm trong quá trình lưu trữ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Monome phản ứng và cơ chế đóng rắn mạng lưới\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Theo tổng quan của Malik, Choudhary và Varma (2000), nhựa polyester không bão hòa thương phẩm thường chứa hàm lượng monome styrene từ 30% đến 45% theo khối lượng. Monome styrene đóng vai trò chất pha loãng phản ứng (reactive diluent), giúp giảm độ nhớt của tiền polyme từ dạng keo đặc thành dạng chất lỏng linh động, thuận lợi cho việc tẩm ướt sợi và đúc khuôn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Theo Dholakiya (2012), quá trình đóng rắn của nhựa polyester không bão hòa thực chất là phản ứng đồng trùng hợp gốc tự do giữa các liên kết đôi \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{C}=\\text{C}\u003C\u002Fscript> trên mạch chính polyeste và các phân tử monome vinyl (styrene). Hệ thống đóng rắn hoàn chỉnh bao gồm các thành phần chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chất khơi mào (Initiator):\u003C\u002Fstrong> Thường là các hợp chất peroxide hữu cơ như methyl ethyl ketone peroxide (MEKP) khi đóng rắn ở {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99%20ph%C3%B2ng%22%7D}}, hoặc benzoyl peroxide (BPO) khi gia nhiệt. Phân tử peroxide phân cắt đồng ly liên kết peroxy để tạo ra các gốc tự do trung hòa điện mang electron độc thân (electron chưa ghép đôi).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chất xúc tiến (Promoter \u002F Accelerator):\u003C\u002Fstrong> Phổ biến nhất là muối coban octoate hoặc coban naphthenate. Muối coban chuyển đổi trạng thái oxy hóa giữa dạng coban hóa trị hai và hóa trị ba, xúc tác quá trình phân hủy MEKP thành gốc tự do ngay ở {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} mà không cần cấp nhiệt ngoài.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chất ức chế (Inhibitor):\u003C\u002Fstrong> Kiểm soát thời gian tạo gel (gel time), bảo đảm độ ổn định lưu kho và tạo khoảng thời gian thao tác cần thiết trước khi hỗn hợp đông cứng hoàn toàn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Phản ứng khơi mào và phát triển mạch tạo cầu nối styrene giữa các chuỗi polyester liền kề được biểu diễn qua sơ đồ gốc tự do:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\text{RO}^\\bullet + \\text{CH}_2=\\text{CH}(\\text{C}_6\\text{H}_5) \\rightarrow \\text{RO}-\\text{CH}_2-\\dot{\\text{C}}\\text{H}(\\text{C}_6\\text{H}_5)\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Gốc tự do styryl tiếp tục cộng hợp vào liên kết đôi trong mạch polyeste và các phân tử styrene tự do khác, hình thành các cầu nối liên kết ngang (cross-linking bridges) nối giữa các chuỗi mạch chính, biến hệ nhựa lỏng thành mạng lưới polyme ba chiều vững chắc.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hệ thống phân loại nhựa polyester không bão hòa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong thực tế sản xuất và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%A9ng%20d%E1%BB%A5ng%20c%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}}, nhựa polyester không bão hòa được phân chia thành các nhóm chính dựa trên cấu trúc của thành phần axit no và monome liên kết:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Nhóm nhựa\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Thành phần axit \u002F este chính\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc tính nổi bật\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ứng dụng điển hình\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Orthophthalic (Nhựa Ortho)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Anhydrit phthalic + Anhydrit maleic + Glycol\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giá thành kinh tế, độ nhớt thấp, dễ thi công, cơ tính trung bình, kháng ẩm vừa phải\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thuyền vỏ composite thông dụng, bồn chứa nước sinh hoạt, tượng mỹ nghệ, tấm lợp lấy sáng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Isophthalic (Nhựa Iso)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Axit isophthalic + Anhydrit maleic + Glycol\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Độ bền cơ học cao, kháng hóa chất, kháng thủy phân và chịu thời tiết vượt trội so với nhựa Ortho\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vỏ tàu biển cao cấp, lớp phủ gelcoat bảo vệ bề mặt, đường ống dẫn nước thải, cánh quạt tuabin gió\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Dicyclopentadiene (DCPD)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dicyclopentadiene + Axit maleic + Glycol\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Độ co ngót thấp, bề mặt hoàn thiện bóng mịn, giảm phát thải styrene khi thi công\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phụ tùng ô tô xe máy, nắp ca-pô, bồn tắm cao cấp, chi tiết nội ngoại thất đúc khuôn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Terephthalic\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Axit terephthalic (hoặc hạt nhựa PET tái chế) + Glycol\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Độ ổn định nhiệt cao, độ dẻo dai cơ học tốt, tận dụng được nguồn nguyên liệu tái chế\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bồn chứa hóa chất ăn mòn, kết cấu xây dựng composite, vật liệu cách điện\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Vinyl ester\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhựa epoxy + Axit methacrylic (hoặc acrylic)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chịu ăn mòn hóa chất cực mạnh, chịu mỏi xuất sắc, tính năng cơ lý cao gần tương đương epoxy\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bể chứa axit đậm đặc, tháp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%E1%BB%AD%20l%C3%BD%20kh%C3%AD%20th%E1%BA%A3i%22%7D}} công nghiệp, công trình cảng biển và dầu khí\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Công nghệ gia công và ứng dụng thực tế\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Ch3>1. Các công nghệ gia công composite nền polyester\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Nhờ độ nhớt ban đầu thấp và khả năng đóng rắn linh hoạt ở nhiệt độ phòng hoặc gia nhiệt, polyester không bão hòa tương thích với hầu hết các kỹ thuật tạo hình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%20composite%22%7D}} hiện đại:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kỹ thuật đắp tay (Hand Lay-up) và phun (Spray-up):\u003C\u002Fstrong> Phương pháp thủ công truyền thống, sử dụng con lăn để tẩm nhựa vào vải sợi thủy tinh trên khuôn hở. Thích hợp cho các kết cấu đơn chiếc, kích thước lớn như vỏ cano, bồn composite, máng trượt công viên nước.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ép đùn định hình (Pultrusion):\u003C\u002Fstrong> Sợi thủy tinh liên tục được kéo qua bể tẩm nhựa UPR lỏng và đi qua khuôn gia nhiệt để định hình và đóng rắn liên tục, sản xuất các thanh dầm chịu lực, thanh cách điện, thang cáp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hợp chất đúc tấm (Sheet Moulding Compound - SMC) và Hợp chất đúc khối (Bulk Moulding Compound - BMC):\u003C\u002Fstrong> Nhựa UPR được trộn sẵn với chất độn khoáng, sợi cắt ngắn và chất làm đặc, sau đó ép nóng trong khuôn kim loại ở áp suất và nhiệt độ thích hợp để chế tạo phụ tùng ô tô và vỏ tủ điện.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đúc truyền nhựa chân không (Resin Transfer Moulding - RTM \u002F VARTM):\u003C\u002Fstrong> Nhựa lỏng được hút hoặc bơm vào khuôn kín chứa sẵn lớp sợi gia cường khô, giúp tăng tỷ lệ thể tích sợi, giảm bọt khí và hạn chế tối đa phát tán hơi dung môi ra {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20l%C3%A0m%20vi%E1%BB%87c%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>2. Ứng dụng thực tế và bối cảnh tại Việt Nam\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Tại Việt Nam, nhựa polyester không bão hòa là loại nhựa nhiệt rắn có sản lượng tiêu thụ lớn nhất trong lĩnh vực vật liệu gia cường sợi thủy tinh (FRP). Các ứng dụng thực tế bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giao thông đường thủy và đánh bắt hải sản:\u003C\u002Fstrong> Chế tạo vỏ tàu đánh cá xa bờ composite, ca nô tuần tra cao tốc và phao tiêu hàng hải với khả năng chống hà bám và không bị mục rỉ trong môi trường nước biển.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hạ tầng và môi trường:\u003C\u002Fstrong> Sản xuất bồn tự hoại composite (septic tank), bể biogas nông thôn, nắp hố ga và song thoát nước thay thế gang thép nhằm hạn chế tình trạng mất cắp phế liệu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xây dựng dân dụng và công nghiệp:\u003C\u002Fstrong> Tấm lấy sáng sợi thủy tinh trong nhà xưởng công nghiệp, bồn chứa hóa chất dệt nhuộm, lớp chống thấm cho sàn bê tông và mái nhà.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ưu điểm, hạn chế và thách thức kỹ thuật\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Ch3>1. Ưu điểm nổi bật\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>So sánh với các hệ nhựa nhiệt rắn khác như epoxy hay nhựa phenolic, polyester không bão hòa mang lại nhiều lợi thế cạnh tranh về mặt kinh tế và công nghệ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Chi phí nguyên liệu thấp hơn đáng kể so với nhựa epoxy, phù hợp cho sản xuất hàng loạt quy mô lớn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Độ nhớt thấp, cho phép thấm ướt nhanh vào các lớp sợi gia cường mà không cần dung môi phụ trợ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hệ thống đóng rắn linh hoạt, có thể điều chỉnh thời gian tạo gel từ vài phút đến vài giờ tùy theo tỷ lệ chất xúc tiến và chất khơi mào.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khả năng kháng nước ngọt, nước biển và môi trường axit loãng tốt khi sử dụng hệ nhựa gốc isophthalic.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>2. Hạn chế và thách thức kỹ thuật\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Bên cạnh các ưu thế nêu trên, việc sử dụng polyester không bão hòa cũng đối mặt với các nhược điểm kỹ thuật quan trọng cần được kiểm soát nghiêm ngặt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Độ co ngót thể tích cao:\u003C\u002Fstrong> Theo Malik, Choudhary và Varma (2000), sự co ngót thể tích trong quá trình đóng rắn của nhựa polyester không bão hòa thương mại thường dao động trong khoảng 7% đến 10%. Hiện tượng co ngót này dễ gây cong vênh sản phẩm, nứt vi mô bên trong cấu trúc và để lại vết in hằn sợi (fiber print-through) trên bề mặt hoàn thiện. Để khắc phục, các nhà sản xuất thường bổ sung phụ gia giảm co ngót (Low Profile Additives - LPA) như polystyrene hoặc poly(vinyl acetate).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nguy cơ cháy và độc tính khói:\u003C\u002Fstrong> Theo tổng quan của Ramadan và các cộng sự (2021), nhựa polyester không bão hòa và các vật liệu composite tương ứng có tính bắt cháy cao, đòi hỏi phải phối trộn hệ phụ gia chống cháy (như nhôm trihydroxide, hợp chất photpho hữu cơ hoặc halogen) để đạt tiêu chuẩn an toàn trong các công trình giao thông và xây dựng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Độ bền va đập và kháng kiềm hạn chế:\u003C\u002Fstrong> Theo Malik, Choudhary và Varma (2000), nhựa polyester không bão hòa đóng rắn nguyên chất có độ giãn dài khi đứt thấp, thường dao động trong khoảng 1% đến 3%, thể hiện tính chất cơ lý giòn và dễ bị phân hủy thủy phân trong môi trường kiềm mạnh do sự phá hủy liên kết este.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Xu hướng phát triển và chuyển dịch xanh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trước các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quy%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} ngày càng nghiêm ngặt về phát thải {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%A3p%20ch%E1%BA%A5t%20h%E1%BB%AFu%20c%C6%A1%22%7D}} dễ bay hơi (VOC) và nhu cầu giảm phụ thuộc vào dầu mỏ, hướng nghiên cứu polyester không bão hòa hiện đại tập trung vào hai giải pháp chính:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Phát triển monome phản ứng thân thiện môi trường\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Styrene là dung môi truyền thống nhưng bị phân loại là chất có nguy cơ độc hại và dễ bay hơi. Theo Spasojevic và các cộng sự (2021), chất pha loãng phản ứng có nguồn gốc sinh học như dimethyl itaconate khi phối trộn cùng monome methyl methacrylate giúp tối ưu hóa tính chất lưu biến và cơ nhiệt của nhựa UPR, mở ra triển vọng giảm thiểu sự phụ thuộc vào monome styrene độc hại trong các công thức nhựa thế hệ mới.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Nhựa polyester không bão hòa có nguồn gốc sinh học (Bio-based UPR)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Theo Farmer và các cộng sự (2015), các phân tử nền tảng có nguồn gốc từ sinh khối nông nghiệp như axit itaconic, axit succinic và isosorbide đã được tổng hợp thành công thành nhựa polyester không bão hòa với các đặc tính cơ lý tương đương nhựa truyền thống từ gốc dầu mỏ. Ngoài ra, việc tận dụng rác thải nhựa poly(ethylene terephthalate) (PET) qua phản ứng glycol phân (glycolysis) nhằm thu hồi tiền chất bis(2-hydroxyethyl) terephthalate (BHET) hoặc các oligomer diol để làm nguyên liệu tổng hợp chuỗi nhựa UPR đang trở thành một trong những chu trình kinh tế tuần hoàn quan trọng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%C3%A0nh%20c%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}} polyme.\u003C\u002Fp>","unsaturated polyester",[19,20,21],"nhựa polyester không no","nhựa UPR","UPR","Polyester không bão hòa là nhóm polyme nhiệt rắn tạo thành từ phản ứng trùng ngưng giữa axit dicarboxylic không no với polyol, đóng rắn nhờ liên kết ngang với monome vinyl.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[25,33,41,49,56],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":32},"Malik, M., Choudhary, V., & Varma, I. K. (2000). Current status of unsaturated polyester resins. Journal of Macromolecular Science, Part C: Polymer Reviews, 40(2-3), 139-165.","Current Status of Unsaturated Polyester Resins","M. Malik, V. Choudhary, I. K. Varma","Journal of Macromolecular Science, Part C: Polymer Reviews",2000,"10.1081\u002Fmc-100100582","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1081\u002Fmc-100100582",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":40},"Dholakiya, B. (2012). Unsaturated Polyester Resin for Specialty Applications. In Polyester, IntechOpen.","Unsaturated Polyester Resin for Specialty Applications","B. Dholakiya","Polyester",2012,"10.5772\u002F48479","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.5772\u002F48479",{"citationText":42,"title":43,"authors":44,"source":45,"year":46,"doi":47,"url":48},"Ramadan, N., Taha, M., La Rosa, A. D., & Elsabbagh, A. (2021). Towards Selection Charts for Epoxy Resin, Unsaturated Polyester Resin and Their Fibre-Fabric Composites with Flame Retardants. Materials, 14(5), 1181.","Towards Selection Charts for Epoxy Resin, Unsaturated Polyester Resin and Their Fibre-Fabric Composites with Flame Retardants","N. Ramadan, M. Taha, A. D. La Rosa, A. Elsabbagh","Materials",2021,"10.3390\u002Fma14051181","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.3390\u002Fma14051181",{"citationText":50,"title":51,"authors":52,"source":53,"year":46,"doi":54,"url":55},"Spasojevic, P., Seslija, S., Markovic, M., Pantic, O., Antic, K., & Spasojevic, M. (2021). Optimization of Reactive Diluent for Bio-Based Unsaturated Polyester Resin: A Rheological and Thermomechanical Study. Polymers, 13(16), 2667.","Optimization of Reactive Diluent for Bio-Based Unsaturated Polyester Resin: A Rheological and Thermomechanical Study","P. Spasojevic, S. Seslija, M. Markovic, O. Pantic, K. Antic, M. Spasojevic","Polymers","10.3390\u002Fpolym13162667","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.3390\u002Fpolym13162667",{"citationText":57,"title":58,"authors":59,"source":60,"year":61,"doi":62,"url":63},"Farmer, T. J., Castle, R. L., Clark, J. H., & Macquarrie, D. J. (2015). Synthesis of Unsaturated Polyester Resins from Various Bio-Derived Platform Molecules. International Journal of Molecular Sciences, 16(7), 14912-14932.","Synthesis of Unsaturated Polyester Resins from Various Bio-Derived Platform Molecules","T. J. Farmer, R. L. Castle, J. H. Clark, D. J. Macquarrie","International Journal of Molecular Sciences",2015,"10.3390\u002Fijms160714912","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.3390\u002Fijms160714912",[65,68,71,74],{"question":66,"answer":67},"Polyester không bão hòa khác gì so với polyester no?","Polyester không bão hòa chứa các liên kết đôi carbon-carbon có khả năng phản ứng trong mạch chính, cho phép thực hiện phản ứng đóng rắn tạo mạng lưới polymer ba chiều nhiệt rắn. Ngược lại, polyester no như poly(ethylene terephthalate) (PET) không có liên kết đôi phản ứng, là chất dẻo nhiệt dẻo có thể nóng chảy và tái sinh nhiều lần.",{"question":69,"answer":70},"Tại sao styrene được sử dụng phổ biến trong nhựa polyester không bão hòa?","Monome styrene vừa đóng vai trò dung môi làm giảm độ nhớt của tiền polyme giúp việc tẩm ướt sợi thủy tinh dễ dàng, vừa đóng vai trò monome đồng trùng hợp gốc tự do tạo cầu nối liên kết ngang giữa các mạch polyester trong quá trình đóng rắn.",{"question":72,"answer":73},"Chất xúc tiến và chất khơi mào trong hệ nhựa polyester có vai trò gì?","Chất khơi mào như MEKP phân cắt tạo ra các gốc tự do kích hoạt phản ứng polymer hóa chuỗi. Chất xúc tiến như muối coban xúc tác quá trình phân hủy chất khơi mào ngay ở nhiệt độ môi trường, cho phép nhựa tự đóng rắn mà không cần cấp nhiệt ngoài.",{"question":75,"answer":76},"Sự co ngót thể tích của nhựa polyester không bão hòa gây ảnh hưởng gì?","Độ co ngót thể tích trong quá trình đóng rắn có thể gây cong vênh sản phẩm, nứt vi mô trong khối composite và làm hằn rõ cấu trúc sợi lên bề mặt chi tiết đúc.",{"id":78,"researcherId":10,"name":79,"imageUrl":80},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":82,"researcherId":10,"name":83,"imageUrl":84},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[86,87,88,89,90,91,92,93,94,95],"nhiệt động học","nhiệt độ phòng","nhiệt độ môi trường","ứng dụng công nghiệp","xử lý khí thải","vật liệu composite","môi trường làm việc","quy định môi trường","hợp chất hữu cơ","ngành công nghiệp",10,true,"PUBLISHED","2025-12-01T09:43:02.593+00:00","2026-09-03T01:08:44.279+00:00","2026-09-02T14:15:09.855+00:00","2026-09-03T01:08:43.948+00:00",0,[105,108,111,114,117,120,123,126,129,132],{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bã đậu nành","Bã đậu nành là gì? Các công bố khoa học về Bã đậu nành",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dẫn xuất","Dẫn xuất là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dẫn xuất",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"trí tuệ xã hội","Trí tuệ xã hội là gì? Các công bố khoa học về Trí tuệ xã hội",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhận thức xã hội","Nhận thức xã hội là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhận thức xã hội",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"alcalase","Alcalase là gì? Các công bố khoa học về Alcalase",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hoạt tính enzyme","Hoạt tính enzyme là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"áp suất thấp","Áp suất thấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Áp suất thấp",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chất kết dính","Chất kết dính là gì? Các công bố khoa học về Chất kết dính",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nano silica","Nano silica là gì? Các công bố khoa học về Nano silica",{"id":133,"title":134,"term":133,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phương pháp chiết xuất","Phương pháp chiết xuất là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan"]