[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_polyester%20chu%E1%BB%97i%20tuy%E1%BA%BFn%20t%C3%ADnh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_polyester%20chu%E1%BB%97i%20tuy%E1%BA%BFn%20t%C3%ADnh":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":60,"createUser":70,"publishUser":74,"keywords":75,"keywordCount":86,"enrichTopicLink":87,"status":88,"createTime":89,"updateTime":90,"publishTime":91,"linkEnrichedTime":92,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":93,"wikidataId":10,"relateTopics":94},"polyester chuỗi tuyến tính","Polyester chuỗi tuyến tính là gì? Cấu trúc, cơ chế và ứng dụng","Polyester chuỗi tuyến tính là phân lớp polymer dị mạch quan trọng trong công nghiệp dệt may, màng bao bì và vật liệu y sinh tự tiêu phân hủy sinh học.","\u003Cp>\u003Cstrong>Polyester chuỗi tuyến tính\u003C\u002Fstrong> (tiếng Anh: \u003Cem>linear polyester\u003C\u002Fem>) là phân lớp đại phân tử polymer dị mạch mà trong đó các nhóm chức ester (-COO-) được phân bố lặp lại tuần hoàn trên mạch chính không chứa các điểm phân nhánh hay liên kết khâu mạng ba chiều, bao gồm cả polyester béo và polyester bán thơm nhiệt dẻo. Về mặt phân loại và khoa học vật liệu, polyester chuỗi tuyến tính đại diện cho nhóm vật liệu nhiệt dẻo có tầm quan trọng cốt lõi trong công nghiệp sợi tổng hợp, màng mỏng bao bì kỹ thuật cao, nhựa kỹ thuật kết tinh và các vật liệu y sinh tự tiêu phân hủy sinh học. Bài viết trình bày hệ thống cơ sở lý thuyết tổng hợp đại phân tử, nhiệt động học phản ứng trùng ngưng, các đại diện vật liệu tiêu biểu cùng tính chất cơ lý nhiệt và định hướng ứng dụng thực tiễn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ sở lý thuyết trùng ngưng và phương trình Carothers\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lý thuyết nền tảng về cấu trúc và động học hình thành của polyester chuỗi tuyến tính bắt đầu từ các công trình kinh điển của nhà hóa học Wallace H. Carothers vào năm 1929 tại phòng thí nghiệm DuPont. Carothers đã làm sáng tỏ sự khác biệt bản chất giữa phản ứng đóng vòng tạo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%A3p%20ch%E1%BA%A5t%20d%E1%BB%8B%20v%C3%B2ng%22%7D}} nhỏ và phản ứng trùng ngưng tạo đại phân tử mạch dài tuyến tính. Điều kiện tiên quyết để hình thành một chuỗi đại phân tử tuyến tính nghiêm ngặt là độ chức hoạt động (functionality) của các chất phản ứng ban đầu phải bằng chính xác 2 (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">f = 2\u003C\u002Fscript>). Điều này có thể đạt được qua phản ứng giữa một phân tử chứa hai nhóm carboxyl với một phân tử chứa hai nhóm hydroxyl (dạng monome A-A kết hợp B-B), hoặc từ một phân tử duy nhất mang đồng thời một nhóm carboxyl và một nhóm hydroxyl (dạng monome A-B như hydroxy acid).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Mối tương quan giữa mức độ chuyển hóa của nhóm chức phản ứng và độ trùng hợp trung bình số của chuỗi đại phân tử được mô tả thông qua phương trình Carothers đối với hệ phản ứng trùng ngưng đồng đương lượng:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\overline{X}_n = \\frac{1}{1 - p}\u003C\u002Fscript>\n\n\u003Cp>Trong phương trình trên, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\overline{X}_n\u003C\u002Fscript> biểu diễn độ trùng hợp trung bình số (number-average degree of polymerization), và đại lượng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">p\u003C\u002Fscript> biểu thị mức độ chuyển hóa của các nhóm chức phản ứng (extent of reaction), có giá trị nằm trong khoảng từ 0 đến 1. Phương trình Carothers ở dạng cơ bản này chỉ nghiệm đúng khi hệ phản ứng thỏa mãn đồng thời các điều kiện khắt khe: tỷ lệ đương lượng giữa hai nhóm chức phản ứng đạt tỷ lệ cân bằng chính xác một một, hệ hoàn toàn không chứa các đơn phân đơn chức gây khóa dừng mạch, không xảy ra các phản ứng đóng vòng nội phân tử cạnh tranh, và các phân tử sản phẩm phụ phân tử nhỏ như nước hoặc rượu phải được tách liên tục ra khỏi hỗn hợp. Phân tích phương trình Carothers chỉ ra tính chất khắt khe đặc thù của phản ứng trùng ngưng từng bước:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Khi mức độ chuyển hóa đạt \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">p = 0,90\u003C\u002Fscript>, độ trùng hợp trung bình số chỉ mới đạt giá trị bằng 10, sản phẩm lúc này vẫn chỉ là các đoạn oligome {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BB%91i%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} thấp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khi mức độ chuyển hóa đạt \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">p = 0,98\u003C\u002Fscript>, độ trùng hợp trung bình số đạt mức bằng 50.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Để đạt tới ngưỡng polymer hữu dụng về mặt cơ lý với độ trùng hợp trung bình số bằng 100, mức độ chuyển hóa bắt buộc phải đạt tối thiểu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">p = 0,99\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Vào năm 1932, Carothers và Hill đã đạt được bước đột phá quan trọng khi sử dụng thiết bị chưng cất phân tử ở nhiệt độ cao kết hợp hút chân không sâu liên tục để loại bỏ sản phẩm phụ là nước khỏi cân bằng phản ứng. Kỹ thuật này đã giúp mức độ chuyển hóa vượt qua ngưỡng tới hạn, nâng khối lượng phân tử trung bình của các chuỗi đại phân tử từ các đoạn oligome ban đầu lên vượt ngưỡng 10 000 Da và đạt đến 12 000 Da. Đây là lần đầu tiên các siêu polymer tuyến tính được tổng hợp thành công, tạo tiền đề để kéo thành sợi có khả năng định hướng phân tử và đàn hồi cơ học.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Mức độ chuyển hóa nhóm chức (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">p\u003C\u002Fscript>)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Độ trùng hợp trung bình số (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\overline{X}_n\u003C\u002Fscript>)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc trưng trạng thái vật liệu\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>0,90\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>10\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Oligome sáp giòn, chưa có độ bền kéo định hình\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>0,98\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>50\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bắt đầu hình thành độ bền cơ lý tạo màng chịu lực\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>0,99\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>100\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Polymer kỹ thuật khối lượng phân tử cao, có thể kéo sợi định hướng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Phân loại cấu trúc và các đại diện tiêu biểu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên bản chất hóa học của các đoạn mạch liên kết giữa các nhóm chức ester, polyester chuỗi tuyến tính được phân chia thành hai nhóm cấu trúc chính: polyester bán thơm (semi-aromatic polyesters) và polyester béo (aliphatic polyesters).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Polyester bán thơm mạch thẳng\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Polyester bán thơm mạch thẳng là nhóm vật liệu polymer kỹ thuật có sự kết hợp xen kẽ giữa vòng thơm benzene cứng nhắc và các đoạn mạch hydrocarbon béo dọc theo trục chính. Cấu trúc vòng thơm đem lại độ cứng phân tử, nhiệt độ chuyển dịch pha cao và độ bền nhiệt xuất sắc, trong khi đoạn mạch béo cung cấp độ dẻo và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20gia%20c%C3%B4ng%22%7D}} nhiệt dẻo.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Đại diện tiêu biểu nhất của nhóm này là Polyethylene terephthalate (PET), được nhà hóa học J. R. Whinfield cùng các cộng sự phát minh vào năm 1946 tại Anh Quốc dưới tên thương mại ban đầu là Terylene. Theo công bố phát minh của Whinfield (1946), PET được điều chế thông qua phản ứng ngưng tụ giữa axit terephthalic và ethylene glycol tạo thành polymer kết tinh có khả năng kéo sợi. Nhờ tính đối xứng trục cao của vòng thơm para-phenylene, chuỗi phân tử PET sắp xếp chặt chẽ để tạo thành các vùng tinh thể có trật tự cao. Tinh thể PET có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99%20n%C3%B3ng%20ch%E1%BA%A3y%22%7D}} đạt khoảng 260 °C, cho phép gia công kéo sợi nóng chảy ổn định. Các phân tích nhiệt lượng quét vi sai thực nghiệm sau này xác định nhiệt độ chuyển dịch thủy tinh của PET dao động trong khoảng từ 69 °C đến 80 °C tùy thuộc vào mức độ định hình và độ kết tinh của mẫu. Các dẫn xuất tương đồng khác bao gồm Polybutylene terephthalate (PBT) với mạch tetramethylene linh động hơn, cho tốc độ kết tinh nhanh và độ ổn định kích thước cao.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Polyester béo mạch thẳng và tính phân hủy sinh học\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Polyester béo mạch thẳng (aliphatic polyesters) hoàn toàn không chứa vòng thơm trong trục chính. Do liên kết ester béo có tính linh động cao và dễ bị phân cắt thủy phân bởi nước hoặc enzyme vi sinh vật, nhóm vật liệu này là trọng tâm của các nghiên cứu về polymer thân thiện với môi trường và vật liệu y sinh tự tiêu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Theo công trình tổng quan của Albertsson và Varma (2002) về tổng hợp và tính chất của các polyester béo mạch thẳng:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Polycaprolactone (PCL):\u003C\u002Fstrong> Được tổng hợp qua phản ứng trùng hợp mở vòng của monome epsilon-caprolactone. PCL là một polyester bán tinh thể có nhiệt độ nóng chảy tương đối thấp, dao động từ 59 °C đến 64 °C, kết hợp với nhiệt độ chuyển dịch thủy tinh rất thấp ở khoảng -60 °C. Ở nhiệt độ phòng, do nằm giữa nhiệt độ chuyển dịch thủy tinh và nhiệt độ nóng chảy, Polycaprolactone là một nhựa nhiệt dẻo bán tinh thể có độ uốn dẻo cao và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20t%C6%B0%C6%A1ng%20th%C3%ADch%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} tốt, thích hợp làm màng giải phóng thuốc kéo dài.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Polyglycolic acid (PGA):\u003C\u002Fstrong> Là polyester béo tuyến tính đơn giản nhất, cấu tạo từ các đơn vị glycolic acid lặp lại. PGA có mật độ liên kết ester rất dày đặc và tính kết tinh cao, dẫn đến nhiệt độ nóng chảy dao động từ 220 °C đến 225 °C và nhiệt độ chuyển dịch thủy tinh từ 35 °C đến 40 °C. Do tốc độ thủy phân nhanh, PGA được ứng dụng phổ biến trong sản xuất chỉ khâu phẫu thuật tự tiêu thế hệ đầu tiên.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Poly(lactic acid) (PLA):\u003C\u002Fstrong> Một trong những polymer sinh học quan trọng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BA%A3n%20xu%E1%BA%A5t%20c%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}}, được sản xuất từ nguyên liệu tinh bột ngô hoặc mía thông qua quá trình lên men vi sinh tạo axit lactic, tiếp sau đó là phản ứng trùng hợp mở vòng lactide. Nghiên cứu thực nghiệm chi tiết của Grijpma và Pennings (1994) trên tạp chí Macromolecular Chemistry and Physics đã xác định các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20ch%E1%BA%A5t%20nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99ng%20l%E1%BB%B1c%20h%E1%BB%8Dc%22%2C%22text%22%3A%22th%C3%B4ng%20s%E1%BB%91%20nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}} then chốt của đồng phân quang học Poly(L-lactide) (PLLA) mạch thẳng. PLLA tinh khiết có nhiệt độ nóng chảy thực nghiệm từ 175 °C đến 180 °C, nhiệt độ chuyển dịch thủy tinh từ 55 °C đến 60 °C, nhiệt độ nóng chảy cân bằng lý thuyết đạt 207 °C, và nhiệt nóng chảy của pha tinh thể hoàn hảo là 93 J\u002Fg.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Mối quan hệ giữa cấu trúc vi mô và tính chất cơ lý nhiệt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tính chất cơ lý nhiệt của polyester chuỗi tuyến tính chịu sự chi phối quyết định từ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20h%C3%ACnh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} của đơn vị lặp, độ linh động nội tại của chuỗi phân tử và mức độ kết tinh:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Độ linh động phân tử và nhiệt độ chuyển dịch thủy tinh (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T_g\u003C\u002Fscript>):\u003C\u002Fstrong> Nhiệt độ chuyển dịch thủy tinh phản ánh ngưỡng nhiệt năng tại đó các đoạn mạch phân tử bắt đầu chuyển động quay quanh các liên kết đơn. Các chuỗi béo linh động như PCL có \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T_g\u003C\u002Fscript> thấp (-60 °C), các đoạn mạch vô định hình ở trạng thái mềm dẻo. Tuy nhiên, do có độ kết tinh cao, vật liệu thể hiện tính chất của một nhựa nhiệt dẻo bán tinh thể biến dạng theo cơ chế trượt tinh thể và chảy dẻo chứ không phải là chất đàn hồi cao su. Ngược lại, sự xuất hiện của các nhân thơm trong PET hoặc các nhóm thế cồng kềnh cản trở không gian như nhóm methyl trong PLA đẩy giá trị \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T_g\u003C\u002Fscript> lên trên nhiệt độ phòng, khiến vật liệu ở trạng thái thủy tinh cứng rắn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khả năng kết tinh và kéo định hướng sợi:\u003C\u002Fstrong> Do không có các nhánh liên kết cản trở, các chuỗi polyester tuyến tính có thể trượt và sắp xếp song song dưới tác dụng của ứng suất kéo một trục. Quá trình kéo dãn định hướng làm tăng mạnh mật độ sắp xếp phân tử, biến vật liệu từ trạng thái vô định hình sang trạng thái tinh thể sợi định hướng cao, gia tăng đáng kể mô-đun đàn hồi và độ bền kéo dọc trục.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cơ chế phân hủy thủy phân:\u003C\u002Fstrong> Liên kết ester (-COO-) là vị trí nhạy cảm với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%20th%E1%BB%A7y%20ph%C3%A2n%22%7D}} cắt mạch. Ở các polyester béo, phân tử nước xâm nhập vào các vùng vô định hình và tấn công liên kết ester, tạo thành các đoạn mạch ngắn chứa nhóm đầu chuỗi carboxyl (-COOH). Các nhóm carboxyl tự do này đóng vai trò chất xúc tác axit nội tại, gia tốc quá trình tự xúc tác thủy phân của khối vật liệu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng thực tiễn trong công nghiệp và y học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhờ dải tính chất cơ lý và nhiệt phong phú, polyester chuỗi tuyến tính đóng vai trò trọng yếu trong nhiều ngành công nghiệp mũi nhọn:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ngành dệt may và sợi kỹ thuật:\u003C\u002Fstrong> Sợi polyester tuyến tính (đặc biệt là PET) chiếm tỷ trọng áp đảo trong sản lượng sợi tổng hợp toàn cầu. Sợi PET có độ bền kéo cơ học cao, khả năng chống nhăn, kháng nấm mốc và độ ổn định kích thước vượt trội, được sử dụng từ vải dệt trang phục đến dây cáp lốp xe tải và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%A3i%20%C4%91%E1%BB%8Ba%20k%E1%BB%B9%20thu%E1%BA%ADt%22%7D}} gia cố công trình.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Công nghệ đóng gói và bao bì thực phẩm:\u003C\u002Fstrong> Khả năng định hướng hai trục của màng PET tạo ra các sản phẩm màng BOPET và phôi chai rỗng có tính chắn khí oxy và carbon dioxide xuất sắc, độ trong suốt quang học cao và độ bền va đập tốt, phục vụ rộng rãi ngành đồ uống giải khát.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vật liệu y sinh cấy ghép tự tiêu:\u003C\u002Fstrong> Các polyester aliphatic mạch thẳng như PLA, PGA, PCL và các copolyme của chúng (như PLGA) được ứng dụng rộng rãi trong y học lâm sàng. Các cơ quan quản lý y tế tiêu biểu như Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ đã phê duyệt các thiết bị y tế cấy ghép tự tiêu chế tạo từ các polymer béo này, bao gồm chỉ khâu phẫu thuật tự tiêu, đinh nẹp định vị xương tự tiêu sinh học, và hệ vi nang giải phóng thuốc trúng đích mà không cần phẫu thuật lần hai để loại bỏ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>In 3D và nhựa nhiệt dẻo sinh học:\u003C\u002Fstrong> Dây nhựa in 3D công nghệ FDM từ PLA trở thành vật liệu in ấn thông dụng nhất nhờ nhiệt độ nóng chảy vừa phải, độ co ngót thấp khi làm nguội và nguồn gốc tái tạo từ nông nghiệp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","Linear Polyester",[19,20,21],"polyester mạch thẳng","polyeste tuyến tính","polyeste mạch thẳng","Polyester chuỗi tuyến tính là phân lớp đại phân tử polymer dị mạch trong đó các nhóm chức ester (-COO-) liên kết tuần hoàn trên mạch chính không chứa các điểm phân nhánh hay liên kết khâu mạng, bao gồm cả polyester béo và polyester bán thơm nhiệt dẻo.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[25,32,39,46,53],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":10,"year":29,"doi":30,"url":31},"Carothers, W. H. (1929). Studies on Polymerization and Ring Formation. I. An Introduction to the General Theory of Condensation Polymers. Journal of the American Chemical Society, 51(8), tr. 2548-2559.","Studies on Polymerization and Ring Formation. I. An Introduction to the General Theory of Condensation Polymers","Wallace H. Carothers",1929,"10.1021\u002Fja01383a041","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1021\u002Fja01383a041",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":10,"year":36,"doi":37,"url":38},"Carothers, W. H., & Hill, J. W. (1932). Studies of Polymerization and Ring Formation. XV. Artificial Fibers from Synthetic Linear Condensation Superpolymers. Journal of the American Chemical Society, 54(4), tr. 1579-1587.","Studies of Polymerization and Ring Formation. XV. Artificial Fibers from Synthetic Linear Condensation Superpolymers","Wallace H. Carothers, Julian W. Hill",1932,"10.1021\u002Fja01343a051","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1021\u002Fja01343a051",{"citationText":40,"title":41,"authors":42,"source":10,"year":43,"doi":44,"url":45},"Whinfield, J. R. (1946). Chemistry of 'Terylene'. Nature, 158(4026), 930.","Chemistry of 'Terylene'","John Rex Whinfield",1946,"10.1038\u002F158930a0","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1038\u002F158930a0",{"citationText":47,"title":48,"authors":49,"source":10,"year":50,"doi":51,"url":52},"Albertsson, A. C., & Varma, I. K. (2002). Aliphatic Polyesters: Synthesis, Properties and Applications. Advances in Polymer Science, 157, tr. 1-40.","Aliphatic Polyesters: Synthesis, Properties and Applications","Ann-Christine Albertsson, Indra K. Varma",2002,"10.1007\u002F3-540-45734-8_1","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002F3-540-45734-8_1",{"citationText":54,"title":55,"authors":56,"source":10,"year":57,"doi":58,"url":59},"Grijpma, D. W., & Pennings, A. J. (1994). (Co)polymers of L-lactide, 1. Synthesis, thermal properties and hydrolytic degradation. Macromolecular Chemistry and Physics, 195(5), tr. 1633-1647.","(Co)polymers of L-lactide, 1. Synthesis, thermal properties and hydrolytic degradation","Dirk W. Grijpma, Albert J. Pennings",1994,"10.1002\u002Fmacp.1994.021950515","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1002\u002Fmacp.1994.021950515",[61,64,67],{"question":62,"answer":63},"Polyester chuỗi tuyến tính khác gì so với polyester phân nhánh hoặc mạng lưới?","Polyester chuỗi tuyến tính được hình thành nghiêm ngặt từ các monome hai chức (f = 2), tạo thành các chuỗi một chiều không có nhánh liên kết cộng hóa trị bắt chéo. Do đó, chúng có tính chất nhiệt dẻo, có thể hòa tan trong các dung môi thích hợp, nóng chảy khi gia nhiệt và có khả năng kéo dãn định hướng phân tử để tạo sợi hoặc màng. Ngược lại, polyester phân nhánh hoặc khâu mạng (như nhựa alkyd hoặc polyester không no đóng rắn) sử dụng monome đa chức (f > 2), tạo mạng lưới không gian ba chiều không thể nóng chảy lại và không hòa tan.",{"question":65,"answer":66},"Phương trình Carothers áp dụng cho polyester chuỗi tuyến tính như thế nào?","Phương trình Carothers ở dạng \\overline{X}_n = 1\u002F(1-p) mô tả mối quan hệ giữa mức độ chuyển hóa nhóm chức p và độ trùng hợp trung bình số của hệ trùng ngưng hai chức đồng đương lượng. Phương trình chỉ nghiệm đúng khi hệ đạt tỷ lệ đương lượng 1:1, không chứa monome đơn chức làm dừng mạch, không xảy ra phản ứng đóng vòng cạnh tranh và sản phẩm phụ được tách liên tục. Để tạo thành sợi hoặc màng hữu dụng (\\overline{X}_n \\ge 100), mức độ chuyển hóa p bắt buộc phải đạt tối thiểu 0,99.",{"question":68,"answer":69},"Polyester chuỗi tuyến tính phân hủy sinh học như thế nào trong môi trường và cơ thể?","Trong môi trường sinh học, các polyester aliphatic mạch thẳng bị phân cắt liên kết ester chủ yếu qua phản ứng thủy phân không xúc tác. Chuỗi polymer phân rã thành các chất chuyển hóa tự nhiên: Axit polylactic (PLA) tạo thành axit lactic tham gia chu trình hô hấp tế bào, Axit polyglycolic (PGA) chuyển hóa thành axit glycolic hoặc đào thải qua thận, và Polycaprolactone (PCL) thủy phân chậm tạo thành axit 6-hydroxyhexanoic. Các sản phẩm chuyển hóa này hoàn toàn an toàn và không gây độc tế bào.",{"id":71,"researcherId":10,"name":72,"imageUrl":73},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":71,"researcherId":10,"name":72,"imageUrl":73},[76,77,78,79,80,81,82,83,84,85],"hợp chất dị vòng","khối lượng phân tử","khả năng gia công","nhiệt độ nóng chảy","khả năng tương thích sinh học","sản xuất công nghiệp","tính chất nhiệt động lực học","cấu trúc hình học","phản ứng thủy phân","vải địa kỹ thuật",10,true,"PUBLISHED","2025-12-01T11:20:48.270+00:00","2026-09-16T01:24:45.350+00:00","2026-09-15T12:37:15.373+00:00","2026-09-16T01:24:44.922+00:00",0,[95,98,107,110,113,116,119,122,125,127],{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sol gel","Sol-gel là gì? Các công bố khoa học về Sol gel",{"id":79,"title":99,"term":79,"englishTitle":100,"definition":101,"discipline":102,"disciplineCode":103,"disciplineLabel":104,"disciplineColor":105,"disciplineIcon":106},"Nhiệt độ nóng chảy là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","nhiet do nong chay","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khuếch tán","Khuếch tán là gì? Các công bố khoa học về Khuếch tán",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nano silica","Nano silica là gì? Các công bố khoa học về Nano silica",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"rutin","Rutin là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Rutin",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"silica","Silica là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Silica",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"glutamate","Glutamate là gì? Các nghiên cứu khoa học về Glutamate",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"acetonitrile ch3cn","Acetonitrile CH₃CN là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":76,"title":126,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"Hợp chất dị vòng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":130,"definition":131,"discipline":132,"disciplineCode":133,"disciplineLabel":134,"disciplineColor":135,"disciplineIcon":136},"eo biển đài loan","Eo biển đài loan là gì? Một số thông tin về Eo biển này","Taiwan Strait","Eo biển Đài Loan (Taiwan Strait \u002F Formosa Strait) là eo biển quốc tế hẹp dài ngăn cách giữa tỉnh Phúc Kiến thuộc bờ biển đông nam Trung Quốc đại lục và đảo Đài Loan, kết nối Biển Đông ở phía nam với Biển Hoa Đông ở phía bắc.","HUMANITIES","humanities","Nhân văn và nghệ thuật","#9333EA","book-open"]