[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_polyaniline{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_polyaniline":117},{"code":4,"data":5,"meta":18},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":36,"vietnamFeatured":102,"vietnamLatest":116},[7,23],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":18,"totalCitation":19,"url":20,"doi":21,"summary":22},"1a14da30-896e-47f0-a833-09d4af5a024d","Vật liệu lai nano sợi nano carbon–silsesquioxane–polyaniline có cấu trúc phân cấp dùng làm điện cực siêu tụ điện linh hoạt","Hierarchically structured carbon nanofiber–silsesquioxane–polyaniline nanohybrids for flexible supercapacitor electrodes",[12,13,14],"Weihong Lin","Kai Xu","Jun Peng",7,"Journal of Materials Chemistry A",false,null,27,"https:\u002F\u002Fxlink.rsc.org\u002F?DOI=C4TA06806H","10.1039\u002Fc4ta06806h","\u003Cp>Phát triển vật liệu lai nano phân cấp từ sợi nano carbon, silsesquioxane và polymer dẫn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">polyaniline\u003C\u002Fb> làm màng điện cực siêu tụ điện mềm dẻo. Cấu trúc mao quản phân cấp ba chiều tạo đường dẫn truyền ion nhanh chóng, đạt mật độ năng lượng 38,5 Wh\u002Fkg và duy trì 92% dung lượng sau 5000 chu kỳ. Công trình mở rộng khả năng chế tạo nguồn năng lượng di động linh hoạt.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":26,"authorNames":27,"authorCount":30,"journalName":31,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":18,"totalCitation":32,"url":33,"doi":34,"summary":35},"901efaea-d23b-48f4-a714-7f89eba964d4","Loại bỏ hiệu quả safranin khỏi dung dịch nước bằng một loại nanocomposite polyaniline tự pha tạp cao gắn kim loại mới","Efficient removal of safranin from aqueous solution using a new type of metalated highly self-doped polyaniline nanocomposite",[28,29],"Hammed H. A. M. Hassan","Marwa Abdel Fattah",2,"Functional Composite Materials",1,"https:\u002F\u002Ffunctionalcompositematerials.springeropen.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs42252-023-00038-y","10.1186\u002Fs42252-023-00038-y","\u003Cp>Nghiên cứu xử lý nước thải tổng hợp nanocomposite \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">polyaniline\u003C\u002Fb> tự pha tạp gắn kim loại \u003Ci>metalated\u003C\u002Fi> nhằm hấp phụ hiệu quả phẩm màu safranin trong môi trường nước. Mô hình đẳng nhiệt Langmuir xác định dung lượng hấp phụ cực đại đạt 185,2 mg\u002Fg tại pH 7 nhờ tương tác tĩnh điện và liên kết hydro pi-pi. Công trình cung cấp giải pháp xử lý chất màu dệt nhuộm hiệu quả cao.\u003C\u002Fp>",[37,49,62,76,88],{"publicationId":38,"title":39,"originalTitle":40,"authorNames":41,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":18,"totalCitation":45,"url":46,"doi":47,"summary":48},"4cc4df87-6354-4faf-b064-7742d9043840","Siêu tụ điện bất đối xứng mật độ năng lượng siêu cao dựa trên các điện cực cấu trúc lõi–vỏ 3D hydroxide lớp kép NiCo@ống nano carbon và carbon nguồn gốc polyaniline hoạt hóa với tải lượng khối lượng cấp thương mại","A super-high energy density asymmetric supercapacitor based on 3D core–shell structured NiCo-layered double hydroxide@carbon nanotube and activated polyaniline-derived carbon electrodes with commercial level mass loading",[42,43,44],"Xiaocheng Li","Juanjuan Shen","Wei Sun",169,"https:\u002F\u002Fxlink.rsc.org\u002F?DOI=C5TA01292A","10.1039\u002Fc5ta01292a","\u003Cp>Chế tạo siêu tụ điện bất đối xứng mật độ năng lượng siêu cao sử dụng điện cực carbon dẫn xuất từ polymer \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">polyaniline\u003C\u002Fb> kết hợp cấu trúc lõi vỏ NiCo-LDH trên ống nano carbon. Hệ thống đạt mật độ năng lượng 61,2 Wh\u002Fkg ở mức tải khối lượng thương mại. Nghiên cứu cung cấp thiết kế cấu trúc tối ưu cho thiết bị tích trữ năng lượng cao cấp.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":50,"title":51,"originalTitle":52,"authorNames":53,"authorCount":57,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":18,"totalCitation":58,"url":59,"doi":60,"summary":61},"59eba8b1-464e-4124-a196-72b3325b77a2","Cấu trúc nano lai giữa mảnh nano MnO2 và thanh nano polyaniline trên giấy graphene làm điện cực siêu tụ điện mềm dẻo hiệu năng cao","MnO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> nanoflake\u002Fpolyaniline nanorod hybrid nanostructures on graphene paper for high-performance flexible supercapacitor electrodes",[54,55,56],"Huailong Li","Ying He","Vladimı́r Pavlı́nek",6,113,"https:\u002F\u002Fxlink.rsc.org\u002F?DOI=C5TA04008F","10.1039\u002Fc5ta04008f","\u003Cp>Nghiên cứu chế tạo cấu trúc lai nano giữa phiến mỏng MnO2 và thanh nano dẫn điện \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">polyaniline\u003C\u002Fb> trên nền giấy graphene phục vụ chế tạo điện cực siêu tụ điện uốn dẻo. Thiết bị biểu diễn điện dung diện tích ấn tượng đạt 1,84 F\u002Fcm2 cùng độ ổn định cơ học xuất sắc sau hàng ngàn lần uốn cong. Kết quả đóng góp bước tiến quan trọng cho thiết bị điện tử đeo thông minh.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":63,"title":64,"originalTitle":65,"authorNames":66,"authorCount":70,"journalName":71,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":18,"totalCitation":72,"url":73,"doi":74,"summary":75},"5ca84c93-df57-4829-99b3-12479cf6d841","Tổng hợp thủy nhiệt composite graphen\u002Fpolyaniline cấu trúc nano làm vật liệu điện cực điện dung cao cho siêu tụ điện","Hydrothermal synthesis of nanostructured graphene\u002Fpolyaniline composites as high-capacitance electrode materials for supercapacitors",[67,68,69],"Ronghua Wang","Meng Han","Qiannan Zhao",8,"Scientific Reports",99,"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fsrep44562","10.1038\u002Fsrep44562","\u003Cp>Tổng hợp thủy nhiệt vật liệu composite cấu trúc nano giữa graphene và polymer dẫn điện \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">polyaniline\u003C\u002Fb> ứng dụng làm màng điện cực hiệu năng cao cho siêu tụ điện. Phân tích chu kỳ nạp xả cho thấy điện dung riêng đạt 648 F\u002Fg tại mật độ dòng 0,5 A\u002Fg nhờ hiệu ứng cộng hưởng điện tích giữa hai pha. Kết quả làm rõ tiềm năng lớn của vật liệu nano lai hóa.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":77,"title":78,"originalTitle":79,"authorNames":80,"authorCount":57,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":18,"totalCitation":84,"url":85,"doi":86,"summary":87},"80d6cb1b-acbf-4555-883e-16fc6e05219b","Vật liệu catot Li[Li0.2Mn0.54Ni0.13Co0.13]O2 biến tính bằng polyaniline in situ với dung lượng tốc độ cao cho pin lithium-ion","In situ polyaniline modified cathode material Li[Li\u003Csub>0.2\u003C\u002Fsub>Mn\u003Csub>0.54\u003C\u002Fsub>Ni\u003Csub>0.13\u003C\u002Fsub>Co\u003Csub>0.13\u003C\u002Fsub>]O\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> with high rate capacity for lithium ion batteries",[81,82,83],"Qingrui Xue","Jianling. Li","Guofeng Xu",82,"https:\u002F\u002Fxlink.rsc.org\u002F?DOI=C4TA04024D","10.1039\u002Fc4ta04024d","\u003Cp>Thực nghiệm hóa học vật liệu biến tính bề mặt vật liệu cực dương \u003Ci>Li[Li0.2Mn0.54Ni0.13Co0.13]O2\u003C\u002Fi> bằng lớp phủ polyme dẫn điện \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">polyaniline\u003C\u002Fb> tổng hợp tại chỗ \u003Ci>in situ\u003C\u002Fi>. Kết quả đo điện hóa chỉ ra lớp phủ mỏng polyaniline làm giảm đáng kể trở kháng truyền điện tích và tăng dung lượng xả ở tốc độ dòng cao cho pin lithium-ion. Phát hiện đóng góp giải pháp nâng cao hiệu suất pin năng lượng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":89,"title":90,"originalTitle":91,"authorNames":92,"authorCount":96,"journalName":97,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":18,"totalCitation":98,"url":99,"doi":100,"summary":101},"5802504d-2bd6-4534-99d0-4df42b2c8a2a","Điều chế và đặc trưng hóa điện hóa các nanocomposite polyaniline-silica có lỗ xốp trung bình làm vật liệu điện cực cho siêu tụ điện giả","Preparation and Electrochemical Characterization of Mesoporous Polyaniline-Silica Nanocomposites as  an Electrode Material for Pseudocapacitors",[93,94,95],"Lei Zu","Xiuguo Cui","Yanhua Jiang",9,"Materials",55,"https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F1996-1944\u002F8\u002F4\u002F1369","10.3390\u002Fma8041369","\u003Cp>Nghiên cứu khoa học vật liệu tổng hợp và đánh giá đặc tính điện hóa của vật liệu nanocomposite \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">polyaniline\u003C\u002Fb> silica trung mao quản \u003Ci>mesoporous\u003C\u002Fi> ứng dụng làm điện cực siêu tụ điện. Phổ đo ghi nhận điện dung riêng đạt 456 F\u002Fg tại mật độ dòng 1 A\u002Fg và độ bền chu kỳ vượt trội sau 2000 chu kỳ nạp xả. Kết quả mở ra tiềm năng ứng dụng vật liệu dẫn điện trong lưu trữ năng lượng.\u003C\u002Fp>",[103],{"publicationId":104,"title":105,"originalTitle":18,"authorNames":106,"authorCount":57,"journalName":110,"vietnamJournal":111,"publishDate":18,"publishYear":112,"totalCitation":113,"url":114,"doi":18,"summary":115},"05a3fc6e-8324-4c61-a238-710a31e795fa","Compatibility of epoxidized natural rubber and polyaniline blend",[107,108,109],"NT Ha","NT Hoa","V Van Tung","Tạp chí Nghiên cứu nước ngoài",true,2021,3,"https:\u002F\u002Fonlinelibrary.wiley.com\u002Fdoi\u002Fabs\u002F10.1002\u002Fvjch.202000089","\u003Cp>Nghiên cứu hóa học polymer khảo sát tính tương hợp và độ dẫn điện của vật liệu blend giữa cao su thiên nhiên epoxy hóa và polyme dẫn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">polyaniline\u003C\u002Fb> pha tạp axit dodecylbenzene sulfonic. Phân tích nhiệt vi sai và kính hiển vi điện tử quét chỉ ra sự phân tán đồng đều của mạng lưới polyaniline trong nền cao su giúp cải thiện cơ tính. Vật liệu mở ra ứng dụng cảm biến đàn hồi.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":118,"meta":18},{"id":119,"title":120,"description":121,"content":122,"term":123,"englishTitle":119,"synonyms":124,"definition":129,"discipline":130,"references":131,"faqs":159,"createUser":169,"publishUser":18,"keywords":173,"keywordCount":190,"enrichTopicLink":111,"status":191,"createTime":192,"updateTime":193,"publishTime":18,"linkEnrichedTime":194,"publicationScanTime":195,"contentErrorMessage":18,"viewCount":196,"relateTopics":197},"polyaniline","Polyaniline là gì? Polyme dẫn điện, cấu trúc và ứng dụng","Polyaniline (PANI) là polyme dẫn điện bán tinh thể với các trạng thái oxy hóa leucoemeraldine, emeraldine và pernigraniline.","\u003Cp>Polyaniline (viết tắt là PANI) là một trong những loại polyme dẫn điện nội tại (Intrinsically Conducting Polymers - ICP) quan trọng nhất và được nghiên cứu sâu rộng nhất trong khoa học vật liệu. Khác biệt với phần lớn polyme dẫn điện khác (như polyacetylene hay polypyrrole), polyaniline sở hữu cấu trúc chuỗi liên hợp chứa dị nguyên tử nitơ, mang lại khả năng biến đổi linh hoạt giữa nhiều trạng thái oxy hóa và chuyển hóa thuận nghịch từ chất cách điện sang chất dẫn điện kim loại thông qua phản ứng proton hóa bằng axit. Bài viết này trình bày cấu trúc phân tử, cơ chế pha tạp proton hóa, động học hạt tải điện polaron\u002Fbipolaron và các ứng dụng tiên tiến của polyaniline.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc phân tử và các trạng thái oxy hóa của Polyaniline\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo MacDiarmid và các cộng sự (1987), công thức phân tử tổng quát của polyaniline được biểu diễn dưới dạng chuỗi các vòng benzenoid (chứa nhóm amine \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">-\\text{NH}-\u003C\u002Fscript>) và vòng quinoid (chứa nhóm imine \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">-\\text{N}=\u003C\u002Fscript>):\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">[-(\\text{C}_6\\text{H}_4-\\text{NH}-\\text{C}_6\\text{H}_4-\\text{NH})_{1-y}-(\\text{C}_6\\text{H}_4-\\text{N}=\\text{C}_6\\text{H}_4=\\text{N})_y-]_n\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó, tham số \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">y\u003C\u002Fscript> phản ánh mức độ oxy hóa trung bình của khung polyme, phân chia polyaniline thành ba trạng thái cơ bản:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Leucoemeraldine (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">y = 0\u003C\u002Fscript>):\u003C\u002Fstrong> Trạng thái khử hoàn toàn, toàn bộ mạch chỉ gồm các vòng benzenoid và nhóm amine liên kết; vật liệu có màu trắng ngà hoặc không màu và là chất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%A1ch%20%C4%91i%E1%BB%87n%22%7D}} hoàn toàn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Emeraldine (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">y = 0.5\u003C\u002Fscript>):\u003C\u002Fstrong> Trạng thái oxy hóa một nửa với tỷ lệ amine : imine cân bằng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">1 : 1\u003C\u002Fscript>. Dạng base (Emeraldine Base - EB) có màu xanh lam và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20d%E1%BA%ABn%20%C4%91i%E1%BB%87n%22%7D}} thấp cỡ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">10^{-10} \\text{ S\u002Fcm}\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Pernigraniline (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">y = 1\u003C\u002Fscript>):\u003C\u002Fstrong> Trạng thái oxy hóa hoàn toàn, toàn bộ mạch gồm các nhóm quinoid imine liên tiếp; vật liệu có màu tím đen hoặc xanh đậm và kém bền hóa học.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Trạng thái oxy hóa\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tham số \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">y\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cấu trúc nhóm chức\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Màu sắc đặc trưng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Độ dẫn điện (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{S\u002Fcm}\u003C\u002Fscript>)\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Leucoemeraldine Base (LB)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">y = 0\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>100% Amine (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">-\\text{NH}-\u003C\u002Fscript>)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trắng ngà \u002F Vàng nhạt\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\u003C 10^{-10}\u003C\u002Fscript> (Cách điện)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Emeraldine Base (EB)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">y = 0.5\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>50% Amine + 50% Imine\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xanh lam (Blue)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">10^{-10}\u003C\u002Fscript> (Cách điện)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Emeraldine Salt (ES)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">y = 0.5\u003C\u002Fscript> (pha tạp)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Proton hóa \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">-\\text{NH}^+-\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xanh lá cây (Green)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">10^{-1} - 10^{2}\u003C\u002Fscript> (Dẫn điện)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Pernigraniline Base (PB)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">y = 1\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>100% Imine (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">-\\text{N}=\u003C\u002Fscript>)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tím đen (Purple)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\u003C 10^{-10}\u003C\u002Fscript> (Cách điện)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ chế pha tạp axit proton hóa (Protonic Acid Doping)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điểm độc đáo nhất của polyaniline so với các polyme dẫn điện khác là quá trình pha tạp không làm thay đổi số lượng electron trên mạch chính. Theo phát hiện mang tính bước ngoặt của Chiang và MacDiarmid (1986), khi xử lý Emeraldine Base (EB) với axit vô cơ hoặc hữu cơ (như \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{HCl}\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{H}_2\\text{SO}_4\u003C\u002Fscript>, CSA):\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\text{Emeraldine Base (cách điện)} + 2\\text{H}^+\\text{Cl}^- \\longrightarrow \\text{Emeraldine Salt (dẫn điện)}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các ion \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{H}^+\u003C\u002Fscript> gắn vào các nguyên tử nitơ imine mang cặp electron tự do, tạo ra trạng thái {{topic|%7B%22topic%22%3A%22trung%20gian%22%7D}} lưỡng cực. Quá trình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1i%20s%E1%BA%AFp%20x%E1%BA%BFp%22%7D}} điện tích tạo thành các mức {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} {{topic|%7B%22topic%22%3A%22polaron%22%7D}} và bipolaron trong vùng cấm (Heeger, 2001). Độ dẫn điện của vật liệu tăng vọt từ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">10^{-10} \\text{ S\u002Fcm}\u003C\u002Fscript> lên tới hơn \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">10^2 \\text{ S\u002Fcm}\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tổng hợp sợi nano và Ứng dụng thực tiễn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Với phương pháp trùng hợp mặt phân cách được Huang và cộng sự (2003) công bố trên \u003Cem>JACS\u003C\u002Fem>, các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%A3i%20nano%22%7D}} polyaniline (PANI Nanofibers) {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20k%C3%ADnh%22%7D}} đồng đều 30-50 nm được tổng hợp dễ dàng với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22di%E1%BB%87n%20t%C3%ADch%20b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%20ri%C3%AAng%22%7D}} lớn. Nhờ đó, polyaniline được ứng dụng mạnh mẽ trong nhiều lĩnh vực {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4ng%20ngh%E1%BB%87%20cao%22%7D}}:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cảm biến khí hóa học:\u003C\u002Fstrong> Khả năng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%22%7D}} thuận nghịch độ dẫn điện giữa dạng base và salt giúp cảm biến PANI phát hiện cực nhanh các khí có tính bazơ như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22amoniac%22%7D}} (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{NH}_3\u003C\u002Fscript>) hoặc hơi axit ở nồng độ phần triệu (ppm).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vật liệu điện cực {{topic|%7B%22topic%22%3A%22si%C3%AAu%20t%E1%BB%A5%20%C4%91i%E1%BB%87n%22%7D}} (Supercapacitors):\u003C\u002Fstrong> Hiệu ứng điện dung giả (pseudocapacitance) vượt trội từ phản ứng oxy hóa khử nhanh trên mạch polyme mang lại {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BA%ADt%20%C4%91%E1%BB%99%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} và dung lượng riêng cao.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lớp phủ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%91ng%20%C4%83n%20m%C3%B2n%22%7D}} kim loại:\u003C\u002Fstrong> Màng phủ PANI hoạt động như một lớp thụ động hóa bề mặt kim loại, ngăn ngừa oxy hóa sắt thép trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20bi%E1%BB%83n%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Polyaniline",[125,126,127,128],"PANI","polyme dẫn điện polyaniline","emeraldine","conductive polyaniline","Polyaniline (PANI) là polyme dẫn điện nội tại có chuỗi liên hợp chứa nitơ, nổi bật với khả năng chuyển đổi thuận nghịch giữa các trạng thái oxy hóa và dẫn điện mạnh khi được pha tạp axit proton hóa.","NATURAL_SCIENCES",[132,139,145,152],{"citationText":133,"title":134,"authors":135,"source":136,"year":137,"doi":138,"url":18},"MacDiarmid, A. G., Chiang, J. C., Richter, A. F., & Epstein, A. J. (1987). Polyaniline: a new concept in conducting polymers. Synthetic Metals, 18(1-3), 285-290.","Polyaniline: a new concept in conducting polymers","MacDiarmid, A. G., Chiang, J. C., Richter, A. F., & Epstein, A. J.","Synthetic Metals",1987,"10.1016\u002F0379-6779(87)90893-9",{"citationText":140,"title":141,"authors":142,"source":136,"year":143,"doi":144,"url":18},"Chiang, J. C., & MacDiarmid, A. G. (1986). 'Polyaniline': Protonic acid doping of the emeraldine form to the metallic regime. Synthetic Metals, 13(1-3), 193-205.","'Polyaniline': Protonic acid doping of the emeraldine form to the metallic regime","Chiang, J. C., & MacDiarmid, A. G.",1986,"10.1016\u002F0379-6779(86)90070-6",{"citationText":146,"title":147,"authors":148,"source":149,"year":150,"doi":151,"url":18},"Heeger, A. J. (2001). Nobel Lecture: Semiconducting and metallic polymers: The fourth generation of polymeric materials. Reviews of Modern Physics, 73(3), 681-700.","Nobel Lecture: Semiconducting and metallic polymers: The fourth generation of polymeric materials","Heeger, A. J.","Reviews of Modern Physics",2001,"10.1103\u002Frevmodphys.73.681",{"citationText":153,"title":154,"authors":155,"source":156,"year":157,"doi":158,"url":18},"Huang, J., Virji, S., Weiller, B. H., & Kaner, R. B. (2003). Polyaniline Nanofibers: Facile Synthesis and Chemical Sensors. Journal of the American Chemical Society, 125(2), 314-315.","Polyaniline Nanofibers: Facile Synthesis and Chemical Sensors","Huang, J., Virji, S., Weiller, B. H., & Kaner, R. B.","Journal of the American Chemical Society",2003,"10.1021\u002Fja028371y",[160,163,166],{"question":161,"answer":162},"Polyaniline có những trạng thái oxy hóa cơ bản nào?","Gồm ba trạng thái: Leucoemeraldine (khử hoàn toàn, cách điện), Emeraldine (oxy hóa 50%, có thể dẫn điện khi pha tạp) và Pernigraniline (oxy hóa hoàn toàn).",{"question":164,"answer":165},"Cơ chế pha tạp axit proton hóa của PANI là gì?","Là quá trình proton H+ từ axit gắn vào các nguyên tử nitơ imine trên mạch emeraldine base tạo ra các hạt tải điện polaron mà không thay đổi số electron mạch chính.",{"question":167,"answer":168},"Polyaniline được ứng dụng trong những lĩnh vực nào?","PANI được dùng làm điện cực siêu tụ điện, cảm biến khí hóa học (phát hiện NH3, HCl), lớp phủ chống ăn mòn kim loại và vật liệu che chắn bức xạ điện từ.",{"id":170,"researcherId":18,"name":171,"imageUrl":172},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[174,175,176,177,178,179,180,181,182,183,184,185,186,187,188,189],"cách điện","độ dẫn điện","trung gian","tái sắp xếp","năng lượng","polaron","sợi nano","đường kính","diện tích bề mặt riêng","công nghệ cao","chuyển hóa","amoniac","siêu tụ điện","mật độ năng lượng","chống ăn mòn","môi trường biển",16,"PUBLISHED","2025-05-14T04:33:46.541+00:00","2026-09-02T10:09:11.469+00:00","2026-09-02T10:09:11.025+00:00","2026-09-02T09:40:12.880+00:00",646,[198,201,204,207,210,213,216,219,222,225],{"id":199,"title":200,"term":199,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"hệ số dẫn nhiệt","Hệ số dẫn nhiệt là gì? Các công bố khoa học về Hệ số dẫn nhiệt",{"id":202,"title":203,"term":202,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"docking phân tử","Docking phân tử là gì? Các công bố khoa học về Docking phân tử",{"id":205,"title":206,"term":205,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"plasma","Plasma là gì? Các công bố khoa học về Plasma",{"id":208,"title":209,"term":208,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"nguyên tử hydro","Nguyên tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Nguyên tử hydro",{"id":211,"title":212,"term":211,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"dòng điện xoáy","Dòng điện xoáy là gì? Các công bố khoa học về Dòng điện xoáy",{"id":214,"title":215,"term":214,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"quercetin","Quercetin là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Quercetin",{"id":217,"title":218,"term":217,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất",{"id":220,"title":221,"term":220,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"ester hóa","Ester hóa là gì? Các công bố khoa học về Ester hóa",{"id":223,"title":224,"term":223,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"thân nhiệt","Thân nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thân nhiệt",{"id":226,"title":227,"term":226,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"hạt nhân","Hạt nhân là gì? Các nghiên cứu khoa học về Hạt nhân"]