[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_polyamine{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_polyamine":79},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":77,"vietnamLatest":78},[],[8,24,36,50,65],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"70b8f166-4fd9-45e7-b4a1-98cec65384ad","Chủng vi khuẩn vùng rễ Bacillus megaterium BOFC15 gây ra các biến đổi polyamine tế bào giúp cải thiện sinh trưởng và tính chịu hạn ở thực vật","Rhizobacterial Strain Bacillus megaterium BOFC15 Induces Cellular Polyamine Changes that Improve Plant Growth and Drought Resistance",[13,14,15],"Cheng Zhou","Zhongyou Ma","Lin Zhu",7,"International Journal of Molecular Sciences",false,null,181,"https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F1422-0067\u002F17\u002F6\u002F976","10.3390\u002Fijms17060976","\u003Cp>Vi sinh vật học nông nghiệp phân tích cơ chế chủng vi khuẩn vùng rễ Bacillus megaterium BOFC15 kích thích tích lũy hàm lượng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">polyamine\u003C\u002Fb> tự nhiên giúp tăng trưởng và kháng hạn ở cây mô hình Arabidopsis. Vi khuẩn kích hoạt gen sinh tổng hợp arginine decarboxylase nâng cao nồng độ spermidine tự do trong rễ cây. Báo cáo làm rõ cơ chế tương tác vi sinh vật hỗ trợ sinh khối qua chất \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">polyamine\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":19,"authorNames":27,"authorCount":29,"journalName":30,"vietnamJournal":18,"publishDate":31,"publishYear":32,"totalCitation":19,"url":33,"doi":34,"summary":35},"004ec9e0-48a3-4154-9792-6a00ea89a973","Polyamines protect mung bean [Vigna radiata (L.) Wilczek] plants against drought stress",[28],"Omid Sadeghipour",1,"Biologia Futura","2019-11-16",2019,"https:\u002F\u002Fwww.akademiai.com\u002Fdoi\u002F10.1556\u002F019.70.2019.09","10.1556\u002F019.70.2019.09","\u003Cp>Nông học thực nghiệm chứng minh việc bổ sung các \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">polyamine\u003C\u002Fb> ngoại sinh giúp nâng cao khả năng chống chịu stress hạn hán ở cây đậu xanh Vigna radiata. Cây xử lý duy trì hàm lượng diệp lục ổn định, tăng cường hoạt tính enzym chống oxy hóa catalase và giảm tỷ lệ mất nước qua khí khổng lá. Nghiên cứu khẳng định vai trò tín hiệu sinh học quan trọng bảo vệ mùa màng của phân tử \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">polyamine\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":37,"title":38,"originalTitle":19,"authorNames":39,"authorCount":43,"journalName":44,"vietnamJournal":18,"publishDate":45,"publishYear":46,"totalCitation":19,"url":47,"doi":48,"summary":49},"701262fd-5f16-41d0-8f97-96d1910775d2","Polyamine depletion induces G1 and S phase arrest in human retinoblastoma Y79 cells",[40,41,42],"Akiko Ueda","Makoto Araie","Shunichiro Kubota",3,"Cancer Cell International","2008-01-21",2008,"https:\u002F\u002Fcancerci.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002F1475-2867-8-2","10.1186\u002F1475-2867-8-2","\u003Cp>Ung thư học thực nghiệm phát hiện hiện tượng làm cạn kiệt nguồn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">polyamine\u003C\u002Fb> nội bào kích hoạt sự ngừng chu kỳ tế bào ở pha G1 và S trên dòng tế bào u nguyên bào võng mạc người Y79. Sự sụt giảm nồng độ chất ức chế hoạt tính cyclin kinase dẫn đến chết tế bào theo chương trình apoptosis. Công trình cung cấp bằng chứng cho thấy ức chế chuyển hóa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">polyamine\u003C\u002Fb> là mục tiêu điều trị u tiềm năng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":51,"title":52,"originalTitle":53,"authorNames":54,"authorCount":58,"journalName":59,"vietnamJournal":18,"publishDate":60,"publishYear":61,"totalCitation":19,"url":62,"doi":63,"summary":64},"305a0bef-3caf-4630-a078-fa6c4e631e79","Quy định sự tổng hợp DNA và sự phân chia tế bào bởi polyamine trong các văn hóa treo của Catharanthus roseus","Regulation of DNA synthesis and cell division by polyamines in Catharanthus roseus suspension cultures",[55,56,57],"R. Minocha","S. C. Minocha","A. Komamine",4,"Plant Cell Reports","1991-06-01",1991,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF00232042","10.1007\u002FBF00232042","\u003Cp>Sinh lý tế bào thực vật khảo sát cơ chế điều hòa sinh tổng hợp phân tử DNA và tốc độ phân bào của các hợp chất \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">polyamine\u003C\u002Fb> nội sinh trong huyền phù nuôi cấy tế bào cây dừa cạn Catharanthus roseus. Sự hiện diện của putrescine và spermidine kích hoạt các enzyme trùng hợp nucleic acid thúc đẩy chu kỳ tế bào vượt qua pha G1. Phát hiện làm sáng tỏ mối liên kết giữa nồng độ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">polyamine\u003C\u002Fb> và sự phân chia tế bào.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":66,"title":67,"originalTitle":19,"authorNames":68,"authorCount":43,"journalName":19,"vietnamJournal":18,"publishDate":72,"publishYear":73,"totalCitation":19,"url":74,"doi":75,"summary":76},"3018eaaf-94bd-42c5-a22b-d81932a8de3d","A new technique for the determination of polyamines: Overpressured ion-exchange thin-layer chromatography",[69,70,71],"Susan Bardócz","T. Karsai","P. Elődi","1985-01-01",1985,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF02260482","10.1007\u002FBF02260482","\u003Cp>Hóa phân tích sinh học thiết lập kỹ thuật sắc ký \u003Ci>chromatography\u003C\u002Fi> lớp mỏng trao đổi ion áp suất cao OPLC nhằm phân tách và định lượng nhanh các hợp chất \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">polyamine\u003C\u002Fb> trong dịch chiết sinh học. Phương pháp cho phép phát hiện đồng thời putrescine, spermidine và spermine trong thời gian dưới 15 phút với độ lặp lại cao. Đóng góp nổi bật là mang lại giải pháp xét nghiệm định lượng nhanh cho nhóm chất \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">polyamine\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":80,"meta":19},{"id":81,"title":82,"description":83,"content":84,"term":81,"englishTitle":85,"synonyms":86,"definition":90,"discipline":91,"references":92,"faqs":111,"createUser":121,"publishUser":19,"keywords":124,"keywordCount":135,"enrichTopicLink":136,"status":137,"createTime":138,"updateTime":139,"publishTime":19,"linkEnrichedTime":140,"publicationScanTime":141,"contentErrorMessage":19,"viewCount":142,"relateTopics":143},"polyamine","Polyamine sinh học: Con đường chuyển hóa ODC, chức năng tế bào và vai trò trong ung thư","Polyamine (putrescine, spermidine, spermine) là các cation hữu cơ đa điện tích thiết yếu cho sự tăng sinh tế bào, ổn định acid nucleic và lão hóa.","\u003Cp>\u003Cstrong>Polyamine\u003C\u002Fstrong> (tiếng Anh: \u003Cem>polyamine\u003C\u002Fem>) là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Polyamine là gì?\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Polyamine là các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%A3p%20ch%E1%BA%A5t%20h%E1%BB%AFu%20c%C6%A1%22%7D}} chứa hai hoặc nhiều nhóm amin (-NH2) trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}}. Chúng đóng vai trò quan trọng trong nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22qu%C3%A1%20tr%C3%ACnh%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} và có ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp. Trong tự nhiên, các polyamine như putrescine, spermidine và spermine được tìm thấy trong hầu hết các tế bào sinh vật và tham gia vào nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20sinh%20l%C3%BD%22%7D}} khác nhau.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Cấu trúc và phân loại polyamine\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Polyamine có cấu trúc phân tử chứa nhiều nhóm amin, có thể tồn tại dưới dạng mạch thẳng hoặc vòng. Các polyamine phổ biến bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Putrescine\u003C\u002Fstrong>: 1,4-diaminobutan (NH2-CH2-CH2-CH2-CH2-NH2)\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Cadaverine\u003C\u002Fstrong>: 1,5-diaminopentan (NH2-CH2-CH2-CH2-CH2-CH2-NH2)\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Spermidine\u003C\u002Fstrong>: N-(3-aminopropyl)putrescine (NH2-CH2-CH2-CH2-NH-CH2-CH2-CH2-NH2)\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Spermine\u003C\u002Fstrong>: N,N'-bis(3-aminopropyl)butane-1,4-diamine (NH2-CH2-CH2-CH2-NH-CH2-CH2-CH2-NH-CH2-CH2-CH2-NH2)\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Các polyamine này có mặt rộng rãi trong các mô sống và tham gia vào nhiều quá trình trao đổi chất trong cơ thể.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Chức năng sinh học của polyamine\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Polyamine đóng vai trò quan trọng trong nhiều quá trình sinh học, bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Ch3>Ổn định cấu trúc DNA và RNA\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Polyamine liên kết với các acid nucleic, giúp ổn định cấu trúc xoắn của DNA và RNA. Chúng tương tác với các nhóm phosphate âm trên DNA, giảm lực đẩy tĩnh điện và hỗ trợ duy trì {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20kh%C3%B4ng%20gian%22%7D}} của phân tử. Điều này đặc biệt quan trọng trong việc bảo vệ DNA khỏi các tác nhân gây hại và duy trì tính toàn vẹn của thông tin di truyền.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>Điều hòa tổng hợp protein\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Polyamine ảnh hưởng đến quá trình dịch mã bằng cách tương tác với ribosome và các yếu tố dịch mã khác. Chúng có thể điều chỉnh sự khởi đầu và tốc độ dịch mã, qua đó kiểm soát mức độ tổng hợp protein trong tế bào. Sự hiện diện của polyamine cũng ảnh hưởng đến sự ổn định và chức năng của mRNA.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>Tham gia vào chu kỳ tế bào\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Polyamine cần thiết cho sự tăng trưởng và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20chia%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}}. Nồng độ polyamine cao thường được quan sát thấy trong các mô phát triển nhanh và trong các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20ung%20th%C6%B0%22%7D}}. Chúng tham gia vào việc điều hòa biểu hiện gen liên quan đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chu%20k%E1%BB%B3%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} và có thể ảnh hưởng đến hoạt động của các kinase phụ thuộc cyclin (CDK), qua đó kiểm soát tiến trình chu kỳ tế bào.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>Bảo vệ chống stress oxy hóa\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Polyamine có khả năng tăng hoạt động của các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22enzyme%20ch%E1%BB%91ng%20oxy%20h%C3%B3a%22%7D}} như superoxide dismutase (SOD) và catalase, giúp bảo vệ tế bào khỏi tổn thương do stress oxy hóa. Chúng cũng có thể trực tiếp quét các gốc tự do, giảm thiểu tổn thương cho lipid, protein và DNA.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>Điều hòa kênh ion\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Polyamine điều chỉnh hoạt động của các kênh ion như NMDA và AMPA, ảnh hưởng đến dẫn truyền thần kinh. Chúng có thể chặn hoặc mở các kênh này, qua đó điều chỉnh dòng ion Ca2+ và Na+, ảnh hưởng đến tính kích thích và chức năng của tế bào thần kinh.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Trao đổi chất của polyamine\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Quá trình trao đổi chất của polyamine bao gồm ba giai đoạn chính: tổng hợp, phân hủy và vận chuyển.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>Tổng hợp\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Polyamine được tổng hợp từ các acid amin như ornithine và methionine. Quá trình bắt đầu với việc chuyển đổi ornithine thành putrescine bởi enzyme ornithine decarboxylase (ODC). Sau đó, putrescine được chuyển thành spermidine và spermine thông qua các phản ứng liên quan đến enzyme spermidine synthase và spermine synthase.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>Phân hủy\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Polyamine bị phân hủy bởi các enzyme như polyamine oxidase (PAO) và spermidine\u002Fspermine N1-acetyltransferase (SSAT). Quá trình này dẫn đến sự tạo thành các sản phẩm như hydrogen peroxide và aldehyde, có thể tham gia vào các đường trao đổi chất khác hoặc được loại bỏ khỏi tế bào.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>Vận chuyển\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Polyamine được vận chuyển vào và ra khỏi tế bào thông qua các hệ thống vận chuyển chuyên biệt. Điều này giúp duy trì cân bằng nội môi của polyamine và đáp ứng nhu cầu của tế bào trong các điều kiện khác nhau.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng công nghiệp của polyamine\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Polyamine được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp, bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Ch3>Xử lý nước\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Trong ngành xử lý nước, polyamine được sử dụng làm chất keo tụ để loại bỏ tạp chất và cải thiện chất lượng nước. Chúng giúp kết tụ các hạt nhỏ thành các hạt lớn hơn, dễ dàng loại bỏ thông qua quá trình lắng hoặc lọc. Điều này đặc biệt hữu ích trong việc xử lý nước thải công nghiệp và dân dụng, giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>Sản xuất giấy và bột giấy\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Trong ngành công nghiệp giấy, polyamine được dùng để điều chỉnh độ nhớt và cải thiện tính chất của bột giấy. Chúng hoạt động như chất trợ lắng và giúp kết tụ các hạt sợi nhỏ, nhờ đó nâng cao hiệu quả của quá trình xử lý. Ngoài ra, polyamine còn được dùng để loại bỏ màu và các hợp chất hữu cơ từ nước thải trong sản xuất giấy, đóng vai trò như chất đông tụ sinh học giúp giảm nhu cầu sử dụng các hóa chất độc hại.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>Khai thác dầu khí\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Polyamine đóng vai trò như chất điều hòa pH, chất phân tán hoặc chất ổn định hệ nhũ tương trong ngành khai thác dầu khí. Chúng giúp ngăn ngừa sự hình thành các chất cặn không mong muốn trong đường ống và hệ thống thiết bị, đồng thời tối ưu hóa hiệu suất tách dầu khỏi nước. Một số dạng polyamine còn được sử dụng như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20%E1%BB%A9c%20ch%E1%BA%BF%20%C4%83n%20m%C3%B2n%22%7D}} cho các thiết bị kim loại trong môi trường có tính axit cao.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>Chất đóng rắn cho nhựa epoxy\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Trong công nghiệp vật liệu, polyamine là thành phần chủ chốt trong công thức đóng rắn cho nhựa epoxy. Quá trình đóng rắn xảy ra khi polyamine phản ứng với các nhóm epoxide, tạo thành mạng lưới polymer bền vững. Nhờ vậy, sản phẩm cuối cùng có tính chất cơ học vượt trội, khả năng chịu nhiệt và chống hóa chất tốt. Nhựa epoxy sử dụng polyamine thường được ứng dụng trong sản xuất sơn bảo vệ, keo dán công nghiệp, vật liệu composite và điện tử.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Polyamine trong y học và sức khỏe\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nghiên cứu về vai trò của polyamine trong cơ thể người đang ngày càng mở rộng, đặc biệt là trong lĩnh vực sinh học phân tử, dinh dưỡng và y học lâm sàng.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>Polyamine và ung thư\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Một đặc điểm nổi bật là nồng độ polyamine tăng cao trong các mô ung thư. Polyamine thúc đẩy sự phân chia tế bào và tăng sinh, đồng thời hỗ trợ quá trình tổng hợp acid nucleic và protein, là những yếu tố quan trọng trong phát triển khối u. Chính vì vậy, một số chiến lược điều trị ung thư hiện đại đang tập trung vào việc ức chế hoạt động của enzyme ODC hoặc các bước chuyển hóa polyamine. Các thuốc như difluoromethylornithine (DFMO) đã được thử nghiệm với mục tiêu giảm nồng độ polyamine trong tế bào ung thư.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>Polyamine và lão hóa\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Polyamine, đặc biệt là spermidine, được chứng minh có tác dụng kéo dài tuổi thọ trong nhiều mô hình sinh vật, bao gồm nấm men, ruồi giấm và chuột. Spermidine thúc đẩy quá trình tự thực bào (autophagy) – một cơ chế giúp loại bỏ các thành phần hư hỏng trong tế bào, từ đó duy trì tính toàn vẹn và chức năng tế bào khi cơ thể già đi. Nghiên cứu đang tiếp tục mở rộng về khả năng sử dụng spermidine như một chất bổ sung trong chế độ ăn nhằm tăng cường sức khỏe và kéo dài tuổi thọ ở người.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>Polyamine và hệ miễn dịch\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Polyamine ảnh hưởng đến cả miễn dịch bẩm sinh và miễn dịch thu được. Chúng điều hòa hoạt động của đại thực bào, tế bào T và các cytokine viêm. Sự mất cân bằng polyamine có thể làm rối loạn đáp ứng miễn dịch, từ đó góp phần vào các bệnh lý như viêm mãn tính, tự miễn, hoặc nhiễm trùng kéo dài. Bên cạnh đó, một số vi khuẩn và virus cũng lợi dụng hệ thống tổng hợp polyamine của cơ thể để sinh trưởng và nhân lên, làm tăng tính phức tạp trong mối quan hệ giữa polyamine và miễn dịch.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Polyamine trong dinh dưỡng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Con người có thể hấp thụ polyamine thông qua chế độ ăn. Các thực phẩm giàu polyamine bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Đậu nành và các sản phẩm từ đậu\u003C\u002Fli>\u003Cli>Phô mai chín\u003C\u002Fli>\u003Cli>Thịt, cá và hải sản\u003C\u002Fli>\u003Cli>Trái cây như chuối, cam, nho\u003C\u002Fli>\u003Cli>Ngũ cốc nguyên hạt\u003C\u002Fli>\u003Cli>Rượu vang đỏ (nồng độ thấp)\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Sự hấp thụ polyamine từ thực phẩm có thể ảnh hưởng đến nồng độ nội sinh trong cơ thể. Đối với trẻ sơ sinh, sữa mẹ là nguồn polyamine dồi dào, hỗ trợ phát triển hệ tiêu hóa và miễn dịch. Trong khi đó, ở người lớn, chế độ ăn giàu polyamine có thể giúp cải thiện chức năng tế bào, nhưng cần cân bằng để tránh nguy cơ tăng sinh bất thường.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tương lai của nghiên cứu polyamine\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Với vai trò sinh học rộng lớn và ảnh hưởng đến sức khỏe toàn thân, nghiên cứu về polyamine đang mở ra nhiều triển vọng mới trong cả y học và công nghệ sinh học. Một số hướng đi tiềm năng bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Ứng dụng polyamine trong liệu pháp nhắm trúng đích điều trị ung thư\u003C\u002Fli>\u003Cli>Sử dụng spermidine như thực phẩm chức năng hỗ trợ chống lão hóa\u003C\u002Fli>\u003Cli>Điều hòa chuyển hóa polyamine để kiểm soát viêm nhiễm và bệnh miễn dịch\u003C\u002Fli>\u003Cli>Phát triển các chất ức chế enzyme chuyển hóa polyamine như thuốc điều trị\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Polyamine là nhóm phân tử nhỏ nhưng có vai trò vô cùng to lớn trong sinh học, y học và công nghiệp. Từ sự tăng trưởng của tế bào, tổng hợp protein, chống oxy hóa cho đến điều hòa miễn dịch và ảnh hưởng đến tuổi thọ – polyamine tham gia vào hầu hết các quá trình sống của sinh vật. Việc hiểu sâu hơn về polyamine không chỉ giúp cải thiện điều trị bệnh lý mà còn mở ra các cơ hội mới trong chăm sóc sức khỏe và công nghệ vật liệu.\u003C\u002Fp>","Polyamine",[87,88,89],"polyamines sinh học","putrescine spermidine spermine","các polyamine tự nhiên","Polyamine là các hợp chất hữu cơ hydrocarbon mạch thẳng chứa từ hai nhóm amin (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">-\\text{NH}_2\u003C\u002Fscript> hoặc \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">-\\text{NH}-\u003C\u002Fscript>) trở lên, tồn tại dưới dạng polycation tích điện dương ở pH sinh lý trong mọi tế bào sống.","NATURAL_SCIENCES",[93,100,107],{"citationText":94,"title":95,"authors":96,"source":97,"year":98,"doi":99,"url":19},"Hyv�nen, Kein�nen, Alhonen (2014). Assay of Ornithine Decarboxylase and Spermidine\u002FSpermine N1-acetyltransferase Activities. BIO-PROTOCOL. doi:10.21769\u002Fbioprotoc.1301","Assay of Ornithine Decarboxylase and Spermidine\u002FSpermine N1-acetyltransferase Activities","Hyv�nen, Kein�nen, Alhonen","BIO-PROTOCOL",2014,"10.21769\u002Fbioprotoc.1301",{"citationText":101,"title":102,"authors":103,"source":104,"year":105,"doi":106,"url":19},"Hibasami, Tsukada, Maekawa, Nakashima (1986). Methylglyoxal bis(butylamidinohydrazone), a new inhibitor of polyamine biosynthesis that simultaneously inhibits ornithine decarboxylase, adenosylmethionine decarboxylase and spermidine synthase. Biochemical Pharmacology. doi:10.1016\u002F0006-2952(86)90499-5","Methylglyoxal bis(butylamidinohydrazone), a new inhibitor of polyamine biosynthesis that simultaneously inhibits ornithine decarboxylase, adenosylmethionine decarboxylase and spermidine synthase","Hibasami, Tsukada, Maekawa, Nakashima","Biochemical Pharmacology",1986,"10.1016\u002F0006-2952(86)90499-5",{"citationText":108,"title":109,"authors":103,"source":104,"year":105,"doi":110,"url":19},"Hibasami, Tsukada, Maekawa, Nakashima (1986). Ornithine decarboxylase and spermidine\u002Fspermine N1-acetyltransferase are induced in K562 cells by S-adenosylmethionine decarboxylase inhibitor methylglyoxal bis(guanylhydrazone) but not by analogous methylglyoxal bis(butylamidinohydrazone). Biochemical Pharmacology. doi:10.1016\u002F0006-2952(86)90023-7","Ornithine decarboxylase and spermidine\u002Fspermine N1-acetyltransferase are induced in K562 cells by S-adenosylmethionine decarboxylase inhibitor methylglyoxal bis(guanylhydrazone) but not by analogous methylglyoxal bis(butylamidinohydrazone)","10.1016\u002F0006-2952(86)90023-7",[112,115,118],{"question":113,"answer":114},"Ba polyamine sinh học chủ yếu trong tế bào động vật có vú là gì?","Bao gồm Putrescine (diamin: 4 carbon, 2 amin), Spermidine (triamin: 7 carbon, 3 amin) và Spermine (tetramin: 10 carbon, 4 amin).",{"question":116,"answer":117},"Enzyme điều hòa then chốt trong con đường sinh tổng hợp polyamine là gì?","Enzyme Ornithine Decarboxylase (ODC) là enzyme giới hạn tốc độ phân cắt decarboxyl hóa L-ornithine tạo thành putrescine, bị ức chế bởi thuốc DFMO (Eflornithine).",{"question":119,"answer":120},"Spermidine có vai trò gì trong quá trình kéo dài tuổi thọ và thực bào tế bào (Autophagy)?","Spermidine kích hoạt quá trình tự thực bào (autophagy) bằng cách ức chế enzyme acetyltransferase EP300, giúp dọn dẹp các bào quan tổn thương và protein biến tính, kéo dài tuổi thọ trên nhiều mô hình sinh vật.",{"id":29,"researcherId":19,"name":122,"imageUrl":123},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[125,126,127,128,129,130,131,132,133,134],"hợp chất hữu cơ","cấu trúc phân tử","quá trình sinh học","chức năng sinh lý","cấu trúc không gian","phân chia tế bào","tế bào ung thư","chu kỳ tế bào","enzyme chống oxy hóa","chất ức chế ăn mòn",10,true,"PUBLISHED","2025-01-13T09:50:55.543+00:00","2026-09-03T02:10:12.583+00:00","2026-09-03T02:10:12.184+00:00","2026-09-03T01:24:44.545+00:00",560,[144,147,150,153,156,159,162,165,168,171],{"id":145,"title":146,"term":145,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"kaempferol","Kaempferol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kaempferol",{"id":148,"title":149,"term":148,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"nguyên tử hydro","Nguyên tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Nguyên tử hydro",{"id":151,"title":152,"term":151,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"in silico","In silico là gì? Các công bố khoa học về In silico",{"id":154,"title":155,"term":154,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"ester hóa","Ester hóa là gì? Các công bố khoa học về Ester hóa",{"id":157,"title":158,"term":157,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"peptidoglycan","Peptidoglycan là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":160,"title":161,"term":160,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":163,"title":164,"term":163,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":166,"title":167,"term":166,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"bệnh nhân lớn tuổi","Bệnh nhân lớn tuổi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":169,"title":170,"term":169,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"hoạt tính enzyme","Hoạt tính enzyme là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":172,"title":173,"term":172,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"surfactant","Surfactant là gì? Các công bố khoa học về Surfactant"]