[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_polyacrylamide{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_polyacrylamide":53},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":51,"vietnamLatest":52},[],[8,24,38],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"ad8c96ac-3c0f-4042-af3f-6ac038974253","Phân hủy polyacrylamide và hệ lụy đối với các hệ thống môi trường","Polyacrylamide degradation and its implications in environmental systems",[13,14,15],"Boya Xiong","Rebeca Dettam Loss","Derrick Shields",7,"npj Clean Water",false,null,360,"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41545-018-0016-8","10.1038\u002Fs41545-018-0016-8","\u003Cp>Tổng quan khoa học môi trường phân tích cơ chế phân hủy của hợp chất cao phân tử \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">polyacrylamide\u003C\u002Fb> và hệ quả sinh thái trong đất nông nghiệp cùng nguồn nước ngầm. Tác giả đánh giá quá trình đứt gãy mạch phân tử do tác động của nhiệt, ánh sáng mặt trời và hoạt động enzyme của vi sinh vật. Nghiên cứu nhấn mạnh nguy cơ giải phóng monome acrylamide độc tính cao khi \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">polyacrylamide\u003C\u002Fb> thoái hóa ngoài tự nhiên.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":34,"url":35,"doi":36,"summary":37},"86744e8e-07ab-4fe7-9550-73071cc8f5b1","Chế tạo màng composite chitosan\u002Fpolyacrylamide\u002Fgraphene oxide và nghiên cứu đặc tính hấp phụ methylene blue","Preparation of Chitosan\u002FPolyacrylamide\u002FGraphene Oxide Composite Membranes and Study of Their Methylene Blue Adsorption Properties",[29,30,31],"Zheqi Wang","Guohua Zhang","Yanhui Li",3,"Materials",23,"https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F1996-1944\u002F13\u002F19\u002F4407","10.3390\u002Fma13194407","\u003Cp>Nghiên cứu khoa học vật liệu chế tạo màng composite lai giữa chitosan, \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">polyacrylamide\u003C\u002Fb> và graphene oxide nhằm tăng cường khả năng hấp phụ phẩm màu xanh methylene trong nước. Tác giả khảo sát động học hấp phụ và ảnh hưởng của tỷ lệ khâu mạng polymer đến độ bền cơ học. Dữ liệu thực nghiệm cho thấy vật liệu nền \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">polyacrylamide\u003C\u002Fb> đạt dung lượng hấp phụ vượt trội và tái sử dụng ổn định qua nhiều chu kỳ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":19,"authorNames":41,"authorCount":44,"journalName":45,"vietnamJournal":18,"publishDate":46,"publishYear":47,"totalCitation":19,"url":48,"doi":49,"summary":50},"3003036e-b39b-4588-a5bc-57d3b118db90","Metal ion complexation of hydrophilic polymeric amino ligands derived from tetraethyleneglycol diacrylate (TTEGDA)-crosslinked polyacrylamides",[42,43],"Beena Mathew","V N Rajasekharan Pillai",2,"Proceedings of the Indian Academy of Sciences - Chemical Sciences","1996-02-01",1996,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF02872507","10.1007\u002FBF02872507","\u003Cp>Khảo sát hóa học phức chất tổng hợp các phối tử amino ưa nước trên nền mạng lưới \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">polyacrylamide\u003C\u002Fb> liên kết chéo với tetraethyleneglycol diacrylate nhằm thu hồi ion kim loại nặng. Thực nghiệm đo phổ chỉ ra ái lực tạo phức cao của gel với các ion đồng, niken và kẽm trong dung dịch nước. Khả năng trương nở và dung lượng trao đổi ion của gel \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">polyacrylamide\u003C\u002Fb> mở ra tiềm năng xử lý kim loại nước thải.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":54,"meta":19},{"id":55,"title":56,"description":57,"content":58,"term":55,"englishTitle":19,"synonyms":19,"definition":19,"discipline":19,"references":19,"faqs":19,"createUser":59,"publishUser":19,"keywords":63,"keywordCount":74,"enrichTopicLink":75,"status":76,"createTime":77,"updateTime":78,"publishTime":19,"linkEnrichedTime":79,"publicationScanTime":80,"contentErrorMessage":19,"viewCount":81,"relateTopics":82},"polyacrylamide","Polyacrylamide là gì? Các nghiên cứu khoa học về PAM","Polyacrylamide là một polymer tổng hợp từ acrylamide, có cấu trúc lặp lại dạng (CH₂=CHCONH₂), tồn tại dưới dạng tuyến tính hoặc liên kết chéo. Chất này ưa nước, không độc khi trùng hợp hoàn toàn và được ứng dụng rộng rãi trong xử lý nước, dầu khí, nông nghiệp và sinh học phân tử.","\u003Ch2>Định nghĩa và cấu trúc hóa học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Polyacrylamide (PAM) là một polymer tổng hợp được tạo thành từ đơn vị monomer acrylamide (CH₂=CHCONH₂). Khi các monomer acrylamide liên kết với nhau thông qua phản ứng trùng hợp, chúng tạo thành chuỗi polymer có công thức lặp lại là:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">(-CH_2CHCONH_2-)_n\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Polyacrylamide có thể tồn tại ở hai dạng chính: tuyến tính và liên kết chéo. Dạng tuyến tính có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BB%8Dng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%20cao%22%7D}}, hòa tan tốt trong nước và được sử dụng phổ biến trong xử lý nước và sinh học phân tử. Trong khi đó, dạng liên kết chéo không tan trong nước, nhưng có khả năng giữ nước và tạo gel, thường được dùng trong nông nghiệp và sản phẩm thẩm mỹ.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Monomer acrylamide có độc tính cao, nhưng sau khi trùng hợp thành PAM thì sản phẩm này về cơ bản là trơ và ít độc, miễn là hàm lượng acrylamide dư được kiểm soát ở mức rất thấp. Tính chất hóa học đặc trưng của PAM nằm ở nhóm amide, có khả năng tương tác với nước, ion và các phân tử khác, từ đó mở ra nhiều ứng dụng trong kỹ thuật và sinh học.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Thuộc tính vật lý và hóa học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Polyacrylamide có dạng rắn, màu trắng, không mùi, có thể tồn tại dưới dạng bột, hạt hoặc nhũ tương. PAM có khả năng hấp thụ lượng lớn nước nhờ cấu trúc ưa nước của nó, đặc biệt là khi được liên kết chéo. Đây là yếu tố then chốt giúp PAM trở thành chất giữ nước hiệu quả trong nhiều ứng dụng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>PAM hòa tan hoàn toàn trong nước nhưng không hòa tan trong hầu hết các dung môi hữu cơ như ethanol, methanol, acetone. Dung dịch PAM trong nước có độ nhớt cao và phụ thuộc vào trọng lượng phân tử (có thể lên đến hàng triệu Dalton) và nồng độ sử dụng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Bảng dưới đây tóm tắt một số tính chất vật lý – hóa học cơ bản của PAM:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Thuộc tính\u003C\u002Fth>\u003Cth>Giá trị đặc trưng\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Trạng thái vật lý\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Bột rắn màu trắng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Độ hòa tan\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hòa tan trong nước\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Trọng lượng phân tử\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>10⁴ – 10⁷ Dalton\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Nhiệt độ phân hủy\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Trên 190°C\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>pH dung dịch ổn định\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>4 – 9\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Polyacrylamide tương đối bền trong môi trường trung tính hoặc hơi kiềm, nhưng có thể thủy phân từ từ trong môi trường axit mạnh hoặc kiềm mạnh, đặc biệt ở nhiệt độ cao, tạo thành polyacrylate có tính chất khác biệt.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân loại và dạng tồn tại\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Polyacrylamide có thể được phân loại theo mức độ ion hóa hoặc điện tích của phân tử polymer. Việc phân loại này đóng vai trò quan trọng trong việc xác định ứng dụng phù hợp của từng loại PAM.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Anionic PAM:\u003C\u002Fstrong> chứa nhóm -COO⁻ (carboxylate), có khả năng tạo liên kết ion với các cation như Ca²⁺, Mg²⁺, được dùng trong xử lý nước thải, ngành giấy và khai khoáng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Cationic PAM:\u003C\u002Fstrong> chứa nhóm amine bậc bốn mang điện tích dương, có khả năng tương tác với các chất mang điện âm như protein, bùn hoạt tính, được sử dụng phổ biến trong xử lý bùn, ngành dệt và công nghiệp giấy.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Nonionic PAM:\u003C\u002Fstrong> không mang điện tích, có độ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C6%B0%C6%A1ng%20th%C3%ADch%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} cao, được dùng trong công nghiệp thực phẩm, sinh học phân tử và xử lý nước mềm.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Các dạng tồn tại thương mại của PAM gồm có:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Dạng bột:\u003C\u002Fstrong> dễ vận chuyển, lưu trữ lâu dài nhưng cần khuấy đều khi pha vào nước.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Dạng hạt:\u003C\u002Fstrong> kích thước lớn hơn bột, ít bụi hơn và dễ định lượng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Dạng nhũ tương:\u003C\u002Fstrong> có tính chất nhớt sẵn, dễ hòa tan nhưng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%9Di%20gian%20b%E1%BA%A3o%20qu%E1%BA%A3n%22%7D}} ngắn hơn.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Dạng gel liên kết chéo:\u003C\u002Fstrong> có khả năng giữ nước cao, thường dùng trong nông nghiệp và mỹ phẩm.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Ứng dụng trong xử lý nước\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Một trong những ứng dụng phổ biến và có giá trị kinh tế cao nhất của Polyacrylamide là trong xử lý nước. Nhờ khả năng keo tụ (coagulation) và tạo bông (flocculation), PAM giúp gom tụ các hạt lơ lửng nhỏ, không thể lọc trực tiếp, thành các khối lớn hơn để lắng hoặc lọc.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ứng dụng của PAM trong xử lý nước bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>\u003Cstrong>Xử lý {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C6%B0%E1%BB%9Bc%20th%E1%BA%A3i%20c%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> loại bỏ chất rắn lơ lửng, dầu mỡ và các chất hữu cơ.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Xử lý nước cấp:\u003C\u002Fstrong> cải thiện độ trong và ổn định chất lượng nước đầu vào cho nhà máy.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Xử lý bùn:\u003C\u002Fstrong> giảm lượng nước trong bùn, làm giảm thể tích và chi phí vận chuyển xử lý.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Cp>PAM thường được sử dụng kết hợp với các chất đông tụ vô cơ như phèn nhôm (Al₂(SO₄)₃) hoặc polyaluminum chloride (PAC) để đạt hiệu quả xử lý tối ưu. Liều lượng PAM cần được xác định tùy theo loại nước, pH và mức độ ô nhiễm.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Thông tin ứng dụng chi tiết và kỹ thuật có thể tham khảo tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.derypol.com\u002Fen\u002Fpolyacrylamides-in-water-treatment-use-and-benefits\u002F\">Derypol\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng trong công nghiệp dầu khí\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Polyacrylamide đóng vai trò thiết yếu trong nhiều quy trình nâng cao hiệu suất khai thác dầu mỏ. Trong các mỏ dầu suy giảm, việc tiêm nước nhằm duy trì áp suất vỉa thường dẫn đến hiện tượng “đi tắt” qua các kênh dẫn có độ thấm cao, khiến lượng dầu còn lại không được khai thác hiệu quả. Để khắc phục điều này, PAM được sử dụng trong kỹ thuật “polymer flooding”.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Khi được bơm vào giếng khai thác, dung dịch PAM làm tăng độ nhớt của nước tiêm, làm giảm tỉ lệ lưu lượng giữa dầu và nước, từ đó cải thiện khả năng quét của dòng chảy và đẩy dầu còn lại về phía giếng khai thác. Ngoài ra, trong quá trình bẻ gãy thủy lực (hydraulic fracturing), PAM được sử dụng như một chất bôi trơn để giảm ma sát, bảo vệ thiết bị và nâng cao hiệu quả nứt vỉa.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Bảng tóm tắt các ứng dụng trong khai thác dầu khí:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Ứng dụng\u003C\u002Fth>\u003Cth>Chức năng của PAM\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Polymer flooding\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tăng độ nhớt của nước tiêm, cải thiện hiệu quả quét dầu\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Hydraulic fracturing\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giảm ma sát, bảo vệ thiết bị khoan và nâng cao độ truyền áp\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Drilling fluid\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ổn định thành giếng, kiểm soát lưu biến chất lỏng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Thông tin chi tiết có thể tham khảo tại bài nghiên cứu trên tạp chí \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41545-018-0016-8\">Nature Reviews Materials\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng trong nông nghiệp\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trong nông nghiệp hiện đại, Polyacrylamide được ứng dụng như một chất điều hòa đất (soil conditioner) nhờ khả năng giữ nước, cải thiện cấu trúc đất và giảm xói mòn. PAM thường được sử dụng dưới dạng gel hoặc hạt phân tán trên bề mặt đất hoặc pha vào hệ thống tưới tiêu.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các lợi ích nổi bật của PAM trong nông nghiệp bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Giảm thiểu sự mất nước qua bốc hơi và rửa trôi\u003C\u002Fli>\u003Cli>Giữ ẩm lâu hơn cho đất cát, đất nhẹ hoặc các vùng khí hậu khô hạn\u003C\u002Fli>\u003Cli>Hỗ trợ cố định phân bón tại vùng rễ, tăng hiệu quả sử dụng\u003C\u002Fli>\u003Cli>Ngăn ngừa hiện tượng đóng váng mặt đất sau mưa\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Một số dạng PAM cũng được kết hợp trực tiếp vào công thức phân bón dạng chậm tan, giúp điều chỉnh tốc độ phát tán dinh dưỡng. Điều này đặc biệt hữu ích trong canh tác cây trồng công nghiệp, vườn ươm và nhà kính.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng trong sinh học phân tử\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trong phòng thí nghiệm sinh học phân tử, Polyacrylamide là thành phần chính để tạo gel điện di polyacrylamide (PAGE – Polyacrylamide Gel Electrophoresis). Kỹ thuật này dùng để phân tách protein, peptide và acid nucleic dựa trên kích thước và điện tích của phân tử.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các ưu điểm chính của gel polyacrylamide so với gel agarose bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Độ phân giải cao hơn, phù hợp với các phân tử nhỏ\u003C\u002Fli>\u003Cli>Độ tái lập và tính nhất quán cao\u003C\u002Fli>\u003Cli>Khả năng thay đổi độ rỗng gel bằng cách điều chỉnh nồng độ acrylamide và tác nhân liên kết chéo (thường là bis-acrylamide)\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Kỹ thuật SDS-PAGE, một biến thể phổ biến, sử dụng SDS để tách protein dựa trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BB%91i%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}}, là phương pháp không thể thiếu trong phân tích proteomics, kiểm tra chất lượng kháng thể, hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BA%A3n%20xu%E1%BA%A5t%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}. PAM còn được sử dụng trong tách mạch DNA trong các hệ thống sequencing thế hệ đầu tiên.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Độc tính và an toàn\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Bản thân polymer polyacrylamide gần như không độc đối với người và môi trường, tuy nhiên mối lo ngại lớn đến từ monomer acrylamide – chất có độc tính cao, có thể gây tác dụng thần kinh, rối loạn sinh sản và được xếp vào nhóm chất có khả năng gây ung thư theo Cơ quan Nghiên cứu Ung thư Quốc tế (IARC).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Do đó, tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc PAM thương mại phải có hàm lượng acrylamide dư rất thấp (&lt;0.05%). Khi sử dụng PAM, đặc biệt trong sản xuất thực phẩm, nước uống hoặc ứng dụng nông nghiệp, cần tuân thủ nghiêm ngặt các biện pháp an toàn:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Đeo găng tay, khẩu trang và kính bảo hộ khi thao tác với bột hoặc dung dịch đậm đặc\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tránh tiếp xúc trực tiếp với mắt hoặc hít phải bụi acrylamide\u003C\u002Fli>\u003Cli>Không để PAM tiếp xúc với nguồn nhiệt cao hoặc tia UV trong thời gian dài\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Thông tin đầy đủ về an toàn có thể tham khảo tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.parchem.com\u002Fsiteimages\u002Fattachment\u002Fghs%20polyacrylamide%20msds.pdf\">Parchem MSDS\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ảnh hưởng môi trường và phân hủy sinh học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Polyacrylamide là một polymer bền vững trong môi trường, không phân hủy nhanh và có thể tồn tại lâu dài trong điều kiện không thuận lợi. Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu cho thấy trong điều kiện hiếu khí và có mặt của vi sinh vật, PAM có thể bị phân giải chậm thành các hợp chất như polyacrylate và amoniac.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Việc sử dụng PAM trong nông nghiệp hoặc xử lý nước thải cần được kiểm soát để hạn chế việc tích lũy trong đất hoặc nguồn nước. Một số loại PAM thân thiện hơn với môi trường đang được phát triển với khả năng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20h%E1%BB%A7y%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} cao hơn, trong khi vẫn đảm bảo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hi%E1%BB%87u%20qu%E1%BA%A3%20k%E1%BB%B9%20thu%E1%BA%ADt%22%7D}} tương đương.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Phân tích môi trường cho thấy PAM ít gây độc tính cấp tính đối với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20v%E1%BA%ADt%20th%E1%BB%A7y%20sinh%22%7D}} khi sử dụng đúng liều lượng và dạng thích hợp. Tuy nhiên, việc xử lý chất thải chứa PAM vẫn nên được thực hiện cẩn thận.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Xu hướng nghiên cứu và phát triển\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trong bối cảnh nhu cầu xử lý nước sạch, nông nghiệp thông minh và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4ng%20ngh%E1%BB%87%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} phát triển mạnh, các nghiên cứu về Polyacrylamide tập trung vào ba hướng chính:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Cải tiến cấu trúc PAM để tăng hiệu quả sử dụng và giảm liều lượng\u003C\u002Fli>\u003Cli>Phát triển các dẫn xuất thân thiện với môi trường và có khả năng phân hủy sinh học\u003C\u002Fli>\u003Cli>Ứng dụng nano-PAM trong y học, cảm biến sinh học và công nghệ vật liệu mềm\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Các xu hướng này góp phần tạo ra thế hệ vật liệu polymer mới, đáp ứng tiêu chuẩn an toàn và bền vững hơn cho cả công nghiệp lẫn môi trường. Sự kết hợp giữa hóa học polymer, công nghệ nano và sinh học phân tử sẽ mở ra nhiều khả năng ứng dụng chưa từng có của PAM trong tương lai.\u003C\u002Fp>",{"id":60,"researcherId":19,"name":61,"imageUrl":62},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[64,65,66,67,68,69,70,71,72,73],"trọng lượng phân tử cao","tương thích sinh học","thời gian bảo quản","nước thải công nghiệp","khối lượng phân tử","sản xuất sinh học","phân hủy sinh học","hiệu quả kỹ thuật","sinh vật thủy sinh","công nghệ sinh học",10,true,"PUBLISHED","2025-05-11T02:36:33.148+00:00","2026-09-03T05:09:50.459+00:00","2026-09-03T05:09:50.007+00:00","2026-09-03T04:26:50.479+00:00",532,[83,86,89,92,95,98,101,104,107,110],{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"lý thuyết thể chế","Lý thuyết thể chế là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"scopus","Scopus là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Scopus",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"bã đậu nành","Bã đậu nành là gì? Các công bố khoa học về Bã đậu nành",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"nhân giống in vitro","Nhân giống in vitro là gì? Các công bố khoa học về Nhân giống in vitro",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"hấp phụ","Hấp phụ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Hấp phụ",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"ấu trùng","Ấu trùng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ấu trùng",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"khuếch tán","Khuếch tán là gì? Các công bố khoa học về Khuếch tán",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"chất kết dính","Chất kết dính là gì? Các công bố khoa học về Chất kết dính"]