[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_byId_plutonium":3},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"id":6,"title":7,"description":8,"content":9,"term":6,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":11,"publishUser":15,"keywords":19,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":20,"status":21,"createTime":22,"updateTime":23,"publishTime":24,"linkEnrichedTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":25,"relateTopics":26},"plutonium","Plutonium là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Plutonium là nguyên tố hóa học phóng xạ nặng, ký hiệu Pu và số nguyên tử 94, thuộc họ actinide, tồn tại ở thể rắn với khối lượng nguyên tử trung bình khoảng 244 đơn vị. Là kim loại dẻo với cấu hình electron \\[Rn]5f6 7s2, plutonium có mật độ cao, hệ số giãn nở nhiệt lớn và mức oxi hóa đa dạng, phục vụ nghiên cứu và chế tạo nhiên liệu hạt nhân. ","\u003Cdiv>\u003Cdiv>\n  \u003Ch2>Định nghĩa và vị trí trong bảng tuần hoàn\u003C\u002Fh2>\n  \u003Cp>Plutonium là một nguyên tố hóa học nặng, ký hiệu Pu và có số hiệu nguyên tử 94. Nó thuộc họ actinide trong dãy các nguyên tố phóng xạ nặng, nằm sau uranium (số hiệu 92) và neptunium (93). Tại nhiệt độ phòng, plutonium tồn tại ở trạng thái rắn, với khối lượng nguyên tử trung bình khoảng 244 u, mặc dù giá trị này thay đổi tùy theo hỗn hợp các đồng vị và tỉ lệ phân rã của chúng.\u003C\u002Fp>\n  \u003Cp>Về mặt cấu trúc, nguyên tố này có 5 pha tinh thể kim loại đặc trưng (α, β, γ, δ, ε), mỗi pha có cấu trúc tinh thể và khối lượng riêng khác nhau. Chẳng hạn, pha α có cấu trúc đơn nghiêng với khối lượng riêng lớn nhất (~19,86 g\u002Fcm³), trong khi pha δ có cấu trúc lập phương tâm diện (fcc) và khối lượng riêng thấp hơn (~15,92 g\u002Fcm³). Việc biến đổi pha xảy ra khi thay đổi nhiệt độ hoặc áp suất, gây ra những thách thức trong quá trình chế tạo và bảo quản kim loại plutonium.\u003C\u002Fp>\n  \u003Cul>\n    \u003Cli>Ký hiệu hóa học: Pu\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Số nguyên tử: 94\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Khối lượng nguyên tử (trung bình): ≈244 u\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Trạng thái vật lý: Rắn (tại 20 °C)\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Họ: Actinide\u003C\u002Fli>\n  \u003C\u002Ful>\n  \u003Cp>Để tìm hiểu thêm về chu trình nhiên liệu hạt nhân và vai trò của plutonium, có thể tham khảo các tài liệu từ Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế (IAEA – \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.iaea.org\u002Ftopics\u002Fnuclear-fuel-cycle\">Nuclear Fuel Cycle\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\n  \u003Ch2>Lịch sử khám phá và nguồn gốc tên gọi\u003C\u002Fh2>\n  \u003Cp>Năm 1940, nhóm nhà khoa học do Glenn T. Seaborg dẫn đầu tại Đại học California, Berkeley đã tổng hợp plutonium đầu tiên bằng cách bắn phá uranium-238 bằng neutron trong cyclotron. Sản phẩm tạo ra là uranium-239, sau đó phân rã β- để trở thành neptunium-239 và tiếp tục phân rã β- thành plutonium-239. Chính công trình này đã mở ra kỷ nguyên nghiên cứu và ứng dụng plutonium trong cả lĩnh vực năng lượng và vũ khí hạt nhân.\u003C\u002Fp>\n  \u003Cp>Tên gọi “plutonium” được đặt theo hành tinh Pluto (tên gọi tiếng La-tinh: Pluton), tiếp nối chuỗi đặt tên theo Hệ Mặt Trời: uranium (sau Sao Thổ), neptunium (sao Hải Vương) và plutonium (sao Diêm Vương). Đề xuất tên gọi này ban đầu gặp vài ý kiến trái chiều do Pluto vẫn là một hành tinh gây tranh cãi, nhưng cuối cùng đã được Ủy ban IUPAC công nhận vào năm 1949.\u003C\u002Fp>\n  \u003Cp>Chi tiết về giai đoạn đầu khám phá và đặt tên plutonium có thể tham khảo tại trang của Bộ Năng lượng Hoa Kỳ (DOE – \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.energy.gov\u002Flm\u002Farticles\u002Fhistory-plutonium\">The History of Plutonium\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\n  \u003Ch2>Đồng vị và chu kỳ bán rã\u003C\u002Fh2>\n  \u003Cp>Cho đến nay, hơn 20 đồng vị plutonium đã được xác định, trong đó nổi bật nhất về mặt ứng dụng và nghiên cứu là plutonium-239 và plutonium-240. Mỗi đồng vị có chu kỳ bán rã và tính chất phóng xạ riêng biệt, ảnh hưởng đến khả năng sử dụng và mức độ nguy hiểm của chúng.\u003C\u002Fp>\n  \u003Ctable>\n    \u003Cthead>\n      \u003Ctr>\n        \u003Cth>Đồng vị\u003C\u002Fth>\n        \u003Cth>Chu kỳ bán rã\u003C\u002Fth>\n        \u003Cth>Kiểu phân rã\u003C\u002Fth>\n        \u003Cth>Năng lượng hạt α (MeV)\u003C\u002Fth>\n      \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Fthead>\n    \u003Ctbody>\n      \u003Ctr>\n        \u003Ctd>\u003Csup>239\u003C\u002Fsup>Pu\u003C\u002Ftd>\n        \u003Ctd>24.110 năm\u003C\u002Ftd>\n        \u003Ctd>α\u003C\u002Ftd>\n        \u003Ctd>5.157\u003C\u002Ftd>\n      \u003C\u002Ftr>\n      \u003Ctr>\n        \u003Ctd>\u003Csup>240\u003C\u002Fsup>Pu\u003C\u002Ftd>\n        \u003Ctd>6.561 năm\u003C\u002Ftd>\n        \u003Ctd>α\u003C\u002Ftd>\n        \u003Ctd>5.168\u003C\u002Ftd>\n      \u003C\u002Ftr>\n      \u003Ctr>\n        \u003Ctd>\u003Csup>241\u003C\u002Fsup>Pu\u003C\u002Ftd>\n        \u003Ctd>14.29 năm\u003C\u002Ftd>\n        \u003Ctd>β⁻ → \u003Csup>241\u003C\u002Fsup>Am\u003C\u002Ftd>\n        \u003Ctd>–\u003C\u002Ftd>\n      \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Ftbody>\n  \u003C\u002Ftable>\n  \u003Cp>Chu kỳ bán rã của \u003Csup>239\u003C\u002Fsup>Pu là khoảng 2.41×10\u003Csup>4\u003C\u002Fsup> năm, tạo ra một lượng lớn năng lượng phóng xạ và giúp đồng vị này trở thành nguồn nhiên liệu lý tưởng cho phản ứng phân hạch hạt nhân trong cả lò phản ứng và vũ khí hạt nhân.\u003C\u002Fp>\n  \u003Cp>Để truy cập dữ liệu chính xác về các đồng vị plutonium, có thể xem tại Trung tâm Dữ liệu Hạt nhân Quốc gia Hoa Kỳ (NNDC – \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nndc.bnl.gov\u002F\">National Nuclear Data Center\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\n  \u003Ch2>Cấu trúc hạt nhân và phản ứng phân hạch\u003C\u002Fh2>\n  \u003Cp>Nguyên tử plutonium có cấu hình electron đầy đủ: [Rn] 5f\u003Csup>6\u003C\u002Fsup> 6d\u003Csup>0\u003C\u002Fsup> 7s\u003Csup>2\u003C\u002Fsup>, với lớp vỏ valence phức tạp dẫn đến tính chất hóa học đa dạng và khả năng liên kết mạnh mẽ trong hợp chất actinide. Những electron f mơ hồ này cũng làm cho plutonium có nhiều pha tinh thể độc đáo và dễ bị biến đổi cấu trúc khi thay đổi điều kiện môi trường.\u003C\u002Fp>\n  \u003Cp>Phân hạch plutonium thường được mô tả qua phương trình tổng quát:\u003C\u002Fp>\n  \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n    ^{239}\\mathrm{Pu} + n \\to ^{94}\\mathrm{Kr} + ^{140}\\mathrm{Xe} + 2n + Q\n  \u003C\u002Fscript>\n  \u003Cp>Trong đó Q là năng lượng giải phóng khoảng 200 MeV mỗi phản ứng. Sản phẩm phân hạch chính là các hạt nhân krypton và xenon, cùng với neutron thứ cấp có thể kích thích chuỗi phản ứng liên tiếp nếu đủ điều kiện (định hướng neutron và mật độ nguyên tử phù hợp).\u003C\u002Fp>\n  \u003Cul>\n    \u003Cli>Khối lượng ban đầu: 239 u\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Số neutron hấp thụ: 1\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Sản phẩm phân hạch chính: Kr và Xe\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Neutron phát sinh: trung bình 2–3 neutron\u002Fphản ứng\u003C\u002Fli>\n  \u003C\u002Ful>\n  \u003Cp>Thông tin chi tiết về cơ chế phân hạch và cơ sở hạt nhân của plutonium có thể tìm thấy tại Phòng Thí nghiệm Quốc gia Los Alamos (Los Alamos National Laboratory – \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.lanl.gov\u002Fscience\u002Fperiodic\u002Felements\u002F94.html\">Element 94: Plutonium\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003C\u002Fdiv>\n\u003Cdiv>\n  \u003Ch2>Tính chất vật lý\u003C\u002Fh2>\n  \u003Cp>Plutonium là kim loại mềm, dẻo với màu xám-silver, nhưng dễ bị ô-xi hóa bề mặt tạo lớp oxide màu xanh lá hay đen. Nó sở hữu hệ số giãn nở nhiệt cao hơn hầu hết các kim loại truyền thống, dẫn đến sự thay đổi thể tích đáng kể khi thay đổi nhiệt độ. Khả năng dẫn nhiệt và dẫn điện cũng biến động giữa các pha tinh thể; pha δ có hệ số dẫn nhiệt thấp nhất trong khi pha α dẫn điện kém hơn so với pha β và γ.\u003C\u002Fp>\n  \u003Ctable>\n    \u003Cthead>\n      \u003Ctr>\n        \u003Cth>Tính chất\u003C\u002Fth>\n        \u003Cth>Giá trị\u003C\u002Fth>\n        \u003Cth>Ghi chú\u003C\u002Fth>\n      \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Fthead>\n    \u003Ctbody>\n      \u003Ctr>\n        \u003Ctd>Nhiệt độ nóng chảy\u003C\u002Ftd>\n        \u003Ctd>639 °C\u003C\u002Ftd>\n        \u003Ctd>Chuyển pha α → β tại 310 °C\u003C\u002Ftd>\n      \u003C\u002Ftr>\n      \u003Ctr>\n        \u003Ctd>Nhiệt độ sôi\u003C\u002Ftd>\n        \u003Ctd>3 228 °C\u003C\u002Ftd>\n        \u003Ctd>Thăng hoa mạnh ở áp suất thấp\u003C\u002Ftd>\n      \u003C\u002Ftr>\n      \u003Ctr>\n        \u003Ctd>Nhiệt dung riêng\u003C\u002Ftd>\n        \u003Ctd>≈160 J\u002Fkg·K\u003C\u002Ftd>\n        \u003Ctd>Phụ thuộc pha\u003C\u002Ftd>\n      \u003C\u002Ftr>\n      \u003Ctr>\n        \u003Ctd>Hệ số giãn nở nhiệt\u003C\u002Ftd>\n        \u003Ctd>(10–20)×10\u003Csup>−6\u003C\u002Fsup>\u002FK\u003C\u002Ftd>\n        \u003Ctd>Giá trị cao nhất ở pha δ\u003C\u002Ftd>\n      \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Ftbody>\n  \u003C\u002Ftable>\n  \u003Cp>Sự tồn tại của năm pha tinh thể (α, β, γ, δ, ε) khiến việc gia công plutonium trở nên phức tạp; đặc biệt pha δ có tính dẻo tốt, thường được hợp kim hóa với nhôm hoặc gallium để ổn định và dễ đúc thành khuôn phục vụ chế tạo lõi nhiên liệu trình tự.\u003C\u002Fp>\n\n  \u003Ch2>Tính chất hóa học\u003C\u002Fh2>\n  \u003Cp>Plutonium thể hiện nhiều mức số oxi hóa từ +3 đến +7, với mức phổ biến nhất là +4 và +6 trong môi trường oxi hóa mạnh. Trong môi trường axit, ion Pu\u003Csup>4+\u003C\u002Fsup> tồn tại ổn định dưới dạng Pu(NO\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>)\u003Csub>4\u003C\u002Fsub> khi hòa tan trong HNO\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>, còn Pu\u003Csup>6+\u003C\u002Fsup> xuất hiện dưới dạng PuO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup> có tính oxi hóa mạnh.\u003C\u002Fp>\n  \u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Pu\u003Csup>3+\u003C\u002Fsup>\u003C\u002Fstrong>: tồn tại trong môi trường khử, dễ kết tủa hydroxide.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Pu\u003Csup>4+\u003C\u002Fsup>\u003C\u002Fstrong>: bền nhất, dễ tạo PuO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> không tan.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Pu\u003Csup>6+\u003C\u002Fsup>\u003C\u002Fstrong>: dạng PuO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup>, mạnh về tính oxi hóa.\u003C\u002Fli>\n  \u003C\u002Ful>\n  \u003Cp>Plutonium phản ứng kém với nước lạnh nhưng phản ứng mạnh với hơi nước và O\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> ở nhiệt độ cao, tạo ra hỗn hợp oxide (PuO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>, Pu\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>O\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>) dễ vỡ lớp bảo vệ, tiếp tục ăn mòn kim loại bên dưới. Trong môi trường bazơ, Pu\u003Csup>4+\u003C\u002Fsup> và Pu\u003Csup>3+\u003C\u002Fsup> đều cho tủa hydroxide tương ứng.\u003C\u002Fp>\n\n  \u003Ch2>Quy trình tổng hợp và sản xuất\u003C\u002Fh2>\n  \u003Cp>Plutonium công nghiệp chủ yếu được tạo ra trong lò phản ứng hạt nhân bằng cách biến đổi uranium-238. Quá trình gồm hai bước chính: bắt neutron để tạo U-239, sau đó hai lần phân rã β\u003Csup>−\u003C\u002Fsup> liên tiếp sinh ra Pu-239. Điều kiện tối ưu yêu cầu neutron nhiệt độ thấp và thời gian lưu giữ lâu trong thanh nhiên liệu.\u003C\u002Fp>\n  \u003Col>\n    \u003Cli>Bắn neutron lên U-238: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">^{238}\\mathrm{U}(n,\\gamma)^{239}\\mathrm{U}\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Phân rã β\u003Csup>−\u003C\u002Fsup> tạo Neptunium-239 và tiếp phân rã β\u003Csup>−\u003C\u002Fsup> thành Plutonium-239.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Chiết tách nhiên liệu đã qua phản ứng, tách plutonium bằng quy trình PUREX:\u003C\u002Fli>\n    \u003Col>\n      \u003Cli>Hòa tan nhiên liệu trong acid nitric.\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>Chiết dung môi hữu cơ (TBP\u002Fkerosene) tách Pu &amp; U ra khỏi fission products.\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>Khử Pu từ pha hữu cơ về pha nước, tạo dung dịch Pu(NO\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>)\u003Csub>4\u003C\u002Fsub>.\u003C\u002Fli>\n    \u003C\u002Fol>\n  \u003C\u002Fol>\n  \u003Cp>Quy trình này được áp dụng rộng rãi tại các cơ sở tái xử lý như La Hague (Pháp) và Savannah River (Mỹ) để thu hồi plutonium, cả cho tái chế nhiên liệu lẫn kho dự trữ chiến lược.\u003C\u002Fp>\n\n  \u003Ch2>Ứng dụng chính: năng lượng và vũ khí\u003C\u002Fh2>\n  \u003Cp>Đồng vị Pu-239 với chu kỳ bán rã dài và khả năng phân hạch cao được sử dụng làm nhiên liệu trong lò phản ứng nhiệt độ cao (PHWR, BWR, PWR). Nó bổ sung cho uranium-235, kéo dài thời gian tái sử dụng nhiên liệu và giảm lượng chất thải dài hạn.\u003C\u002Fp>\n  \u003Cp>Trong lĩnh vực quốc phòng, Pu-239 là thành phần chính trong lõi vũ khí hạt nhân do mật độ năng lượng phân hạch lớn, cho phép thiết kế đầu đạn nhỏ gọn. Việc chế tạo đòi hỏi kiểm soát neutron chặt chẽ và tinh chế plutonium cực kỳ cao về độ tinh khiết và độ mật độ.\u003C\u002Fp>\n  \u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Năng lượng hạt nhân:\u003C\u002Fstrong> lắp ghép vào khối nhiên liệu MOX (Mixed Oxide Fuel).\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Đầu đạn hạt nhân:\u003C\u002Fstrong> lõi implosion sử dụng Pu-239 tinh khiết.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>RTG vũ trụ:\u003C\u002Fstrong> Pu-238 ổn định phân rã tạo nhiệt cho tàu Voyager, Cassini.\u003C\u002Fli>\n  \u003C\u002Ful>\n\n  \u003Ch2>Độc tính, an toàn và tác động đến môi trường\u003C\u002Fh2>\n  \u003Cp>Plutonium là chất phóng xạ mạnh, phát xạ alpha dễ gây tổn thương mô nội tạng khi hít phải hoặc nuốt phải. Tích tụ chủ yếu ở xương và gan, tăng nguy cơ ung thư xương và khối u gan. Khi ở dạng oxide hạt mịn, plutonium có thể lan truyền xa trong không khí và lắng đọng trong đất, gây ô nhiễm lâu dài.\u003C\u002Fp>\n  \u003Cp>Tiêu chuẩn an toàn yêu cầu sử dụng hệ thống thông gió có lọc HEPA, phòng sạch, trang bị bức xạ gamma\u002Fx-quang, máy dò alpha để giám sát. Khi xử lý rủi ro tràn đổ, phải dùng phương tiện bảo hộ cá nhân cấp SL-3 hoặc cao hơn, cũng như quy trình tái xử lý kín hoàn toàn.\u003C\u002Fp>\n  \u003Cul>\n    \u003Cli>Giới hạn phơi nhiễm cá nhân: 0,15 μCi Pu-239 (nội bộ) mỗi năm theo NRC.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Biện pháp giảm rủi ro: bọc vỏ chắc, niêm phong hạt nhân, kho chứa có lớp chắn chì\u002Fđất.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Hậu quả môi trường: ô nhiễm lâu dài, sinh vật biển và đất liền bị tích lũy plutonium.\u003C\u002Fli>\n  \u003C\u002Ful>\n\n  \u003Ch2>Khung pháp lý, kiểm soát và xu hướng nghiên cứu tương lai\u003C\u002Fh2>\n  \u003Cp>Hoạt động sản xuất, vận chuyển và sử dụng plutonium bị chi phối bởi các điều ước quốc tế như Hiệp ước Không phổ biến Vũ khí Hạt nhân (NPT) và Hiệp ước Cấm Thử nghiệm Hạt nhân Toàn diện (CTBT). IAEA chịu trách nhiệm giám sát, thanh tra các cơ sở hạt nhân nhằm ngăn chặn rò rỉ và chuyển giao công nghệ không hợp pháp.\u003C\u002Fp>\n  \u003Cp>Tại cấp quốc gia, Mỹ tuân thủ quy định NRC 10 CFR Part 70, châu Âu theo EURATOM. Việc xuất khẩu plutonium và công nghệ liên quan bị kiểm soát theo MTCR và Wassenaar Arrangement để ngăn công nghệ hạt nhân rơi vào tay khủng bố hoặc quốc gia không tuân thủ cam kết.\u003C\u002Fp>\n  \u003Cp>Nghiên cứu tương lai tập trung vào phát triển lò phản ứng nhanh (Fast Reactors) sử dụng plutonium làm nhiên liệu chủ đạo, nhằm tận dụng tối đa nguyên liệu và giảm lượng chất thải bức xạ dài hạn. Đồng thời, công nghệ bọc nhiên liệu tiên tiến và phương pháp giảm mức độ radiotoxicity của chất thải cũng đang được triển khai sâu rộng.\u003C\u002Fp>\n\n  \u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n  \u003Cul>\n    \u003Cli>International Atomic Energy Agency. “Fuel Fabrication and Reprocessing.” \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.iaea.org\u002Ftopics\u002Ffuel-fabrication\">https:\u002F\u002Fwww.iaea.org\u002Ftopics\u002Ffuel-fabrication\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>U.S. Nuclear Regulatory Commission. “Plutonium in the Environment—An Overview.” \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nrc.gov\u002Freading-rm\u002Fdoc-collections\u002Ffact-sheets\u002Fplutonium.html\">https:\u002F\u002Fwww.nrc.gov\u002Freading-rm\u002Fdoc-collections\u002Ffact-sheets\u002Fplutonium.html\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>United Nations Scientific Committee on the Effects of Atomic Radiation. “Sources and Effects of Ionizing Radiation, UNSCEAR 2008 Report.” \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.unscear.org\">https:\u002F\u002Fwww.unscear.org\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>U.S. Department of Energy. “Plutonium Processing and Handling.” \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.energy.gov\u002Flm\u002Farticles\u002Fhistory-plutonium\">https:\u002F\u002Fwww.energy.gov\u002Flm\u002Farticles\u002Fhistory-plutonium\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003C\u002Ful>\n\u003C\u002Fdiv>\n\u003C\u002Fdiv>",null,{"id":12,"researcherId":10,"name":13,"imageUrl":14},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":16,"researcherId":10,"name":17,"imageUrl":18},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[6],false,"PUBLISHED","2025-07-20T03:33:23.637+00:00","2025-09-11T17:30:29.755+00:00","2025-07-21T10:22:47.059+00:00",2203,[27,30,33,43,54,65,71,82,87,92],{"id":28,"title":29,"term":28,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nguyên tử heli","Nguyên tử heli là gì? Các nghiên cứu về Nguyên tử heli",{"id":31,"title":32,"term":31,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"uranium","Uranium là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Uranium",{"id":34,"title":35,"term":34,"englishTitle":36,"definition":37,"discipline":38,"disciplineCode":39,"disciplineLabel":40,"disciplineColor":41,"disciplineIcon":42},"ion hóa phun điện","Ion hóa phun điện là gì? Nguyên lý và ứng dụng ESI-MS","electrospray ionization","Ion hóa phun điện (electrospray ionization, viết tắt là ESI) là một kỹ thuật ion hóa mềm ở áp suất khí quyển, được sử dụng trong khối phổ học để chuyển các chất phân tích từ pha dung dịch lỏng thành các ion tự do ở pha khí mà không gây phân mảnh cấu trúc phân tử.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":44,"title":45,"term":46,"englishTitle":47,"definition":48,"discipline":49,"disciplineCode":50,"disciplineLabel":51,"disciplineColor":52,"disciplineIcon":53},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":55,"title":56,"term":57,"englishTitle":58,"definition":59,"discipline":60,"disciplineCode":61,"disciplineLabel":62,"disciplineColor":63,"disciplineIcon":64},"giáo dục người lớn","Giáo dục người lớn là gì? Các nghiên cứu khoa học về Giáo dục người lớn","Giáo dục người lớn","Adult education","Giáo dục người lớn (adult education) là toàn bộ các quá trình giáo dục có tổ chức dành cho người trưởng thành nhằm bồi dưỡng kiến thức, phát triển năng lực nghề nghiệp và hoàn thiện nhân cách, đóng vai trò trụ cột trong việc hiện thực hóa học tập suốt đời.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":66,"title":67,"term":68,"englishTitle":69,"definition":70,"discipline":49,"disciplineCode":50,"disciplineLabel":51,"disciplineColor":52,"disciplineIcon":53},"tế bào dendritic","Tế bào dendritic là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Tế bào dendritic","Dendritic cells","Tế bào dendritic (tế bào đuôi gai) là loại tế bào trình diện kháng nguyên chuyên nghiệp mạnh nhất trong hệ miễn dịch, đóng vai trò cầu nối thiết yếu giữa miễn dịch bẩm sinh và miễn dịch thích ứng thông qua việc thu nạp, xử lý và trình diện kháng nguyên cho tế bào lympho T.",{"id":72,"title":73,"term":74,"englishTitle":75,"definition":76,"discipline":77,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"watermarking","Watermarking là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Watermarking","Digital watermarking","Watermarking (thủy vân số) là kỹ thuật nhúng một tín hiệu thông tin định danh hoặc dữ liệu kiểm chứng trực tiếp vào trong đối tượng đa phương tiện một cách vô hình hoặc hữu hình nhằm bảo vệ bản quyền, xác thực tính toàn vẹn và truy vết nguồn gốc.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":83,"title":84,"term":85,"englishTitle":85,"definition":86,"discipline":60,"disciplineCode":61,"disciplineLabel":62,"disciplineColor":63,"disciplineIcon":64},"preschool education","Preschool education là gì? Các công bố khoa học về Preschool education","Preschool education","Preschool education (giáo dục mầm non hoặc giáo dục tiền tiểu học) là giai đoạn giáo dục có tổ chức dành cho trẻ em từ sơ sinh đến trước độ tuổi nhập học tiểu học chính quy (thường từ 0 đến 6 tuổi), tập trung vào sự phát triển toàn diện về thể chất, nhận thức, ngôn ngữ và cảm xúc - xã hội.",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":90,"definition":91,"discipline":77,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"đánh giá an toàn","Đánh giá an toàn là gì? Quy trình và phương pháp kỹ thuật","safety assessment","Đánh giá an toàn là quy trình kỹ thuật mang tính hệ thống nhằm nhận diện các mối nguy tiềm ẩn, phân tích định tính và định lượng xác suất cũng như mức độ nghiêm trọng của các kịch bản sự cố rủi ro, từ đó đưa ra các giải pháp công nghệ và quản lý để kiểm soát hoặc giảm thiểu rủi ro xuống mức chấp nhận được.",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"icp ms","Icp ms là gì? Các công bố khoa học về Icp ms"]