[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_plasmon{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_plasmon":106},{"code":4,"data":5,"meta":17},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":34,"vietnamFeatured":104,"vietnamLatest":105},[7,21],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":14,"journalName":15,"vietnamJournal":16,"publishDate":17,"publishYear":17,"totalCitation":17,"url":18,"doi":19,"summary":20},"91e7935c-f669-42e3-9043-083d2f1af8d0","Nghiên cứu động học về sự liên kết và phân ly chất phân tích - thụ thể cho các ứng dụng cảm biến sinh học cộng hưởng plasmon bề mặt","A kinetic study of analyte-receptor binding and dissociation for surface plasmon resonance biosensor applications",[12,13],"A. Sadana","A. Ramakrishnan",2,"SENSORS, 2002 IEEE",false,null,"https:\u002F\u002Fieeexplore.ieee.org\u002Fabstract\u002Fdocument\u002F1037100\u002F","10.1109\u002FICSENS.2002.1037100","\u003Cp>Hóa phân tích bề mặt nghiên cứu động học liên kết và phân ly giữa thụ thể estrogen và phối tử trong cảm biến sinh học \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">plasmon\u003C\u002Fb> bề mặt (\u003Ci>SPR\u003C\u002Fi>) dựa trên mô hình phân hình fractal. Bề mặt nhám không đồng nhất ảnh hưởng trực tiếp đến hằng số tốc độ phản ứng gắn kết sinh học. Nghiên cứu hỗ trợ \u003Cb>chuẩn hóa phân tích tương tác phân tử sinh học\u003C\u002Fb> độ nhạy cao.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":22,"title":23,"originalTitle":24,"authorNames":25,"authorCount":29,"journalName":30,"vietnamJournal":16,"publishDate":17,"publishYear":17,"totalCitation":17,"url":31,"doi":32,"summary":33},"d02d5b5f-52f1-4313-a831-85543ba942ab","Ứng dụng kỹ thuật đo pha vi sai cho cảm biến tạo ảnh cộng hưởng plasmon bề mặt","Application of differential phase measurement technique to surface plasmon resonance imaging sensors",[26,27,28],"H.P. Ho","W.W. Lam","P.L. Wong",4,"Proceedings 2002 IEEE Hong Kong Electron Devices Meeting (Cat. No.02TH8616)","https:\u002F\u002Fieeexplore.ieee.org\u002Fabstract\u002Fdocument\u002F1029156\u002F","10.1109\u002FHKEDM.2002.1029156","\u003Cp>Kỹ thuật quang điện tử ứng dụng phương pháp đo pha vi sai sử dụng chùm tia phân cực s làm chuẩn trong hệ thống cảm biến ảnh \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">plasmon\u003C\u002Fb> bề mặt SPR. Phương pháp giúp triệt tiêu nhiễu dao động cơ học và tăng tỷ số tín hiệu trên nhiễu (SNR) lên nhiều lần. Sáng chế cung cấp \u003Cb>thiết bị hình ảnh sinh học trường gần độ phân giải không gian cao\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[35,49,62,77,91],{"publicationId":36,"title":37,"originalTitle":38,"authorNames":39,"authorCount":43,"journalName":44,"vietnamJournal":16,"publishDate":17,"publishYear":17,"totalCitation":45,"url":46,"doi":47,"summary":48},"541037bb-9aa4-4e90-8146-56406a0c7acc","Điều khiển thời gian mất pha bằng ghép mạnh giữa các mode plasmon bề mặt định xứ và lan truyền","Manipulation of the dephasing time by strong coupling between localized and propagating surface plasmon modes",[40,41,42],"Jinghuan Yang","Quan Sun","Kosei Ueno",7,"Nature Communications",95,"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41467-018-07356-x","10.1038\u002Fs41467-018-07356-x","\u003Cp>Vật lý chất rắn quang lượng tử điều khiển thời gian mất pha (\u003Ci>dephasing time\u003C\u002Fi>) thông qua ghép cặp mạnh giữa các mode \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">plasmon\u003C\u002Fb> bề mặt cục bộ và lan truyền trên bề mặt kim loại. Sự trao đổi năng lượng quang học thuận nghịch tạo nên các mode lai hóa mới với độ rộng phổ hẹp. Nghiên cứu mang lại \u003Cb>hiểu biết sâu sắc về động lực học photon - electron cực nhanh\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":50,"title":51,"originalTitle":52,"authorNames":53,"authorCount":14,"journalName":56,"vietnamJournal":16,"publishDate":57,"publishYear":58,"totalCitation":17,"url":59,"doi":60,"summary":61},"203ebc55-27bd-4d3a-818a-1534b2f01344","Ảnh hưởng của chỉ số hấp thụ hữu hạn đến cộng hưởng plasmon bề mặt trong lớp nhạy của cảm biến quang học","Effect of finite absorption index on surface plasmon resonance in the sensor layer of optical sensors",[54,55],"A. D. Suprun","L. V. Shmeleva","Applied Nanoscience","2023-02-28",2023,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs13204-023-02795-5","10.1007\u002Fs13204-023-02795-5","\u003Cp>Quang học cảm biến phân tích ảnh hưởng nhiệt của chùm tia laser và chỉ số hấp thụ hữu hạn đến độ nhạy của hiệu ứng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">plasmon\u003C\u002Fb> bề mặt trong cấu trúc lăng kính - màng nano hấp thụ - nước. Sự thay đổi nhiệt độ cục bộ làm dịch chuyển góc cộng hưởng quang học của cảm biến. Nghiên cứu cung cấp \u003Cb>mô hình hiệu chỉnh nhiệt độ chính xác cho cảm biến quang SPR\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":63,"title":64,"originalTitle":65,"authorNames":66,"authorCount":70,"journalName":71,"vietnamJournal":16,"publishDate":72,"publishYear":73,"totalCitation":17,"url":74,"doi":75,"summary":76},"104a6dd9-8e92-4313-a1fc-7dd95b55aacf","Cộng hưởng plasmon bề mặt và các đặc trưng hấp thụ ngoài mép dải trong dị cấu trúc mảng thanh nano ZnO – Au: Dự đoán và biểu diễn chính xác hơn","Surface Plasmon Resonance and Absorption Features Beyond the Bandedge in ZnO Nanorods Array – Au Heterostructures: Prediction and More Accurate Representation",[67,68,69],"Mahla Ghaemi-moghadam","Abdollah Hassanzadeh","Ali Rahmati",3,"Plasmonics","2022-04-01",2022,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs11468-022-01632-9","10.1007\u002Fs11468-022-01632-9","\u003Cp>Vật lý quang tử nano nghiên cứu hiệu ứng cộng hưởng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">plasmon\u003C\u002Fb> bề mặt (\u003Ci>SPR\u003C\u002Fi>) và đặc tính hấp thụ ánh sáng trong cấu trúc dị thể mảng thanh nano ZnO phủ hạt nano vàng Au. Sự ghép cặp plasmonic làm tăng cường độ hấp thụ quang học ngoài vùng mép dải dẫn truyền. Báo cáo mang lại \u003Cb>mô hình thiết kế cảm biến quang và quang xúc tác\u003C\u002Fb> hiệu năng cao.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":78,"title":79,"originalTitle":80,"authorNames":81,"authorCount":85,"journalName":71,"vietnamJournal":16,"publishDate":86,"publishYear":87,"totalCitation":17,"url":88,"doi":89,"summary":90},"301c2167-d8e2-4d37-a2cd-96415ac9c38b","Tối ưu hóa thấu kính plasmonic dựa trên hiệu suất tạo polariton plasmon bề mặt tại khe hẹp nano kim loại","Optimization on Plasmonic Lenses Based on Generation Efficiency of Surface Plasmon Polaritons at Metallic Nanoslit",[82,83,84],"Xiantao Zhang","Lianshan Yan","Yinghui Guo",6,"2016-06-20",2016,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11468-016-0296-0","10.1007\u002Fs11468-016-0296-0","\u003Cp>Quang học cấu trúc vi mô tối ưu hóa thấu kính plasmonic dựa trên phân tích hiệu suất sinh sóng phân cực \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">plasmon\u003C\u002Fb> bề mặt (\u003Ci>SPPs\u003C\u002Fi>) tại các khe nano kim loại hình bán nguyệt. Thiết kế khe kép cho phép hội tụ chùm tia ánh sáng tại tiêu điểm vượt qua giới hạn nhiễu xạ quang học cổ điển. Báo cáo đem lại \u003Cb>sáng kiến hội tụ quang học trường gần siêu nét\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":92,"title":93,"originalTitle":94,"authorNames":95,"authorCount":85,"journalName":71,"vietnamJournal":16,"publishDate":99,"publishYear":100,"totalCitation":17,"url":101,"doi":102,"summary":103},"2006a1bd-dda5-47af-a1eb-eb678a2c43d5","Truyền sóng THz cộng hưởng plasmon bề mặt trên màng ống nano carbon","Surface Plasmon Resonant THz Wave Transmission on Carbon Nanotube Film",[96,97,98],"Yue Wang","Xuan Wang","Qun Wu","2011-12-30",2011,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11468-011-9322-4","10.1007\u002Fs11468-011-9322-4","\u003Cp>Vật liệu nano điện tử khảo sát đặc tính truyền sóng terahertz cộng hưởng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">plasmon\u003C\u002Fb> bề mặt trên màng mỏng ống nano carbon kết hợp lớp điện môi. Hiệu ứng ghép nối điện từ trường ở mặt phân giới cho phép điều khiển hướng truyền sóng terahertz với suy hao thấp. Công trình mở ra \u003Cb>hướng phát triển linh kiện quang điện tử terahertz thế hệ mới\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":107,"meta":17},{"id":108,"title":109,"description":110,"content":111,"term":108,"englishTitle":112,"synonyms":17,"definition":113,"discipline":114,"references":115,"faqs":137,"createUser":147,"publishUser":151,"keywords":155,"keywordCount":17,"enrichTopicLink":16,"status":156,"createTime":157,"updateTime":158,"publishTime":159,"linkEnrichedTime":17,"publicationScanTime":160,"contentErrorMessage":17,"viewCount":161,"wikidataId":17,"relateTopics":162},"plasmon","Plasmon là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Plasmon là dao động tập thể của điện tử tự do trong kim loại hoặc vật liệu dẫn, tạo thành sóng mật độ điện tử khi bị kích thích bởi trường điện từ bên ngoài Hiện tượng plasmon có thể xuất hiện trong khối vật liệu, trên bề mặt hoặc trong hạt nano, giữ vai trò quan trọng trong quang học nano và cảm biến sinh học\n","\u003Ch2>Định nghĩa plasmon\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Plasmon là các dao động tập thể của điện tử tự do trong vật liệu dẫn điện hoặc bán dẫn, thường là kim loại. Khi một trường điện từ tác động lên hệ điện tử tự do, thay vì đáp ứng độc lập, các điện tử có thể dao động đồng pha tạo thành sóng mật độ điện tử — gọi là plasmon. Đây là hiện tượng cơ bản trong vật lý chất rắn và quang tử học, đóng vai trò quan trọng trong tương tác ánh sáng – vật chất ở cấp độ nano.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Plasmon có thể hiểu là mode dao động lượng tử hóa của plasma điện tử trong chất rắn, tương tự như photon là lượng tử của sóng điện từ. Khi plasmon tương tác với ánh sáng, chúng tạo ra các hiệu ứng hấp thụ và tán xạ đặc trưng, là cơ sở của nhiều hiện tượng như cộng hưởng plasmon bề mặt và tăng cường điện trường. Plasmon có thể tồn tại trong không gian ba chiều (bulk), tại bề mặt (surface) hoặc bị giới hạn trong hạt nano (localized).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>So sánh plasmon với các đối tượng lượng tử khác:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Đối tượng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Lượng tử hóa\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Trường liên quan\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Photon\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sóng điện từ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Điện từ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Phonon\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dao động mạng tinh thể\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đàn hồi\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Plasmon\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dao động tập thể điện tử\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Điện tích\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Nền tảng lý thuyết và phương trình mô tả\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Plasmon được mô tả trong mô hình khí điện tử tự do và lý thuyết điện động học tuyến tính. Khi hệ điện tử bị nhiễu loạn bởi một điện trường dao động, mật độ điện tử dao động với một tần số đặc trưng gọi là tần số plasmon (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\omega_p \u003C\u002Fscript>). Tần số này phụ thuộc vào mật độ điện tử và các hằng số cơ bản của hệ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Biểu thức tần số plasmon bulk trong vật liệu dẫn lý tưởng là:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\omega_p = \\sqrt{\\frac{n e^2}{\\varepsilon_0 m_e}} \u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> n \u003C\u002Fscript> – mật độ điện tử tự do\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> e \u003C\u002Fscript> – điện tích electron\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\varepsilon_0 \u003C\u002Fscript> – hằng số điện môi chân không\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> m_e \u003C\u002Fscript> – khối lượng electron\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Giá trị điển hình của \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\omega_p \u003C\u002Fscript> đối với kim loại như bạc hoặc vàng nằm trong vùng tử ngoại hoặc ánh sáng nhìn thấy, giúp giải thích màu sắc đặc trưng và khả năng hấp thụ mạnh ở một số bước sóng nhất định.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tham khảo: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fjournals.aps.org\u002Frmp\u002Fabstract\u002F10.1103\u002FRevModPhys.57.827\" target=\"_blank\">Rev. Mod. Phys. - The theory of plasmons\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại plasmon: bulk, surface và localized\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Plasmon có thể tồn tại ở các cấu hình khác nhau tùy vào môi trường vật lý. Ba loại plasmon phổ biến gồm bulk plasmon, surface plasmon polariton (SPP) và localized surface plasmon resonance (LSPR). Chúng khác nhau về cách dao động điện tử bị ràng buộc và cách tương tác với ánh sáng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bulk plasmon:\u003C\u002Fstrong> xảy ra bên trong khối vật liệu dẫn, thường chỉ quan sát được bằng chùm electron (EELS)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>SPP:\u003C\u002Fstrong> sóng kết hợp giữa plasmon và photon lan truyền dọc theo mặt phân cách giữa kim loại và điện môi\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>LSPR:\u003C\u002Fstrong> dao động plasmon giới hạn trong các hạt nano kim loại dưới kích thích ánh sáng\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Mỗi loại plasmon có tần số cộng hưởng, hình thái dao động và khả năng tương tác khác nhau. Trong khi bulk plasmon thường là hiện tượng thể tích không tương tác với ánh sáng nhìn thấy, thì LSPR có thể được kích thích trực tiếp bằng ánh sáng và được ứng dụng rộng rãi trong cảm biến và quang tử nano.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng so sánh ba loại plasmon chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Loại plasmon\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Vị trí\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Phương pháp kích thích\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ứng dụng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Bulk\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bên trong vật liệu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>EELS\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vật lý vật liệu cơ bản\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>SPP\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bề mặt kim loại – điện môi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chiếu sáng tại góc chuẩn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cảm biến quang học SPR\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>LSPR\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hạt nano kim loại\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Laser, ánh sáng nhìn thấy\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sinh học phân tử, SERS\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm và phổ hấp thụ plasmon\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phổ hấp thụ plasmon phản ánh tần số cộng hưởng của hệ dao động điện tử. Khi plasmon bị kích thích, nó hấp thụ năng lượng ở một dải hẹp tần số, tạo ra đỉnh phổ sắc nét. Đỉnh này phụ thuộc vào hình học, kích thước hạt, loại kim loại và chỉ số khúc xạ môi trường xung quanh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đối với LSPR, tần số cộng hưởng có thể được điều chỉnh bằng cách thay đổi bán kính hạt nano hoặc thiết kế cấu trúc nano phức tạp. Cường độ điện trường tại cộng hưởng có thể tăng lên gấp hàng trăm lần, tạo hiệu ứng “hot spot” giúp khuếch đại tín hiệu phát quang hoặc Raman.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các yếu tố ảnh hưởng đến phổ plasmon:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Vật liệu: vàng, bạc, nhôm có phổ plasmon khác nhau\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hình dạng hạt: cầu, que, lõm, hình sao... ảnh hưởng mạnh đến LSPR\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Môi trường: thay đổi điện môi gây dịch chuyển đỉnh hấp thụ\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Nhờ tính chất này, plasmon được ứng dụng như cảm biến rất nhạy với thay đổi nhỏ ở bề mặt, cho phép phát hiện phân tử đơn lẻ hoặc tương tác sinh học thời gian thực.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Ứng dụng plasmon trong cảm biến sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các cảm biến plasmon khai thác sự thay đổi phổ cộng hưởng của plasmon khi môi trường điện môi xung quanh thay đổi. Khi một phân tử sinh học (như kháng nguyên, enzyme, DNA) gắn lên bề mặt vật liệu plasmonic, sự thay đổi chiết suất sẽ làm dịch chuyển đỉnh cộng hưởng plasmon. Dựa vào mức dịch chuyển này, ta có thể xác định sự hiện diện và nồng độ của phân tử đích.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hai kỹ thuật phổ biến là surface plasmon resonance (SPR) và localized surface plasmon resonance (LSPR). SPR sử dụng lăng kính để kích hoạt sóng plasmon lan truyền trên bề mặt vàng, còn LSPR dùng hạt nano vàng hoặc bạc. LSPR đặc biệt nhạy vì có thể phát hiện sự thay đổi ở cấp độ nanomet hoặc thậm chí đơn phân tử.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Ưu điểm: không cần đánh dấu phân tử, thời gian thực, độ nhạy cao\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ứng dụng: phát hiện protein, RNA virus, tương tác thuốc–receptor, xét nghiệm huyết thanh\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hệ thống thương mại: Biacore, Nicoya OpenSPR, Nanoplasmonics\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Xem thêm tại: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41570-020-00249-8\" target=\"_blank\">Nature Reviews Chemistry - Plasmonic biosensors\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Plasmon và công nghệ nano quang học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong quang tử học cổ điển, ánh sáng bị giới hạn bởi hiện tượng nhiễu xạ, khiến không thể truyền tín hiệu dưới kích thước nửa bước sóng. Tuy nhiên, plasmon – đặc biệt là surface plasmon polariton (SPP) – có thể vượt qua giới hạn này bằng cách nén sóng ánh sáng vào kích thước nano. Nhờ đó, ánh sáng có thể được dẫn truyền qua các ống dẫn plasmonic nhỏ hơn 100 nm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ứng dụng plasmon trong công nghệ nano bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Anten plasmonic:\u003C\u002Fstrong> khuếch đại sóng ánh sáng tại vị trí nano để điều hướng hoặc thu nhận tín hiệu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Switch quang học:\u003C\u002Fstrong> chuyển trạng thái plasmon dựa vào kích thích điện hoặc quang\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hội tụ năng lượng:\u003C\u002Fstrong> tập trung điện trường vào vùng “hot spot” để tăng cường các hiện tượng quang học phi tuyến\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Những ứng dụng này là tiền đề cho thế hệ thiết bị quang – điện tử tích hợp quy mô nano, mạch cảm biến plasmon và bộ xử lý ánh sáng thế hệ mới.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kỹ thuật kích thích và đo plasmon\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Plasmon có thể được kích thích bằng ánh sáng, điện tử hoặc sóng điện từ. Trong SPR truyền thống, ánh sáng phân cực p chiếu vào bề mặt kim loại qua lăng kính (góc Kretschmann) tạo điều kiện cộng hưởng cho sóng plasmon. Trong LSPR, plasmon được kích hoạt trực tiếp bằng ánh sáng khi bước sóng phù hợp với tần số dao động cục bộ của hạt nano kim loại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đối với bulk plasmon hoặc nghiên cứu plasmon học cơ bản, kỹ thuật phổ mất năng lượng electron (EELS – electron energy loss spectroscopy) được sử dụng. Chùm electron năng lượng cao tương tác với mẫu vật gây mất một phần năng lượng tương ứng với năng lượng plasmon, từ đó xác định tần số plasmon chính xác.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các phương pháp đo và đặc trưng plasmon:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>UV-Vis spectroscopy: đo phổ hấp thụ và tán xạ của LSPR\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>EELS: đo plasmon bulk và cấu trúc plasmon không gian\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Near-field microscopy: ghi nhận phân bố điện trường plasmon\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ellipsometry: đo thay đổi pha\u002Fphản xạ trong SPR\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Plasmon trong xúc tác và chuyển hóa năng lượng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Plasmon có khả năng tạo ra electron năng lượng cao (hot electron) và trường điện mạnh tại bề mặt, hai yếu tố này giúp hạ thấp rào thế năng của các phản ứng hóa học bề mặt. Điều này dẫn đến hình thành lĩnh vực “xúc tác plasmon” – một nhánh mới của hóa học bề mặt và quang xúc tác.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ví dụ, plasmon trong hạt nano vàng có thể hấp thụ ánh sáng nhìn thấy, tạo ra hot electron truyền sang phân tử hấp phụ như CO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> hoặc H\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>O, làm kích hoạt phản ứng phân tách nước hoặc khử CO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>. Đây là cơ chế giúp tận dụng ánh sáng mặt trời hiệu quả trong các phản ứng vốn cần năng lượng cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các hệ xúc tác plasmon tiêu biểu:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Vật liệu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Phản ứng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cơ chế\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Au–TiO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phân tách H\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>O\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hot electron → TiO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Ag–Al\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>O\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khử CO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub> → CO\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khuếch đại điện trường\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cu nanoisland\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khử nitrat\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Plasmon cộng hưởng tạo vùng hoạt hóa\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Chi tiết: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubs.acs.org\u002Fdoi\u002F10.1021\u002Facscatal.7b04287\" target=\"_blank\">ACS Catalysis - Plasmonic Hot Electron Chemistry\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thách thức và triển vọng nghiên cứu plasmon\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù plasmon mang lại tiềm năng lớn, một số hạn chế vẫn còn tồn tại như tổn hao nội tại do hấp thụ ohmic trong kim loại, hiệu suất thấp khi tích hợp vào mạch điện tử và khó kiểm soát hình học nano ở quy mô công nghiệp. Việc tìm kiếm vật liệu plasmon mới như oxit dẫn điện (ITO), graphene và hợp kim có thể giảm tổn hao và mở rộng vùng hoạt động plasmon ra khỏi vùng UV và visible.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các hướng nghiên cứu triển vọng gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Phát triển plasmon lượng tử (quantum plasmonics) tích hợp với qubit\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ứng dụng plasmon vào xử lý tín hiệu quang lượng tử\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiết kế cảm biến y sinh phân tử đơn nhờ LSPR siêu nhạy\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tăng cường hiệu suất tế bào năng lượng mặt trời bằng hấp thụ plasmon\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Với khả năng điều khiển ánh sáng ở quy mô dưới bước sóng và tạo ra hiệu ứng điện tử mạnh mẽ, plasmon đang là trung tâm trong giao thoa giữa vật lý lượng tử, hóa học bề mặt và công nghệ nano hiện đại.\u003C\u002Fp>","Plasmon","Plasmon là chuẩn hạt (quasiparticle) biểu diễn sự lượng tử hóa dao động tập thể của mật độ electron tự do trong chất dẫn điện (kim loại, plasma), đóng vai trò cốt lõi trong lĩnh vực quang học nano và cảm biến sinh học SPR.","NATURAL_SCIENCES",[116,123,130],{"citationText":117,"title":118,"authors":119,"source":120,"year":121,"doi":122,"url":17},"Maier SA. Plasmonics: Fundamentals and Applications. New York: Springer; 2007.","Plasmonics: Fundamentals and Applications","Maier","Springer US",2007,"10.1007\u002F0-387-37825-1",{"citationText":124,"title":125,"authors":126,"source":127,"year":128,"doi":129,"url":17},"Barnes WL, Dereux A, Ebbesen TW. Surface plasmon subwavelength optics. Nature. 2003;424(6950):824-830.","Surface plasmon subwavelength optics","Barnes, Dereux, Ebbesen","Nature",2003,"10.1038\u002Fnature01937",{"citationText":131,"title":132,"authors":133,"source":134,"year":135,"doi":136,"url":17},"Homola J, Yee SS, Gauglitz G. Surface plasmon resonance sensors: review. Sens Actuators B Chem. 1999;54(1-2):3-15.","Surface plasmon resonance sensors: review","Homola, Yee, Gauglitz","Sensors and Actuators B: Chemical",1999,"10.1016\u002Fs0925-4005(98)00321-9",[138,141,144],{"question":139,"answer":140},"Sự khác biệt giữa Plasmon thể tích (Bulk Plasmon) và Plasmon bề mặt (Surface Plasmon) là gì?","Plasmon thể tích là dao động dọc của toàn bộ khối electron trong lòng kim loại khó bị kích thích bởi ánh sáng thông thường, trong khi Plasmon bề mặt là sóng điện từ lan truyền dọc theo mặt phân cách giữa kim loại và điện môi, dễ dàng ghép nối quang học.",{"question":142,"answer":143},"Cộng hưởng plasmon bề mặt cục bộ (LSPR) trên hạt nano kim loại có đặc điểm gì?","LSPR xảy ra khi ánh sáng kích thích gây dao động cộng hưởng của electron bị giới hạn trong hạt nano kim loại (như vàng, bạc), tạo ra trường điện từ cực mạnh cục bộ và đỉnh hấp thụ quang học đặc trưng.",{"question":145,"answer":146},"Công nghệ Plasmonics có những ứng dụng thực tế nổi bật nào?","Plasmonics được ứng dụng trong cảm biến sinh học SPR phân tích thuốc, kính hiển vi quang học độ phân giải siêu cao vượt giới hạn nhiễu xạ, quang phổ tán xạ Raman tăng cường bề mặt (SERS) và liệu pháp quang nhiệt tiêu diệt tế bào ung thư.",{"id":148,"researcherId":17,"name":149,"imageUrl":150},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":152,"researcherId":17,"name":153,"imageUrl":154},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[108],"PUBLISHED","2025-05-27T02:05:46.260+00:00","2026-09-01T02:18:05.403+00:00","2025-05-27T03:47:29.819+00:00","2026-09-01T02:18:05.401+00:00",794,[163,166,175,179,184,189,194,199,204,209],{"id":164,"title":165,"term":164,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"nano bạc","Nano bạc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Nano bạc",{"id":167,"title":168,"term":169,"englishTitle":167,"definition":170,"discipline":114,"disciplineCode":171,"disciplineLabel":172,"disciplineColor":173,"disciplineIcon":174},"nanolaser","Nanolaser là gì? Vật lý quang tử và laser nano","Nanolaser","Nanolaser là thiết bị phát bức xạ laser có kích thước khoang cộng hưởng hoặc thể tích mốt quang học ở quy mô nanomet, vượt qua giới hạn nhiễu xạ quang học truyền thống để tạo ra chùm ánh sáng kết hợp trong không gian cực tiểu.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":176,"title":177,"term":176,"englishTitle":176,"definition":178,"discipline":114,"disciplineCode":171,"disciplineLabel":172,"disciplineColor":173,"disciplineIcon":174},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.",{"id":180,"title":181,"term":180,"englishTitle":182,"definition":183,"discipline":114,"disciplineCode":171,"disciplineLabel":172,"disciplineColor":173,"disciplineIcon":174},"nhiệt độ nóng chảy","Nhiệt độ nóng chảy là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","nhiet do nong chay","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.",{"id":185,"title":186,"term":185,"englishTitle":187,"definition":188,"discipline":114,"disciplineCode":171,"disciplineLabel":172,"disciplineColor":173,"disciplineIcon":174},"hằng số tốc độ","Hằng số tốc độ là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","rate constant","Hằng số tốc độ (Reaction Rate Constant, ký hiệu k) là một hệ số tỷ lệ đặc trưng trong phương trình động học biểu thị tốc độ của phản ứng hóa học khi nồng độ của tất cả các chất phản ứng bằng đơn vị.",{"id":190,"title":191,"term":190,"englishTitle":192,"definition":193,"discipline":114,"disciplineCode":171,"disciplineLabel":172,"disciplineColor":173,"disciplineIcon":174},"động vật linh trưởng","Động vật linh trưởng là gì? Tiến hóa Perelman, giải phẫu Fleagle và Estrada","primates","Động vật linh trưởng là một bộ thú có vú bậc cao đặc trưng bởi bàn tay ngón cái đối diện, thị giác lập thể 3D và vỏ não phát triển, tiến hóa qua các nhánh Mũi ướt và Mũi khô theo nghiên cứu Perelman-Fleagle.",{"id":195,"title":196,"term":195,"englishTitle":197,"definition":198,"discipline":114,"disciplineCode":171,"disciplineLabel":172,"disciplineColor":173,"disciplineIcon":174},"đồng vị","Đồng vị là gì? Phân loại và ứng dụng trong khoa học hiện đại","isotope","Đồng vị là các biến thể của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số proton trong hạt nhân nhưng khác nhau về số neutron, dẫn đến khối lượng nguyên tử khác nhau.",{"id":200,"title":201,"term":200,"englishTitle":202,"definition":203,"discipline":114,"disciplineCode":171,"disciplineLabel":172,"disciplineColor":173,"disciplineIcon":174},"chu trình sinh địa hóa","Chu trình sinh địa hóa: Khái niệm, nguyên lý và ứng dụng","Biogeochemical cycle","Chu trình sinh địa hóa là một thuật ngữ và phạm trù học thuật then chốt trong lĩnh vực natural sciences, phản ánh các nguyên lý, cơ chế và phương pháp luận chuyên sâu đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.",{"id":205,"title":206,"term":205,"englishTitle":207,"definition":208,"discipline":114,"disciplineCode":171,"disciplineLabel":172,"disciplineColor":173,"disciplineIcon":174},"ethylene","Ethylene là gì? Cấu trúc hóa học, vai trò sinh học và ứng dụng","Ethylene","Ethylene (ethene, công thức hóa học C2H4) là một hydrocarbon không no thuộc nhóm anken đơn giản nhất, tồn tại ở thể khí không màu, đồng thời là một phytohormone dạng khí điều hòa sự chín và rụng ở thực vật.",{"id":210,"title":211,"term":210,"englishTitle":212,"definition":213,"discipline":114,"disciplineCode":171,"disciplineLabel":172,"disciplineColor":173,"disciplineIcon":174},"không khí ẩm","Không khí ẩm là gì? Các công bố khoa học về Không khí ẩm","moist air","Không khí ẩm là hỗn hợp nhiệt động học giữa không khí khô và hơi nước, có các thông số đặc trưng gồm độ ẩm tương đối, độ ẩm tuyệt đối và nhiệt độ điểm sương."]