[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_plasmon%20b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_plasmon bề mặt":39},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":37,"vietnamLatest":38},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"43844a2f-db5f-4923-865c-7e1e24d793d9","Sự cộng hưởng plasmon bề mặt: Một kỹ thuật đa năng cho các ứng dụng cảm biến sinh học","Surface Plasmon Resonance: A Versatile Technique for Biosensor Applications",[13,14,15],"Hoang Hiep Nguyen","Jeho Park","Sebyung Kang",4,"Sensors",false,null,1074,"https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F1424-8220\u002F15\u002F5\u002F10481","10.3390\u002Fs150510481","\u003Cp>Nền tảng cảm biến sinh học quang học không cần đánh dấu huỳnh quang phân tích động học liên kết giữa kháng nguyên và kháng thể theo thời gian thực. Hiện tượng cộng hưởng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">plasmon bề mặt\u003C\u002Fb> \u003Ci>surface plasmon resonance\u003C\u002Fi> trên màng mỏng kim loại quý giúp \u003Cb>phát hiện phân tử đích ở nồng độ cực thấp\u003C\u002Fb> với độ nhạy phân tích vượt trội. Công nghệ khẳng định vị thế trong chẩn đoán y sinh học, tuy nhiên ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường đến góc cộng hưởng cần được hiệu chuẩn nghiêm ngặt.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":16,"journalName":32,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":33,"url":34,"doi":35,"summary":36},"c20f0f6c-6f08-48b3-a9ef-f9f919e16172","Theo dõi các phản ứng oxy hóa và khử của levodopa bằng cộng hưởng plasmon bề mặt trên điện cực mảng lỗ nano","Monitoring levodopa oxidation and reduction reactions using surface plasmon resonance on a nanohole array electrode",[29,30,31],"Hao-Fang Peng","Chia‐Ming Chang","Rohit Gupta","DISCOVER NANO",0,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1186\u002Fs11671-023-03930-5","10.1186\u002Fs11671-023-03930-5","\u003Cp>Điện cực màng vàng cấu trúc mảng lỗ nano \u003Ci>nanohole array\u003C\u002Fi> được tích hợp để giám sát phản ứng oxy hóa khử của tiền chất dẫn truyền thần kinh \u003Ci>levodopa\u003C\u002Fi>. Sự thay đổi chỉ số khúc xạ cục bộ do cộng hưởng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">plasmon bề mặt\u003C\u002Fb> cho phép \u003Cb>theo dõi động học chuyển hóa điện hóa theo thời gian thực\u003C\u002Fb> mà không làm biến tính mẫu thử. Phát hiện mở ra hướng chế tạo cảm biến điện hóa quang học lai, dù độ bền của màng kim loại sau nhiều chu kỳ quét thế cần hoàn thiện thêm.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":40,"meta":19},{"id":41,"title":42,"description":43,"content":44,"term":41,"englishTitle":45,"synonyms":46,"definition":50,"discipline":51,"references":52,"faqs":74,"createUser":84,"publishUser":88,"keywords":92,"keywordCount":103,"enrichTopicLink":104,"status":105,"createTime":106,"updateTime":107,"publishTime":108,"linkEnrichedTime":109,"publicationScanTime":110,"contentErrorMessage":19,"viewCount":111,"relateTopics":112},"plasmon bề mặt","Plasmon bề mặt là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Plasmon bề mặt là dao động tập thể của electron tại giao diện kim loại–điện môi, tạo sóng plasmon polariton lan truyền dọc theo bề mặt kim loại với khả năng tương tác mạnh mẽ. Hiện tượng này phụ thuộc vào độ điện thẩm âm của kim loại và dương của môi trường xung quanh, ứng dụng trong cảm biến sinh học, quang học tích hợp và công nghệ nano. ","\u003Cp>\u003Cstrong>Plasmon bề mặt\u003C\u002Fstrong> (surface plasmon) là dao động tập thể của electron tự do tại giao diện giữa kim loại và chất điện môi, có khả năng tương tác mạnh với sóng điện từ ánh sáng. Hiện tượng này xuất phát từ dao động plasma trong kim loại nhưng chỉ tồn tại ở bề mặt do điều kiện biên giữa hai môi trường có độ điện thẩm khác nhau.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Surface plasmon polariton (SPP) là sóng lan truyền dọc bề mặt kim loại–điện môi, kết hợp giữa dao động điện tử và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20%C4%91i%E1%BB%87n%20t%E1%BB%AB%22%7D}} kèm theo. Khác với SPP, localized surface plasmon (LSP) chỉ xuất hiện ở các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20nano%22%7D}} kim loại khi kích thước nhỏ hơn bước sóng ánh sáng, dẫn đến cộng hưởng điện tử cục bộ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>SPP: lan truyền dọc bề mặt, tỉ lệ tán xạ thấp, ứng dụng trong kết nối quang.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>LSP: cộng hưởng tại hạt nano, tạo cường độ trường điện từ cao cục bộ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Điều kiện tồn tại: ε_m(ω) &lt; 0 và ε_d(ω) &gt; 0, với ε_m, ε_d lần lượt là độ điện thẩm của kim loại và môi trường.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Nguyên lý vật lý và mô hình lý thuyết\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phương trình Maxwell với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20ki%E1%BB%87n%20bi%C3%AAn%22%7D}} tại giao diện dẫn đến nghiệm mô tả sóng SPP. Mô hình điện động học này kết hợp phương trình Maxwell–Faraday và Maxwell–Ampère, cho phép giải thích tính chất lan truyền và suy giảm của sóng plasmon.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tần số plasma của kim loại được xác định bởi công thức  \n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\omega_p = \\sqrt{\\frac{n e^2}{\\varepsilon_0 m^*}}\u003C\u002Fscript>  \ntrong đó n là mật độ electron, e là điện tích electron, ε₀ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BA%B1ng%20s%E1%BB%91%20%C4%91i%E1%BB%87n%20m%C3%B4i%22%7D}} chân không và m* khối lượng hiệu dụng của electron trong mạng tinh thể.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phương trình phân tán của SPP tại giao diện kim loại–điện môi biểu diễn quan hệ giữa vector sóng và tần số ánh sáng:  \n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">k_{\\mathrm{SPP}} = \\frac{\\omega}{c}\\sqrt{\\frac{\\varepsilon_m \\varepsilon_d}{\\varepsilon_m + \\varepsilon_d}}\u003C\u002Fscript>  \nGiá trị k_SPP lớn hơn k_0 = ω\u002Fc dẫn đến hiện tượng ánh sáng tự do không thể kích thích trực tiếp sóng plasmon mà cần kỹ thuật ghép bước sóng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp kích thích và khuyếch đại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kỹ thuật prism coupling theo cấu hình Kretschmann cho phép ánh sáng đi qua prism kim loại mỏng với góc tới phù hợp để tạo điều kiện ghép pha giữa photon và plasmon. Độ phản xạ tối thiểu quan sát được tại góc cộng hưởng ứng với sự kích thích tối ưu của SPP.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Grating coupling sử dụng mạng rãnh định kỳ trên bề mặt kim loại để bù đắp sai biệt vector sóng, cho phép ánh sáng tự do kích thích plasmon mà không cần prism. Phương pháp này linh hoạt về thiết kế và dễ tích hợp trong cấu trúc planar.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Kretschmann configuration: prism–film–dielectric, ứng dụng trong đo SPR.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Otto configuration: prism–không khí–film, giảm tổn thất ohmic.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nanostructure coupling: sử dụng nanoparticle để khuếch đại cục bộ LSP.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Vật liệu và cấu trúc nano\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kim loại truyền thống cho plasmon bề mặt là vàng (Au), bạc (Ag) và đồng (Cu), do độ điện thẩm thực âm và tổn thất ohmic ở mức chấp nhận được trong vùng quang học. Vật liệu mới như hợp kim Ag–Au hoặc kim loại chuyển tiếp được nghiên cứu để tối ưu khả năng cộng hưởng và bền vững.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cấu trúc nano plasmonic đa dạng gồm nanoparticle hình cầu, nanorod, nanoshell và thin film. Hình dạng và kích thước xác định bước sóng cộng hưởng plasmon, cho phép điều chỉnh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BB%95%20h%E1%BA%A5p%20th%E1%BB%A5%22%7D}} và cường độ trường điện từ trên bề mặt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Nanorod: cộng hưởng đa cực, phổ lan rộng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nanoshell: lõi dielectric và vỏ kim loại, điều chỉnh tần số bằng tỷ lệ bán kính.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thin film: dễ chế tạo, tích hợp trên chip quang học.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Cấu trúc\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Bước sóng cộng hưởng (nm)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ứng dụng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nanoparticle (Au, 50 nm)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>520–550\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ma trận {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A3m%20bi%E1%BA%BFn%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nanorod (Au, 20×60 nm)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>650–700\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chẩn đoán hình ảnh phân tử\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nanoshell (SiO₂@Au)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>700–900\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Liệu pháp nhiệt quang\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Kỹ thuật đo lường và hình ảnh hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phổ hấp thụ và tán xạ UV–Vis–NIR là kỹ thuật cơ bản để xác định bước sóng cộng hưởng plasmon và cường độ trường gần. Máy đo UV–Vis thông thường cho phép ghi phổ hấp thụ của dung dịch chứa nanoparticle kim loại, thu được đỉnh cộng hưởng LSP điển hình quanh 520 nm đối với hạt vàng đường kính ~50 nm. Đối với SPP, phương pháp góc cộng hưởng prism–film đo hệ số phản xạ theo góc tới cung cấp đường cong SPR đặc trưng, với yếu tố cộng hưởng xuất hiện dưới dạng đáy phản xạ tối.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hiển vi electron truyền qua (TEM) kèm phổ EELS (Electron Energy Loss Spectroscopy) cho phép khảo sát plasmon cục bộ với độ phân giải nanomet và phân tích phổ năng lượng thất thoát điện tử. EELS thu tín hiệu thất thoát năng lượng khi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%C3%B9m%20electron%22%7D}} truyền qua mẫu, từ đó khôi phục phổ plasmon tại những vùng cục bộ nhỏ hơn 10 nm. Kỹ thuật này rất hữu ích để đánh giá phân bố cộng hưởng trong cấu trúc phức tạp như nanoshell hoặc nanorod.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>SNOM (Scanning Near-field Optical Microscopy): sử dụng đầu dò quang học để ghi ảnh trường gần của sóng SPP.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Dark-field microscopy: quan sát {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1n%20x%E1%BA%A1%20%C3%A1nh%20s%C3%A1ng%22%7D}} từ LSP, cho phép định vị đơn lẻ nanoparticle trên nền tối.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ellipsometry: đo biến thiên pha và biên độ của ánh sáng phản xạ trên thin film plasmonic.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Kỹ thuật\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Độ phân giải không gian\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Phạm vi ứng dụng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>UV–Vis–NIR\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>~1 mm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phổ hấp thụ plasm.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>EELS–TEM\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>&lt;10 nm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phân tích plasmon cục bộ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>SNOM\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>~50 nm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ảnh trường gần SPP\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng chính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\u003Cstrong>SERS (Surface-Enhanced Raman Scattering)\u003C\u002Fstrong> tận dụng cường độ trường điện từ cục bộ tăng cao tại bề mặt nanoparticle để khuếch đại tín hiệu Raman của phân tử bám lên bề mặt. Khả năng tăng cường độ lên tới 10\u003Csup>6\u003C\u002Fsup>–10\u003Csup>8\u003C\u002Fsup> lần giúp phát hiện phân tử ở nồng độ cực thấp (ppt–ppb), phục vụ chẩn đoán sinh học và phân tích hóa học định lượng (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.osapublishing.org\u002FDirectPDFAccess\u002FA68FDDA2-1A44-4D48-8848-E811A7F57DDA_243931\u002Foe-26-12-15432.pdf\" target=\"_blank\">Optica\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cstrong>SPR biosensing\u003C\u002Fstrong> là nền tảng đo độ thay đổi góc hoặc bước sóng cộng hưởng khi phân tử đính kết lên bề mặt cảm biến, cho phép giám sát tương tác protein–ligand trong thời gian thực mà không cần gắn nhãn. Thiết bị SPR thương mại như Biacore đã trở thành công cụ chuẩn trong nghiên cứu dược phẩm và phát triển kháng thể (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubs.acs.org\u002Fdoi\u002F10.1021\u002Facsnano.0c10354\" target=\"_blank\">ACS Nano\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Optical modulators và switch plasmonic: điều khiển tín hiệu quang học trên chip với kích thước nanoscale.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Photothermal therapy: nanoparticle plasmonic hấp thụ ánh sáng NIR và chuyển thành nhiệt, tiêu diệt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20ung%20th%C6%B0%22%7D}} (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.rsc.org\u002Fjournals-books-databases\u002Fabout-journals\u002Fnanoscale\u002F\" target=\"_blank\">RSC Nanoscale\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Quang dẫn sóng tích hợp: plasmonic waveguide cho phép truyền tín hiệu giữa các thành phần tích hợp quang-truyền-vật liệu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Hạn chế và thách thức\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tổn thất ohmic trong kim loại ở vùng quang học gây suy giảm năng lượng sóng SPP nhanh, giới hạn khoảng cách truyền dẫn xuống vài chục đến hàng trăm micromet. Điều này làm giảm hiệu quả trong mạch quang trọn gói và buộc phải tìm kiếm vật liệu thay thế hoặc cấu trúc giảm tổn thất.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ổn định nhiệt và hóa học của các cấu trúc nano plasmonic là vấn đề lớn, đặc biệt trong môi trường sinh học hoặc nhiệt độ cao. Kim loại mỏng dễ bị oxy hóa, làm thay đổi độ điện thẩm và giảm hiệu suất plasmon. Việc phủ lớp bảo vệ (SiO₂, Al₂O₃) giúp cải thiện độ bền nhưng có thể làm giảm cường độ trường gần.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Chi phí chế tạo chính xác nanostructure: cần công nghệ lithography\u002FEBL độ phân giải cao.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khó tích hợp đồng thời nhiều chức năng (kích thích, phát hiện, khuyếch đại) trên cùng một chip.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giới hạn thao tác trong môi trường sống sót của tế bào khi ứng dụng y sinh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Xu hướng nghiên cứu và phát triển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Metamaterial plasmonic, kết hợp kim loại–môi trường có cấu trúc tuần hoàn, cho phép điều khiển chiết suất hiệu dụng âm và tập trung hoặc khuếch đại sóng plasmon trong không gian nhỏ hơn bước sóng. Thiết kế meta-atom với kích thước dưới 50 nm mở ra ứng dụng cloaking và siêu ống kính quang học.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quantum plasmonics nghiên cứu tương tác giữa plasmon và trạng thái lượng tử của emitters (quantum dots, NV center trong kim cương). Hiệu ứng strong coupling có thể tạo ra polariton hỗn hợp ánh sáng–vật chất, tích hợp trong thiết bị lượng tử và máy dò độ nhạy cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Tích hợp plasmonic–silicon photonics: kết hợp hiệu suất truyền xa của silicon và cường độ trường cao của plasmon.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khám phá vật liệu mới như đồ họa 2D ({{topic|%7B%22topic%22%3A%22graphene%22%7D}}, MoS₂) và hợp kim kim loại chuyển tiếp để giảm tổn thất.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sử dụng mô phỏng điện từ học tích hợp (FDTD, FEM) kết hợp AI để tối ưu thiết kế cấu trúc plasmonic đa chức năng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>","surface plasmon",[47,48,49],"SPP","surface plasmon resonance","cộng hưởng plasmon bề mặt","Plasmon bề mặt (surface plasmon) là hiện tượng dao động tập thể của các electron tự do tại mặt phân cách giữa kim loại và chất điện môi khi tương tác với sóng điện từ ánh sáng.","NATURAL_SCIENCES",[53,60,67],{"citationText":54,"title":55,"authors":56,"source":57,"year":58,"doi":59,"url":19},"Barnes, W. L., Dereux, A., & Ebbesen, T. W. (2003). Surface plasmon subwavelength optics. Nature, 424(6950), 824-830.","Surface plasmon subwavelength optics","W. L. Barnes, A. Dereux, T. W. Ebbesen","Nature",2003,"10.1038\u002Fnature01937",{"citationText":61,"title":62,"authors":63,"source":64,"year":65,"doi":66,"url":19},"Ozbay, E. (2006). Plasmonics: merging photonics and electronics at nanoscale dimensions. Science, 311(5758), 189-193.","Plasmonics: merging photonics and electronics at nanoscale dimensions","E. Ozbay","Science",2006,"10.1126\u002Fscience.1114849",{"citationText":68,"title":69,"authors":70,"source":71,"year":72,"doi":73,"url":19},"Homola, J. (2008). Surface plasmon resonance sensors for detection of chemical and biological species. Chemical Reviews, 108(2), 462-493.","Surface plasmon resonance sensors for detection of chemical and biological species","J. Homola","Chemical Reviews",2008,"10.1021\u002Fcr068107d",[75,78,81],{"question":76,"answer":77},"Cộng hưởng plasmon bề mặt (SPR) là gì và hoạt động ra sao?","SPR là hiện tượng xảy ra khi photon ánh sáng tới có tần số và vector sóng khớp với tần số dao động tự nhiên của các electron trên bề mặt kim loại, dẫn đến sự suy giảm mạnh cường độ phản xạ và truyền toàn bộ năng lượng vào sóng plasmon bề mặt.",{"question":79,"answer":80},"Vì sao kim loại vàng (Au) và bạc (Ag) được sử dụng phổ biến nhất trong nghiên cứu plasmonics?","Vàng và bạc có mật độ electron tự do cao, phần thực của hằng số điện môi âm lớn và phần ảo suy hao quang học thấp trong vùng quang phổ ánh sáng nhìn thấy và cận hồng ngoại, giúp duy trì sóng plasmon truyền xa và cộng hưởng mạnh.",{"question":82,"answer":83},"Cảm biến SPR sinh học có ưu điểm gì vượt trội?","Cho phép phát hiện và đo lường động học liên kết giữa các phân tử sinh học (như kháng thể - kháng nguyên, enzyme - cơ chất) trong thời gian thực mà không cần gắn chất đánh dấu huỳnh quang hay đồng vị phóng xạ.",{"id":85,"researcherId":19,"name":86,"imageUrl":87},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":89,"researcherId":19,"name":90,"imageUrl":91},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[93,94,95,96,97,98,99,100,101,102],"trường điện từ","cấu trúc nano","điều kiện biên","hằng số điện môi","phổ hấp thụ","cảm biến sinh học","chùm electron","tán xạ ánh sáng","tế bào ung thư","graphene",10,true,"PUBLISHED","2025-07-31T03:04:07.311+00:00","2026-09-06T10:17:31.750+00:00","2025-07-31T03:48:53.744+00:00","2026-08-31T09:03:49.528+00:00","2026-09-06T10:17:31.746+00:00",374,[113,116,119,122,125,128,131,134,137,140],{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"kaempferol","Kaempferol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kaempferol",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"đường khử","Đường khử là gì? Các công bố khoa học về Đường khử",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"nguyên tử hydro","Nguyên tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Nguyên tử hydro",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"vật liệu nano","Vật liệu nano là gì? Các công bố khoa học về Vật liệu nano",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"phức hợp","Phức hợp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phức hợp",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"tốc độ gia nhiệt","Tốc độ gia nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"apoptosis","Apoptosis là gì? Các nghiên cứu khoa học về Apoptosis",{"id":138,"title":139,"term":138,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"phổ khối lượng","Phổ khối lượng là gì? Nghiên cứu khoa học về phổ khối lượng",{"id":141,"title":142,"term":141,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"nhân trắc học","Nhân trắc học là gì? Các công bố khoa học về Nhân trắc học"]