[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_plasma%20l%E1%BA%A1nh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_plasma lạnh":26},{"code":4,"data":5,"meta":20},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":24,"vietnamLatest":25},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"51e0b1ed-fc7f-4fd1-9b2c-3b2b704708fa","Sóng rogue điện-acoustic ba chiều điều chế trong plasma từ tính với electron phi nhiệt","Modulated 3D electron-acoustic rogue waves in magnetized plasma with nonthermal electrons",[13,14],"H. G. Abdelwahed","R. Sabry",2,"Astrophysics and Space Science",false,"2017-04-05",2017,null,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs10509-017-3070-7","10.1007\u002Fs10509-017-3070-7","\u003Cp>Nghiên cứu vật lý plasma phi tuyến khảo sát sự kích động và lan truyền của sóng quái vật \u003Ci>rogue\u003C\u002Fi> dạng âm thanh điện tử trong môi trường \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">plasma lạnh\u003C\u002Fb> đa thành phần. Phương pháp nhiễu loạn rút gọn \u003Cb>tiết lộ\u003C\u002Fb> điều kiện hình thành xung sóng biên độ cực đại phụ thuộc vào mật độ ion trôi. Khám phá làm sáng tỏ động lực học plasma vũ trụ dù kiểm chứng trong buồng phóng xạ đòi hỏi điều kiện cao.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":27,"meta":20},{"id":28,"title":29,"description":30,"content":31,"term":28,"englishTitle":20,"synonyms":20,"definition":20,"discipline":20,"references":20,"faqs":20,"createUser":32,"publishUser":20,"keywords":36,"keywordCount":57,"enrichTopicLink":58,"status":59,"createTime":60,"updateTime":61,"publishTime":20,"linkEnrichedTime":62,"publicationScanTime":63,"contentErrorMessage":20,"viewCount":64,"relateTopics":65},"plasma lạnh","Plasma lạnh là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan","Plasma lạnh là pha vật chất gồm electron, ion và gốc tự do, nhiệt độ điện tử đạt 10³–10⁴ K nhưng nhiệt độ khí trung bình duy trì gần nhiệt độ phòng. Tính không nhiệt cho phép ứng dụng trong xử lý bề mặt, khử khuẩn và xử lý môi trường mà không gây biến tính nhiệt cho vật liệu hoặc mô sinh học.","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa Plasma lạnh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Plasma lạnh, hay cold plasma, là pha vật chất thứ tư, bao gồm hỗn hợp các hạt tải điện như electron, ion dương, gốc tự do và phân tử trung hòa. Khác với plasma nhiệt (thermal plasma), trong đó các thành phần đạt nhiệt độ cân bằng cao, plasma lạnh duy trì nhiệt độ trung bình của khí (ions và neutrals) gần với nhiệt độ phòng (&lt; 50 °C) trong khi electron vẫn giữ nhiệt độ điện tử cao (10³–10⁴ K).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Plasma lạnh thường được tạo ra ở áp suất khí quyển hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A1p%20su%E1%BA%A5t%20th%E1%BA%A5p%22%7D}}, với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BA%ADt%20%C4%91%E1%BB%99%20electron%22%7D}} dao động từ 10¹⁵ đến 10¹⁸ m⁻³. Tính không nhiệt cho phép ứng dụng trực tiếp lên bề mặt nhạy cảm nhiệt như polymer, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} hoặc thực phẩm mà không gây biến tính hoặc tổn thương do nhiệt quá mức \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fengineering\u002Fcold-plasma\" target=\"_blank\">ScienceDirect\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C3%A0nh%20ph%E1%BA%A7n%20h%C3%B3a%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} chủ yếu gồm các loại hạt phản ứng (reactive species) như O·, OH·, NO·, O₃, H₂O₂ và các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BA%A1t%20mang%20%C4%91i%E1%BB%87n%22%7D}}. Sự kết hợp giữa tia UV phát xạ từ plasma và reactive species mang lại khả năng khử khuẩn, oxy hóa hữu cơ và thay đổi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20ch%E1%BA%A5t%20b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%22%7D}} vật liệu một cách hiệu quả.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên lý vật lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Plasma lạnh hoạt động dựa trên cơ chế tương tác giữa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20%C4%91i%E1%BB%87n%20t%E1%BB%AB%22%7D}} và các hạt plasma. Electron, do khối lượng rất nhỏ, được gia tốc bởi trường điện để đạt năng lượng cao, trong khi ion và neutrals va chạm với tốc độ thấp hơn, duy trì nhiệt độ khí thấp. Quá trình va chạm electron-neutral kích thích phân tử {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20x%E1%BA%A1%20quang%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} và sinh ra reactive species.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tính quasi-neutral của plasma được mô tả qua chiều dài Debye, thể hiện vùng màn chắn điện tích xung quanh một hạt tích điện:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\lambda_D = \\sqrt{\\frac{\\varepsilon_0 k_B T_e}{n_e e^2}}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó \u003Cem>ε₀\u003C\u002Fem> là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BA%B1ng%20s%E1%BB%91%20%C4%91i%E1%BB%87n%20m%C3%B4i%22%7D}} chân không, \u003Cem>k_B\u003C\u002Fem> là hằng Boltzmann, \u003Cem>Tₑ\u003C\u002Fem> là nhiệt độ electron và \u003Cem>nₑ\u003C\u002Fem> là mật độ electron. Giá trị λ_D thường từ 10⁻⁵ đến 10⁻³ m, xác định vùng plasma duy trì tính trung hòa điện ở quy mô vi mô.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kỹ thuật tạo Plasma lạnh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phương pháp phổ biến nhất là phóng điện vi dải (Dielectric Barrier Discharge – DBD) dưới áp suất khí quyển. DBD sử dụng hai điện cực có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%E1%BB%9Bp%20c%C3%A1ch%20%C4%91i%E1%BB%87n%22%7D}} xen kẽ, áp dụng điện áp xoay chiều 1–10 kV, tần số từ vài kHz đến MHz, tạo nhiều vi plasma dạng bọt khí rải rác giữa các điện cực.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>DBD áp suất khí quyển:\u003C\u002Fstrong> dễ triển khai, không cần buồng chân không, dùng cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%E1%BB%AD%20l%C3%BD%20b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%22%7D}} rắn và khí thải.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Jet plasma (plasma jet):\u003C\u002Fstrong> khí trơ (Ar, He) làm môi trường mang plasma, phun thành tia tập trung, ứng dụng khử khuẩn y sinh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Gliding arc plasma:\u003C\u002Fstrong> phóng điện hồ quét (gliding arc) tạo plasma dạng vòm, thích hợp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%E1%BB%AD%20l%C3%BD%20kh%C3%AD%20th%E1%BA%A3i%22%7D}} và nhiên liệu sinh học \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0360128521000152\" target=\"_blank\">ScienceDirect\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các thông số quan trọng gồm điện áp, tần số, lưu lượng khí mang và khoảng cách giữa điện cực, điều chỉnh để tối ưu mật độ reactive species và giảm tổn thương nhiệt cho mẫu xử lý.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc trưng và chẩn đoán\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chẩn đoán plasma lạnh đòi hỏi đo đạc đồng thời: nhiệt độ electron, mật độ electron, thành phần hóa học và cường độ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20x%E1%BA%A1%20quang%22%7D}}. Phổ phát xạ quang học (Optical Emission Spectroscopy – OES) ghi nhận bước sóng phát xạ từ các nguyên tử và phân tử kích thích, cho phép định tính reactive species và ước tính Tₑ thông qua tỷ số cường độ các đường phổ nhất định.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cảm biến Langmuir probe đo đường cong I–V để xác định mật độ electron nₑ và điện thế trội (plasma potential). Phương pháp khối phổ ion (Mass Spectrometry) tách phân tích các ion và phân tử trung hòa, cung cấp phổ reactive species đầy đủ.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Phương pháp\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đo lường\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ưu nhược điểm\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>OES\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thành phần và Tₑ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không xâm lấn, khó định lượng chính xác mật độ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Langmuir Probe\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>nₑ, Vₚ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đơn giản nhưng xâm lấn, giới hạn ở áp suất thấp\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Mass Spectrometry\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phân tích hóa học đầy đủ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chi phí cao, cần hút chân không\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Kết hợp nhiều kỹ thuật cho phép mô tả toàn diện đặc trưng plasma, phục vụ tối ưu hóa ứng dụng trong công nghiệp, môi trường và y sinh.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng công nghiệp và môi trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Plasma lạnh được áp dụng rộng rãi trong xử lý bề mặt vật liệu, khử khuẩn khí thải và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%E1%BB%AD%20l%C3%BD%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%20th%E1%BA%A3i%22%7D}}. Tại các nhà máy sản xuất polymer, cold plasma tạo ra nhóm chức oxy hóa (–OH, –COOH) trên bề mặt, cải thiện khả năng ướt và kết dính của sơn, keo mà không cần sử dụng dung môi hóa học.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong xử lý khí thải công nghiệp, plasma lạnh oxy hóa các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%A3p%20ch%E1%BA%A5t%20h%E1%BB%AFu%20c%C6%A1%22%7D}} dễ bay hơi (VOCs) thành CO₂ và H₂O hoặc chuyển thành dạng dễ thu gom. Hệ thống dielectric barrier discharge (DBD) quy mô công nghiệp có thể xử lý lưu lượng khí lên tới 1.000 m³\u002Fh với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hi%E1%BB%87u%20su%E1%BA%A5t%20lo%E1%BA%A1i%20b%E1%BB%8F%22%7D}} VOCs trên 90 % \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS1364032121006243\" target=\"_blank\">ScienceDirect\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Xử lý nước thải bằng cold plasma kết hợp với ozone và tia UV tạo ra reactive oxygen species (ROS) như OH·, O₃, H₂O₂, oxy hóa các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20%C3%B4%20nhi%E1%BB%85m%20h%E1%BB%AFu%20c%C6%A1%22%7D}} và vi sinh vật trong nước. Thời gian xử lý ngắn (5–15 phút) và không tạo ra sản phẩm phụ độc hại, phù hợp cho nước thải dược phẩm và chế biến thực phẩm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xử lý bề mặt:\u003C\u002Fstrong> cải thiện thìa nĩa, phim nhựa, màng mỏng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khử VOCs:\u003C\u002Fstrong> xử lý khí thải sơn, keo, dung môi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xử lý nước:\u003C\u002Fstrong> khử trùng, phá hủy chất ô nhiễm khó phân hủy.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong y sinh và thực phẩm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong y sinh, plasma lạnh được sử dụng để khử trùng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BB%A5ng%20c%E1%BB%A5%20y%20t%E1%BA%BF%22%7D}} không thể hấp tiệt trùng nhiệt cao. Các hạt phản ứng ROS và RNS (reactive nitrogen species) phá vỡ màng tế bào vi khuẩn, vi rút và nấm mà không làm biến tính bề mặt kim loại hay polymer \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fiopscience.iop.org\u002Farticle\u002F10.1088\u002F1361-6595\u002Fac4f0b\" target=\"_blank\">IOP Science\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cold plasma còn ứng dụng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%20v%E1%BA%BFt%20th%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}} mãn tính: bức xạ cấu trúc plasma kích thích biểu mô hóa và tăng sinh mạch máu, đồng thời diệt khuẩn tại chỗ. Thử nghiệm lâm sàng cho thấy tỷ lệ lành thương nhanh hơn 20–30 % so với phương pháp tiêu chuẩn \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubmed.ncbi.nlm.nih.gov\u002F30683545\" target=\"_blank\">PubMed\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong ngành thực phẩm, plasma lạnh khử trùng bề mặt trái cây, rau củ và thịt mà không làm thay đổi mùi vị hay giá trị dinh dưỡng. Thời gian xử lý ngắn (30–120 giây) giảm tải trọng vi sinh vật lên đến 4 log CFU\u002Fcm², kéo dài {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%9Di%20gian%20b%E1%BA%A3o%20qu%E1%BA%A3n%22%7D}} thêm 5–7 ngày ở 4 °C.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khử trùng dụng cụ:\u003C\u002Fstrong> ống tiêm, dao phẫu thuật, ống nội khí quản.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Liệu pháp vết thương:\u003C\u002Fstrong> plasma jet tại giường bệnh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xử lý thực phẩm:\u003C\u002Fstrong> trái cây, rau quả, thịt chế biến sẵn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ưu điểm và hạn chế\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Ưu điểm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Hạn chế\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Không sử dụng hóa chất, thân thiện môi trường\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chi phí thiết bị và điện năng tiêu thụ cao\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hiệu quả nhanh, xử lý tại chỗ không làm nóng vật liệu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khó kiểm soát độ đồng đều trên bề mặt cong hoặc lỗ rỗng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tạo reactive species đa dạng, đa năng trong khử khuẩn và oxy hóa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cần bảo trì thường xuyên điện cực và hệ thống cách điện\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Độ ổn định và tuổi thọ của plasma lạnh phụ thuộc vào cấu hình điện cực, chất liệu điện cực và điều kiện vận hành. Việc tối ưu thông số (điện áp, tần số, lưu lượng khí) rất quan trọng để đạt hiệu suất cao nhất với chi phí thấp nhất.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>An toàn và tiêu chuẩn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quá trình vận hành cold plasma phát sinh ozone, NOx và bức xạ UV có thể gây kích ứng đường hô hấp và da. Hệ thống phải trang bị ống dẫn khí thải, bộ lọc than hoạt tính và buồng kín với hệ thống hút khói.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tiêu chuẩn IEC 62271-100 quy định yêu cầu an toàn cho thiết bị phóng điện cao áp, trong khi OSHA (Hoa Kỳ) giới hạn nồng độ ozone trong không khí làm việc tối đa 0.1 ppm và hạn mức tia UV ở 254 nm không vượt quá 6 mJ\u002Fcm² mỗi 8 giờ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Đeo kính bảo hộ chống tia UV, găng tay cách điện và khẩu trang lọc khí.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kiểm tra rò rỉ khí ozone định kỳ theo tiêu chuẩn OSHA.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bảo trì điện cực, cách điện mỗi 3–6 tháng hoặc sau 1.000 giờ hoạt động.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Laroussi M. (2005). Low‐temperature plasmas for medicine? \u003Ci>IEEE Trans. Plasma Sci.\u003C\u002Fi> 33(2): 168–175. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fieeexplore.ieee.org\u002Fdocument\u002F1413878\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fieeexplore.ieee.org\u002Fdocument\u002F1413878\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tendero C., et al. (2006). Atmospheric pressure plasmas: A review. \u003Ci>Spectrochim. Acta Part B\u003C\u002Fi> 61(1): 2–30. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0584854706000106\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0584854706000106\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Scholtz V., et al. (2015). Cold Plasma in Food and Agriculture: Fundamentals and Applications. \u003Ci>Trends in Food Science &amp; Technology\u003C\u002Fi> 44(2): 164–174. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0924224415002019\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0924224415002019\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Graves D.B. (2012). The emerging role of reactive oxygen and nitrogen species in redox biology and some implications for plasma applications to medicine. \u003Ci>Biointerphases\u003C\u002Fi> 7(1-4): 1–18. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fbiointerphases.springeropen.com\u002Farticles\u002F10.1007\u002Fs13758-012-0011-1\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fbiointerphases.springeropen.com\u002Farticles\u002F10.1007\u002Fs13758-012-0011-1\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>United States OSHA. “Ozone: Health Effects.” \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.osha.gov\u002Fozone\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.osha.gov\u002Fozone\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>IEC 62271-100. “High-voltage switchgear and controlgear – Part 100: Alternating current circuit-breakers.” International Electrotechnical Commission.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\u003C\u002Fdiv>",{"id":33,"researcherId":20,"name":34,"imageUrl":35},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[37,38,39,40,41,42,43,44,45,46,47,48,49,50,51,52,53,54,55,56],"áp suất thấp","mật độ electron","mô sinh học","thành phần hóa học","hạt mang điện","tính chất bề mặt","trường điện từ","phát xạ quang học","hằng số điện môi","lớp cách điện","xử lý bề mặt","xử lý khí thải","phát xạ quang","xử lý nước thải","hợp chất hữu cơ","hiệu suất loại bỏ","chất ô nhiễm hữu cơ","dụng cụ y tế","điều trị vết thương","thời gian bảo quản",20,true,"PUBLISHED","2023-09-27T02:40:42.778+00:00","2026-09-02T13:11:42.235+00:00","2026-09-02T13:11:41.864+00:00","2026-09-02T12:19:53.079+00:00",598,[66,69,72,75,78,81,84,87,90,93],{"id":67,"title":68,"term":67,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"plasma","Plasma là gì? Các công bố khoa học về Plasma",{"id":70,"title":71,"term":70,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"nguyên tử hydro","Nguyên tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Nguyên tử hydro",{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"phương pháp đồng kết tủa","Phương pháp đồng kết tủa là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"quang xúc tác","Quang xúc tác là gì? Nghiên cứu khoa học về Quang xúc tác",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"dung dịch kiềm","Dung dịch kiềm là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"phong hóa","Phong hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phong hóa",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"khuếch tán","Khuếch tán là gì? Các công bố khoa học về Khuếch tán",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"visible light","Visible light là gì? Các công bố khoa học về Visible light",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"nano silica","Nano silica là gì? Các công bố khoa học về Nano silica",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"ứng suất cắt","Ứng suất cắt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ứng suất cắt"]