[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_pin%20nhi%C3%AAn%20li%E1%BB%87u{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_pin nhiên liệu":23},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":21,"vietnamLatest":22},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":14,"journalName":15,"vietnamJournal":16,"publishDate":17,"publishYear":18,"totalCitation":11,"url":19,"doi":11,"summary":20},"0cd72765-48c4-465c-80a4-b7ca3e5c099f","ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VẬN HÀNH TỚI HIỆU QUẢ LÀM VIỆC CỦA PIN NHIÊN LIỆU TRANG BỊ TRÊN PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG",null,[13],"TRẤN ĐỖ VĂN",1,"Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải",false,"2021-10-01",2021,"https:\u002F\u002Fjmst.vimaru.edu.vn\u002Findex.php\u002Ftckhcnhh\u002Farticle\u002Fview\u002F193","\u003Cp>Thí nghiệm nhiệt động lực học khảo sát tác động của nhiệt độ làm việc đến công suất phát điện của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">pin nhiên liệu\u003C\u002Fb> màng trao đổi proton \u003Ci>PEMFC\u003C\u002Fi>. Tác giả ghi nhận khi nhiệt độ tăng từ 50°C lên 70°C, độ dẫn proton của màng \u003Ci>Nafion\u003C\u002Fi> được cải thiện rõ rệt giúp giảm tổn hao quá thế hoạt hóa. Nghiên cứu cung cấp thông số vận hành then chốt để tối ưu hóa hệ thống năng lượng sạch.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":24,"meta":11},{"id":25,"title":26,"description":27,"content":28,"term":25,"englishTitle":11,"synonyms":11,"definition":11,"discipline":11,"references":11,"faqs":11,"createUser":29,"publishUser":11,"keywords":32,"keywordCount":11,"enrichTopicLink":16,"status":33,"createTime":34,"updateTime":35,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":11,"publicationScanTime":36,"contentErrorMessage":11,"viewCount":37,"relateTopics":38},"pin nhiên liệu","Pin nhiên liệu là gì? Các công bố khoa học về Pin nhiên liệu","Pin nhiên liệu là một loại pin sử dụng nhiên liệu (thường là hidro) để tạo ra nguồn điện. Nó khác với pin truyền thống sử dụng hoá chất hoặc kim loại để tạo điệ...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Pin nhiên liệu là một loại pin sử dụng nhiên liệu (thường là hidro) để tạo ra nguồn điện. Nó khác với pin truyền thống sử dụng hoá chất hoặc kim loại để tạo điện. Pin nhiên liệu thường có hiệu suất cao hơn, thời gian sử dụng dài hơn và dễ dàng tái nạp nhiên liệu.\\nPin nhiên liệu là một thiết bị chuyển đổi năng lượng hóa học thành điện năng. Nó bao gồm một nguyên tắc hoạt động tương tự như pin truyền thống, nhưng khác biệt ở điểm là pin nhiên liệu sử dụng nhiên liệu dạng lỏng hoặc khí như hidro, metan, etanol hoặc khí tụ ngư.\\n\\nNguyên lý hoạt động của pin nhiên liệu là thông qua quá trình oxi hóa của nhiên liệu. Trong một cel pin nhiên liệu cơ bản, nhiên liệu (ví dụ: hidro) được cung cấp từ một nguồn bên ngoài ví dụ như bình áp suất hoặc bình điện phân.\\n\\nỞ bên trong pin, hidro sẽ được phản ứng với oxi từ không khí. Trong quá trình này, hidro được oxi hóa để tạo ra điện tích dương và các electron tự do. Các electron tự do chuyển qua một mạch điện ngoại vi, tạo ra dòng điện liên tục trong suốt quá trình phản ứng. Trong khi đó, điện tích dương của hidro được chuyển đến một điện cực khác, giúp duy trì quá trình oxi hóa.\\n\\nLợi ích của pin nhiên liệu bao gồm:\\n\\n1. Hiệu suất cao: Pin nhiên liệu có hiệu suất cao hơn so với pin truyền thống, do quá trình oxi hóa nhiên liệu trực tiếp tạo ra điện năng, không qua các phản ứng hoá học phụ thuộc vào cấu trúc tinh thể như pin kiềm hoặc pin axit.\\n\\n2. Thời gian sử dụng dài: Với pin kiềm truyền thống, việc sạc lại có thể gây mất điện dung sau một thời gian. Trong khi đó, pin nhiên liệu có thể tiếp tục cung cấp điện năng liên tục trên cả thời gian dài, miễn là nhiên liệu còn.\\n\\n3. Tái nạp nhiên liệu dễ dàng: Đối với pin nhiên liệu, việc tái nạp nhiên liệu rất đơn giản. Thay vì phải sạc lại trong một thời gian dài như pin truyền thống, chỉ cần thay bình nhiên liệu cũng đủ để tiếp tục sử dụng.\\n\\n4. Thân thiện với môi trường: Pin nhiên liệu thường sử dụng nhiên liệu sạch như hidro, gây ra ít khí thải và không gây ô nhiễm môi trường như viên pin truyền thống.\\n\\nPin nhiên liệu được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng cần cung cấp điện năng lâu dài như xe điện, máy tính xách tay, tàu thủy và hệ thống năng lượng mặt trời.\\n\"}]}",{"id":14,"researcherId":11,"name":30,"imageUrl":31},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[25],"PUBLISHED","2023-09-18T06:41:48.056+00:00","2026-09-04T08:24:23.386+00:00","2026-09-04T08:24:23.384+00:00",448,[39,42,45,55,60,63,68,73,78,89],{"id":40,"title":41,"term":40,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"syngas","Syngas là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Syngas",{"id":43,"title":44,"term":43,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"hydrogen","Hydrogen là gì? Các công bố khoa học về Hydrogen",{"id":46,"title":47,"term":46,"englishTitle":48,"definition":49,"discipline":50,"disciplineCode":51,"disciplineLabel":52,"disciplineColor":53,"disciplineIcon":54},"phức chất","Phức chất là gì? Cấu trúc liên kết phối trí và ứng dụng","Coordination Complex","Phức chất (hợp chất phối trí) là hợp chất hóa học được tạo thành từ một nguyên tử hoặc ion trung tâm liên kết với các phân tử hoặc ion bao quanh (phối tử) bằng liên kết cộng hóa trị phối trí.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":56,"title":57,"term":56,"englishTitle":58,"definition":59,"discipline":50,"disciplineCode":51,"disciplineLabel":52,"disciplineColor":53,"disciplineIcon":54},"silicat","Silicat là gì? Cấu trúc, phân loại và ứng dụng khoáng vật silicat","silicate","Silicat là nhóm hợp chất hóa học chứa khung anion silic–oxy với đơn vị cấu trúc cơ bản là tứ diện [SiO₄]⁴⁻, chiếm hơn 90% khối lượng vỏ Trái Đất và đóng vai trò nền tảng trong khoáng vật học, địa chất học cùng ngành công nghiệp gốm sứ, thủy tinh và xi măng.",{"id":61,"title":62,"term":61,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"cuprate","Cuprate là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":64,"title":65,"term":64,"englishTitle":66,"definition":67,"discipline":50,"disciplineCode":51,"disciplineLabel":52,"disciplineColor":53,"disciplineIcon":54},"bạch kim","Bạch kim là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Platinum (Pt)","Bạch kim (platinum - Pt) là nguyên tố hóa học kim loại chuyển tiếp quý tộc có số hiệu nguyên tử 78, sở hữu tính trơ hóa học tuyệt đối, mật độ cao, độ dẻo tốt và khả năng xúc tác vượt trội trong các phản ứng oxy hóa khử công nghiệp và xử lý khí thải.",{"id":69,"title":70,"term":69,"englishTitle":71,"definition":72,"discipline":50,"disciplineCode":51,"disciplineLabel":52,"disciplineColor":53,"disciplineIcon":54},"hiệu ứng bề mặt","Hiệu ứng bề mặt là gì? Bản chất vật lý nano và ứng dụng xúc tác","surface effect","Hiệu ứng bề mặt là hiện tượng các tính chất vật lý và hóa học của vật liệu thay đổi đáng kể khi tỷ lệ diện tích bề mặt trên thể tích tăng cao ở cấp độ kích thước nanomet.",{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":76,"definition":77,"discipline":50,"disciplineCode":51,"disciplineLabel":52,"disciplineColor":53,"disciplineIcon":54},"phức kim loại","Phức kim loại là gì? Cấu trúc, liên kết và ứng dụng hóa học","metal complex","Phức kim loại là cấu trúc hóa học bao gồm một nguyên tử hoặc ion kim loại trung tâm liên kết phối trí với một hoặc nhiều phân tử hoặc ion bao quanh gọi là phối tử.",{"id":79,"title":80,"term":81,"englishTitle":82,"definition":83,"discipline":84,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"đậu hà lan","Đậu hà lan là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Đậu Hà Lan","Pisum sativum \u002F Green pea","Đậu Hà Lan là loài cây nông nghiệp họ Đậu (Fabaceae) hàng năm có giá trị dinh dưỡng cao, giàu protein thực vật, đồng thời giữ vai trò then chốt trong canh tác bền vững nhờ khả năng cố định nitơ khí quyển qua cộng sinh với vi khuẩn nốt sần Rhizobium.","AGRICULTURAL_SCIENCES","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":90,"title":91,"term":92,"englishTitle":92,"definition":93,"discipline":50,"disciplineCode":51,"disciplineLabel":52,"disciplineColor":53,"disciplineIcon":54},"serratia marcescens","Serratia marcescens là gì? Các công bố khoa học về Serratia marcescens","Serratia marcescens","Serratia marcescens là một loài trực khuẩn Gram âm yếm khí tùy tiện thuộc họ Yersiniaceae (trước đây thuộc họ Enterobacteriaceae), có khả năng di động bằng tiên mao chu mao và thường sinh sắc tố màu đỏ thẫm prodigiosin, nổi tiếng như một tác nhân gây nhiễm trùng cơ hội bệnh viện đa kháng thuốc."]