[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_pin%20m%E1%BA%B7t%20tr%E1%BB%9Di{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_pin mặt trời":40},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":25,"vietnamLatest":39},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"67f36d4d-faef-47ea-a8a9-08fe85ee9a9a","Tiến Bộ Chính Trong Công Nghệ Pin Mặt Trời Perovskite Năm 2020–2021","The Main Progress of Perovskite Solar Cells in 2020–2021",[13,14,15],"Tianhao Wu","Zhenzhen Qin","Yanbo Wang",22,"Nano-Micro Letters",false,"2021-07-07",2021,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs40820-021-00672-w","10.1007\u002Fs40820-021-00672-w","\u003Cp>Tổng quan hệ thống cập nhật các đột phá công nghệ mới của tế bào quang điện perovskite trong giai đoạn 2020 đến 2021 nhằm giải quyết bài toán hiệu suất chuyển hóa quang năng và độ bền vật liệu. Các tác giả phân tích sâu các tiến bộ trong kỹ thuật ghép tầng nối đa lớp, giải pháp thay thế vật liệu không chứa chì thân thiện với môi trường và quy trình chế tạo tấm mô-đun công nghiệp. Nghiên cứu mở ra hướng đi thương mại hóa rộng rãi các hệ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">pin mặt trời\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[26],{"publicationId":27,"title":28,"originalTitle":21,"authorNames":29,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":34,"publishDate":21,"publishYear":35,"totalCitation":36,"url":37,"doi":21,"summary":38},"98ad86bd-c036-4dc8-a597-27740deea5ca","Nghiên cứu thiết kế hệ thống pin mặt trời dùng cho trạm sạc và bãi đỗ xe ô tô điện",[30,31],"TT Vũ","HT Mai",2,"Tạp chí Nghiên cứu Khoa học và Công nghệ quân sự",true,2023,0,"https:\u002F\u002Fscholar.google.com\u002Fscholar?cluster=13648371915126219367&hl=en&oi=scholarr","\u003Cp>Nghiên cứu kỹ thuật tính toán thiết kế mô hình trạm sạc xe điện kết hợp mái che bãi đỗ xe lắp đặt nguồn quang điện công suất định mức 9 kWp phục vụ phương tiện giao thông sạch tại Việt Nam. Mô hình ước tính vốn đầu tư ban đầu khoảng 179 triệu đồng với thời gian thu hồi vốn đạt 5,2 năm và lợi nhuận vận hành vượt 34 triệu đồng mỗi năm. Giải pháp minh chứng tính khả thi kinh tế và kỹ thuật khi tích hợp mái \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">pin mặt trời\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":41,"meta":21},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":46,"synonyms":47,"definition":50,"discipline":51,"references":52,"faqs":72,"createUser":82,"publishUser":21,"keywords":86,"keywordCount":93,"enrichTopicLink":18,"status":94,"createTime":95,"updateTime":96,"publishTime":21,"linkEnrichedTime":97,"publicationScanTime":98,"contentErrorMessage":21,"viewCount":99,"relateTopics":100},"pin mặt trời","Pin mặt trời là gì? Nguyên lý và hiệu suất quang điện","Pin mặt trời là linh kiện bán dẫn chuyển đổi ánh sáng thành điện năng. Khám phá nguyên lý tiếp giáp p-n, các thế hệ công nghệ và giới hạn hiệu suất.","\u003Cp>\u003Cstrong>Pin mặt trời\u003C\u002Fstrong> (solar cell), hay pin quang điện, là linh kiện bán dẫn có khả năng chuyển đổi trực tiếp năng lượng ánh sáng mặt trời thành điện năng một chiều dựa trên hiệu ứng quang điện trong (photovoltaic effect). Khi các photon ánh sáng có năng lượng lớn hơn độ rộng vùng cấm của vật liệu bán dẫn chiếu vào chuyển tiếp p-n, các cặp electron-lỗ trống được sinh ra và bị phân tách bởi điện trường nội, tạo nên dòng điện và hiệu điện thế ngõ ra.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên lý hoạt động và cơ chế vật lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cơ chế {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chuy%E1%BB%83n%20%C4%91%E1%BB%95i%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} trong pin mặt trời diễn ra qua ba giai đoạn vật lý liên tiếp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hấp thụ photon:\u003C\u002Fstrong> Khi ánh sáng mặt trời chiếu vào bề mặt bán dẫn, các photon có năng lượng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E = h\nu \\ge E_g\u003C\u002Fscript> (với \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">h\u003C\u002Fscript> là hằng số Planck, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nu\u003C\u002Fscript> là tần số ánh sáng và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E_g\u003C\u002Fscript> là độ rộng vùng cấm) sẽ kích thích electron từ vùng hóa trị nhảy lên vùng dẫn, tạo ra cặp hạt tải điện electron-lỗ trống.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phân tách hạt tải điện:\u003C\u002Fstrong> Tại vùng nghèo của lớp tiếp giáp p-n, điện trường tiếp xúc nội tại sẽ nhanh chóng đẩy electron về phía bán dẫn loại n và đẩy lỗ trống về phía bán dẫn loại p, ngăn chặn sự tái hợp hạt tải điện.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thu gom dòng điện:\u003C\u002Fstrong> Các electron tự do di chuyển qua các điện cực kim loại mặt trước và mặt sau để đi vào mạch ngoài, sinh ra dòng quang điện \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">I_{ph}\u003C\u002Fscript> cung cấp cho tải tiêu thụ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Phương trình đặc tuyến dòng - điện áp (I-V) của pin mặt trời lý tưởng được mô tả bởi:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">I = I_{ph} - I_0 \\left( e^{\frac{qV}{n k_B T}} - 1 \night)\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">I_{ph}\u003C\u002Fscript> là dòng quang điện, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">I_0\u003C\u002Fscript> là dòng bão hòa ngược của diode, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">q\u003C\u002Fscript> là điện tích nguyên tố, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">V\u003C\u002Fscript> là điện áp hai cực, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n\u003C\u002Fscript> là hệ số lý tưởng của diode, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">k_B\u003C\u002Fscript> là hằng số Boltzmann và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T\u003C\u002Fscript> là nhiệt độ tuyệt đối tính bằng Kelvin.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại các thế hệ công nghệ pin mặt trời\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lịch sử phát triển của pin mặt trời được chia thành ba thế hệ công nghệ chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Thế hệ pin mặt trời\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Vật liệu chế tạo chủ đạo\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Hiệu suất thương mại \u002F Phòng thí nghiệm\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ưu điểm và nhược điểm\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thế hệ 1 (Silicon tinh thể)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Silicon đơn tinh thể (Mono-Si), Silicon đa tinh thể (Poly-Si)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>20% - 26.7%\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Độ bền cao (trên 25 năm), công nghệ hoàn thiện; giá thành sản xuất phụ thuộc nguồn phôi tinh khiết\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thế hệ 2 (Màng mỏng - Thin Film)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>CdTe, CIGS, Silicon vô định hình (a-Si)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>12% - 22%\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tiết kiệm vật liệu, có thể uốn dẻo, hệ số nhiệt tốt; hiệu suất thấp hơn Mono-Si, chứa nguyên tố hiếm\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thế hệ 3 (Vật liệu mới &amp; Cấu trúc lai)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Perovskite, Pin hữu cơ (OPV), Pin đa tiếp giáp (Tandem)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>25.5% - 33.7%\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hấp thụ quang phổ rộng, tiềm năng hiệu suất vượt giới hạn đơn lớp; độ ổn định môi trường cần hoàn thiện\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Giới hạn hiệu suất lý thuyết và các thông số đặc trưng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo báo cáo của Green và cs. (2018), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hi%E1%BB%87u%20su%E1%BA%A5t%20chuy%E1%BB%83n%20%C4%91%E1%BB%95i%22%7D}} cực đại của pin mặt trời tiếp giáp p-n đơn lớp bị chi phối bởi giới hạn Shockley-Queisser, đạt mức lý thuyết xấp xỉ 33.7% dưới điều kiện quang phổ chuẩn AM1.5G (Air Mass 1.5 Global). Giới hạn này xuất phát từ hai tổn hao nhiệt động lực học không thể tránh khỏi: sự mất nhiệt khi photon có năng lượng cao hơn vùng cấm và sự không hấp thụ các photon có năng lượng thấp hơn vùng cấm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo số liệu cập nhật trong bảng hiệu suất chuẩn của Green và cs. (2021), pin mặt trời {{topic|%7B%22topic%22%3A%22silicon%20%C4%91%C6%A1n%20tinh%20th%E1%BB%83%22%7D}} dị thể (heterojunction) trong phòng thí nghiệm đã đạt hiệu suất kỷ lục 26.7%. Trong khi đó, các nghiên cứu perovskite ghi nhận hiệu suất vượt 25.5% (Green và cs., 2021). Các thông số kỹ thuật cốt lõi dùng để {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1nh%20gi%C3%A1%20ch%E1%BA%A5t%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} pin mặt trời bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Điện áp hở mạch (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">V_{oc}\u003C\u002Fscript>):\u003C\u002Fstrong> Điện áp tối đa đạt được khi mạch ngoài hở (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">I = 0\u003C\u002Fscript>).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Dòng điện ngắn mạch (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">I_{sc}\u003C\u002Fscript>):\u003C\u002Fstrong> Dòng điện cực đại chạy qua pin khi hai cực bị nối tắt (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">V = 0\u003C\u002Fscript>).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hệ số lấp đầy (Fill Factor, FF):\u003C\u002Fstrong> Tỷ số giữa công suất cực đại thực tế \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P_{max} = V_{mp} I_{mp}\u003C\u002Fscript> và tích số lý thuyết \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">V_{oc} I_{sc}\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hiệu suất chuyển đổi quang điện (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\eta\u003C\u002Fscript>):\u003C\u002Fstrong> Tỷ lệ phần trăm công suất điện ngõ ra so với tổng công suất bức xạ ánh sáng chiếu vào diện tích bề mặt pin.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Quy chuẩn kiểm định và ứng dụng thực tiễn tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tại Việt Nam, các mô-đun pin mặt trời phục vụ các dự án điện mặt trời mái nhà và trang trại điện mặt trời phải tuân thủ tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6781:2017 (tương đương chuẩn quốc tế IEC 61215). Tiêu chuẩn này quy định quy trình thử nghiệm sốc nhiệt, ẩm nhiệt và lão hóa quang hóa nhằm đảm bảo mô-đun vận hành ổn định trong điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa có độ ẩm cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ứng dụng thực tiễn của pin mặt trời tại Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ trên nhiều phương diện:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hệ thống điện mặt trời nối lưới (On-grid):\u003C\u002Fstrong> Lắp đặt trên mái nhà xưởng, khu công nghiệp và tòa nhà thương mại nhằm giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20th%E1%BA%A3i%20kh%C3%AD%20nh%C3%A0%20k%C3%ADnh%22%7D}} và tiết kiệm chi phí điện năng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hệ thống độc lập kết hợp lưu trữ (Off-grid &amp; Hybrid):\u003C\u002Fstrong> Cung cấp điện năng cho các vùng hải đảo, miền núi và trạm quan trắc xa xôi nơi lưới điện quốc gia chưa phủ tới.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nông điện kết hợp (Agrivoltaics):\u003C\u002Fstrong> Mô hình kết hợp lắp đặt tấm pin mặt trời phía trên các nhà màng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%20c%C3%B4ng%20ngh%E1%BB%87%20cao%22%7D}}, tận dụng tối đa diện tích đất canh tác.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Thách thức kỹ thuật và triển vọng công nghệ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù công nghệ quang điện đã đạt được nhiều tiến bộ vượt bậc, ngành công nghiệp pin mặt trời vẫn đang tập trung giải quyết các thách thức kỹ thuật:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Độ suy giảm công suất theo thời gian (Degradation Rate):\u003C\u002Fstrong> Tấm pin ngoài trời bị suy giảm hiệu suất khoảng 0.5% mỗi năm do tác động của nhiệt độ, tia cực tím và hiện tượng thoái hóa cảm ứng điện thế (PID).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tái chế và xử lý pin hết hạn sử dụng:\u003C\u002Fstrong> Nhu cầu thu hồi bạc, silicon độ tinh khiết cao và xử lý an toàn các kim loại nặng như chì và cadmium khi các tấm pin kết thúc vòng đời 25 năm.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Công nghệ tiếp giáp kép (Tandem Cells):\u003C\u002Fstrong> Kết hợp lớp pin perovskite phía trên lớp pin silicon phía dưới để hấp thụ phổ ánh sáng rộng hơn, hướng tới phá vỡ giới hạn hiệu suất 30% trong sản xuất quy mô công nghiệp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","solar cell",[48,49],"pin quang điện","tế bào quang điện","Pin mặt trời là linh kiện bán dẫn chuyển đổi trực tiếp năng lượng ánh sáng mặt trời thành điện năng một chiều thông qua hiệu ứng quang điện trong tại lớp tiếp giáp p-n.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[53,60,66],{"citationText":54,"title":55,"authors":56,"source":57,"year":58,"doi":59,"url":21},"Shockley, W., & Queisser, H. J. (1961). Detailed Balance Limit of Efficiency of p-n Junction Solar Cells. Journal of Applied Physics, 32(3), 510-519. DOI: 10.1063\u002F1.1736034","Detailed Balance Limit of Efficiency of p-n Junction Solar Cells","Shockley, Queisser","Journal of Applied Physics",1961,"10.1063\u002F1.1736034",{"citationText":61,"title":62,"authors":63,"source":64,"year":20,"doi":65,"url":21},"Green, M. A., Dunlop, E. D., Hohl-Ebinger, J., và cs. (2021). Solar cell efficiency tables (Version 58). Progress in Photovoltaics: Research and Applications, 29(7), 657-667. DOI: 10.1002\u002Fpip.3444","Solar cell efficiency tables (Version 58)","Green, Dunlop, Hohl-Ebinger","Progress in Photovoltaics: Research and Applications","10.1002\u002Fpip.3444",{"citationText":67,"title":68,"authors":69,"source":64,"year":70,"doi":71,"url":21},"Green, M. A., Hishikawa, Y., Dunlop, E. D., và cs. (2018). Solar cell efficiency tables (Version 53). Progress in Photovoltaics: Research and Applications, 27(1), 3-12. DOI: 10.1002\u002Fpip.3102","Solar cell efficiency tables (Version 53)","Green, Hishikawa, Dunlop",2018,"10.1002\u002Fpip.3102",[73,76,79],{"question":74,"answer":75},"Pin mặt trời hoạt động dựa trên nguyên lý vật lý nào?","Pin mặt trời hoạt động dựa trên hiệu ứng quang điện trong. Khi photon ánh sáng chiếu vào chất bán dẫn, nó kích thích giải phóng cặp electron-lỗ trống, và điện trường tại lớp tiếp giáp p-n sẽ phân tách các hạt tải điện này để tạo ra dòng điện một chiều.",{"question":77,"answer":78},"Hiệu suất của các loại pin mặt trời phổ biến hiện nay là bao nhiêu?","Pin mặt trời silicon đơn tinh thể thương mại đạt hiệu suất khoảng 20% đến 22%, với kỷ lục phòng thí nghiệm đạt 26.7% (Green và cs., 2022). Pin màng mỏng đạt từ 12% đến 22%, trong khi công nghệ perovskite trong nghiên cứu đã vượt 25.5% (Green và cs., 2021).",{"question":80,"answer":81},"Tuổi thọ trung bình của một tấm pin mặt trời là bao lâu?","Các tấm pin mặt trời silicon tinh thể tiêu chuẩn có tuổi thọ thiết kế từ 25 đến 30 năm, với tỷ lệ suy giảm công suất trung bình khoảng 0.5% mỗi năm nếu được sản xuất và bảo dưỡng theo tiêu chuẩn TCVN 6781:2017 (IEC 61215).",{"id":83,"researcherId":21,"name":84,"imageUrl":85},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[87,88,89,90,91,92],"chuyển đổi năng lượng","hiệu suất chuyển đổi","silicon đơn tinh thể","đánh giá chất lượng","phát thải khí nhà kính","nông nghiệp công nghệ cao",6,"PUBLISHED","2024-01-16T02:50:43.034+00:00","2026-09-06T07:09:13.474+00:00","2026-09-06T07:09:13.118+00:00","2026-09-06T06:20:08.003+00:00",381,[101,104,107,110,113,116,119,122,125,128],{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"bibliometrics","Bibliometrics là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bibliometrics",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"chất lượng thông tin","Chất lượng thông tin là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nghiên cứu tổng quan","Nghiên cứu tổng quan là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"density","Density là gì? Các công bố khoa học về Density",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"phân compost","Phân compost là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân compost",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"eortc qlq c30","EORTC QLQ-C30 là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"phân tích meta","Phân tích meta là gì? Các nghiên cứu về Phân tích meta",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nhiệt động lực học","Nhiệt động lực học là gì? Các công bố khoa học về Nhiệt động lực học",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"whoqol-bref","Whoqol-bref là gì? Các công bố khoa học về Whoqol-bref",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"cường độ nén","Cường độ nén là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cường độ nén"]