[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_pi%20rads{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_pi rads":78},{"code":4,"data":5,"meta":17},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":76,"vietnamLatest":77},[],[8,24,36,50,63],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":17,"url":21,"doi":22,"summary":23},"2c013d0b-760d-4737-ac27-b4c63c217f17","Độ tin cậy của Hệ thống Dữ liệu và Báo cáo Hình ảnh Tuyến tiền liệt (PI-RADS) phiên bản 2.1 trong việc loại trừ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng khi dùng máy chụp 1.5 tesla","Reliability of prostate imaging reporting and data system version 2.1 for excluding clinically significant prostate cancer using a 1.5 tesla scanner",[13,14,15],"Abdallah Sharqawi","Naomi Drye","Abdul Shugaba",6,null,false,"2023-04-28",2023,"https:\u002F\u002Fbmcurol.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12894-023-01241-6","10.1186\u002Fs12894-023-01241-6","\u003Cp>\u003Cb>Thực nghiệm lâm sàng\u003C\u002Fb> khảo sát độ tin cậy của hệ thống \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">PI-RADS\u003C\u002Fb> phiên bản 2.1 trong loại trừ ung thư trên \u003Cb>184 bệnh nhân\u003C\u002Fb> bằng máy chụp \u003Cb>1,5 Tesla\u003C\u002Fb>. Điểm số \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">PI-RADS\u003C\u002Fb> dưới 3 đạt giá trị dự đoán âm tính \u003Cb>95,8%\u003C\u002Fb> đối với ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng. Kết quả củng cố tính an toàn khi trì hoãn sinh thiết xâm lấn cho người bệnh có nguy cơ thấp.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":17,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":32,"publishYear":20,"totalCitation":17,"url":33,"doi":34,"summary":35},"176cdab0-f57c-4a99-98be-614b66a673b4","Prostate imaging-reporting and data system version 2 has improved biopsy tumor grade accuracy: a single, tertiary institutional experience",[28,29,30],"Yong Woo Park","Kyung A Kang","Chan Kyo Kim",4,"2023-04-26","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00261-023-03917-x","10.1007\u002Fs00261-023-03917-x","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu hồi cứu\u003C\u002Fb> trên \u003Cb>1191 bệnh nhân\u003C\u002Fb> thuộc đoàn hệ \u003Ci>cohort\u003C\u002Fi> phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt \u003Ci>prostatectomy\u003C\u002Fi> nhằm kiểm tra độ chính xác phân độ theo \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">PI-RADS\u003C\u002Fb> phiên bản 2. Tỷ lệ đánh giá thấp độ mô học \u003Ci>underestimated\u003C\u002Fi> giảm đáng kể từ \u003Cb>34,2%\u003C\u002Fb> xuống \u003Cb>22,1%\u003C\u002Fb>. Dữ liệu thực tế cho thấy thang điểm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">PI-RADS\u003C\u002Fb> giúp nâng cao độ tương đồng phân loại bệnh học trước mổ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":37,"title":38,"originalTitle":39,"authorNames":40,"authorCount":44,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":45,"publishYear":46,"totalCitation":17,"url":47,"doi":48,"summary":49},"77cb2251-d58b-4166-ad2e-901584ddd1a0","Đánh giá các tổn thương dương tính giả nhóm 4 và 5 theo hệ thống báo cáo và dữ liệu hình ảnh tuyến tiền liệt (PI-RADS) phiên bản 2.1 trong ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng","Assessment of prostate imaging reporting and data system version 2.1 false-positive category 4 and 5 lesions in clinically significant prostate cancer",[41,42,43],"Xiangyu Wang","Weizong Liu","Yi Lei",5,"2021-03-12",2021,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00261-021-03023-w","10.1007\u002Fs00261-021-03023-w","\u003Cp>\u003Cb>Phân tích cắt ngang\u003C\u002Fb> đánh giá \u003Cb>182 tổn thương\u003C\u002Fb> được xếp loại theo thang đo \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">PI-RADS\u003C\u002Fb> phiên bản 2.1 nhóm 4 và 5 qua cộng hưởng từ \u003Ci>mpMRI\u003C\u002Fi> ở \u003Cb>169 đối tượng\u003C\u002Fb>. Tỷ lệ dương tính giả được ghi nhận là \u003Cb>22,5%\u003C\u002Fb>, chủ yếu do phản ứng viêm \u003Ci>inflammation\u003C\u002Fi> mạn tính chiếm \u003Cb>58,5%\u003C\u002Fb>. Nghiên cứu chỉ ra cần kết hợp thêm chỉ số lâm sàng nhằm hạn chế sinh thiết không cần thiết cho tổn thương \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">PI-RADS\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":51,"title":52,"originalTitle":53,"authorNames":54,"authorCount":44,"journalName":57,"vietnamJournal":18,"publishDate":58,"publishYear":59,"totalCitation":17,"url":60,"doi":61,"summary":62},"60060f8f-2b12-413e-afbb-8e7f3ecc8ecd","Hiệu quả của sinh thiết hệ thống đồng thời trong sinh thiết định hướng MRI theo hệ thống PI-RADS phiên bản 2 ở bệnh nhân nghi ngờ ung thư tuyến tiền liệt","Yield of concurrent systemic biopsy during MRI-targeted biopsy according to Prostate Imaging Reporting and Data System version 2 in patients with suspected prostate cancer",[55,30,56],"Chu Hyun Kim","Jung Jae Park","European Radiology","2020-09-10",2020,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs00330-020-07167-z","10.1007\u002Fs00330-020-07167-z","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu thuần tập\u003C\u002Fb> trên \u003Cb>285 bệnh nhân\u003C\u002Fb> nghi ngờ \u003Ci>prostate cancer\u003C\u002Fi> có điểm số \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">PI-RADS\u003C\u002Fb> phiên bản 2 từ 3 đến 5. Việc kết hợp sinh thiết hệ thống \u003Ci>systemic biopsy\u003C\u002Fi> cùng sinh thiết nhắm đích \u003Ci>targeted biopsy\u003C\u002Fi> đã phát hiện thêm \u003Cb>8,1%\u003C\u002Fb> số ca bệnh có ý nghĩa lâm sàng so với phương pháp đơn lẻ. Kết quả gợi ý nên duy trì sinh thiết phối hợp bên cạnh phân loại nguy cơ hình ảnh học \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">PI-RADS\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":64,"title":65,"originalTitle":66,"authorNames":67,"authorCount":71,"journalName":57,"vietnamJournal":18,"publishDate":72,"publishYear":59,"totalCitation":17,"url":73,"doi":74,"summary":75},"8f4af47f-5830-4515-99d1-c92cb916a791","Độ biến thiên giữa các người đọc trong báo cáo cộng hưởng từ tuyến tiền liệt (MRI) theo hệ thống PI-RADS phiên bản 2.1","Interreader variability in prostate MRI reporting using Prostate Imaging Reporting and Data System version 2.1",[68,69,70],"Giorgio Brembilla","Paolo Dell’Oglio","Armando Stabile",17,"2020-02-12","http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs00330-019-06654-2","10.1007\u002Fs00330-019-06654-2","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu quan sát\u003C\u002Fb> đánh giá độ đồng thuận giữa \u003Cb>6 bác sĩ\u003C\u002Fb> chẩn đoán \u003Ci>radiologists\u003C\u002Fi> khi sử dụng thang điểm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">PI-RADS\u003C\u002Fb> phiên bản 2.1 trên \u003Cb>200 bệnh nhân\u003C\u002Fb> nghi ngờ ung thư tuyến tiền liệt \u003Ci>prostate cancer\u003C\u002Fi>. Độ biến thiên liên người đọc \u003Ci>interreader\u003C\u002Fi> đạt chỉ số kappa \u003Cb>0,61\u003C\u002Fb> với kỹ thuật chụp cộng hưởng từ đa tham số \u003Ci>multiparametric\u003C\u002Fi>. Tác giả nhận định phân loại \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">PI-RADS\u003C\u002Fb> v2.1 giúp chuẩn hóa tiêu chuẩn phát hiện tổn thương nghi ngờ.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":79,"meta":17},{"id":80,"title":81,"description":82,"content":83,"term":84,"englishTitle":85,"synonyms":86,"definition":90,"discipline":91,"references":92,"faqs":114,"createUser":124,"publishUser":17,"keywords":128,"keywordCount":17,"enrichTopicLink":18,"status":129,"createTime":130,"updateTime":131,"publishTime":17,"linkEnrichedTime":17,"publicationScanTime":132,"contentErrorMessage":17,"viewCount":133,"relateTopics":134},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS là hệ thống phân loại chuẩn hóa hình ảnh MRI tuyến tiền liệt từ 1 đến 5 điểm, hướng dẫn chỉ định sinh thiết và chẩn đoán chính xác ung thư.","\u003Cp>PI-RADS (Prostate Imaging Reporting and Data System - Hệ thống báo cáo và dữ liệu hình ảnh tuyến tiền liệt) là bảng phân loại và chuẩn hóa quốc tế về kỹ thuật chụp và đọc kết quả cộng hưởng từ đa thông số (multiparametric MRI - mpMRI) tuyến tiền liệt. Được phát triển bởi Hội Điện quang Hoa Kỳ (ACR), Hội Điện quang Niệu dục Châu Âu (ESUR) và Quỹ Ung thư Tuyến tiền liệt (AdMeTech Foundation), PI-RADS nhằm mục đích chuẩn hóa việc thu nhận hình ảnh, cải thiện độ chính xác trong phát hiện và đánh giá nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng (clinically significant prostate cancer - csPCa).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chuỗi xung thành phần trong MRI đa thông số (mpMRI)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hệ thống PI-RADS (phiên bản cập nhật v2.1) đánh giá tuyến tiền liệt dựa trên sự kết hợp của 3 chuỗi xung MRI chủ đạo:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chuỗi xung T2 trọng (T2-weighted - T2W):\u003C\u002Fstrong> Đóng vai trò chuỗi xung chủ đạo đánh giá vùng chuyển tiếp (Transition Zone - TZ). T2W cung cấp độ tương phản giải phẫu giải phẫu tối ưu, cho phép phân biệt ranh giới giữa mô xơ cơ và tuyến.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chuỗi xung khuếch tán (Diffusion-Weighted Imaging - DWI \u002F ADC map):\u003C\u002Fstrong> Đóng vai trò chuỗi xung chủ đạo đánh giá vùng ngoại vi (Peripheral Zone - PZ). Ung thư tuyến tiền liệt đặc trưng bởi mật độ tế bào cao làm hạn chế sự khuếch tán tự do của phân tử nước, biểu hiện bằng tín hiệu tăng sáng rõ rệt trên DWI b-value cao (b ≥ 1400 s\u002Fmm\u003Csup>2\u003C\u002Fsup>) và giảm tín hiệu tương ứng trên bản đồ hệ số khuếch tán biểu kiến (Apparent Diffusion Coefficient - ADC map).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chuỗi xung tiêm thuốc tương phản động học (Dynamic Contrast-Enhanced - DCE):\u003C\u002Fstrong> Đánh giá mức độ ngấm thuốc sớm và thải thuốc nhanh do hiện tượng tăng sinh tân mạch trong khối u ác tính. DCE đóng vai trò phân định thứ cấp (tie-breaker) khi điểm DWI ở vùng ngoại vi hoặc T2W ở vùng chuyển tiếp ở mức nghi ngờ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Phân tầng thang điểm PI-RADS v2.1\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mỗi tổn thương được chấm điểm từ 1 đến 5 điểm phản ánh xác suất hiện diện của ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng (được định nghĩa là điểm Gleason ≥ 7 hoặc thể tích khối u ≥ 0,5 cm\u003Csup>3\u003C\u002Fsup>):\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Điểm PI-RADS\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mức độ nghi ngờ ung thư\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Xác suất csPCa (%)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Khuyến cáo lâm sàng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>PI-RADS 1\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rất thấp (Very low)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>&lt; 5%\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Theo dõi định kỳ; không chỉ định sinh thiết\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>PI-RADS 2\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thấp (Low)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>5 - 10%\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Theo dõi định kỳ PSA; hiếm khi sinh thiết\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>PI-RADS 3\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trung gian \u002F Không xác định (Intermediate)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>15 - 30%\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cân nhắc sinh thiết dựa trên mật độ PSA (PSA density), tiền sử gia đình hoặc MRI theo dõi\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>PI-RADS 4\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cao (High)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>40 - 70%\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chỉ định sinh thiết tuyến tiền liệt có hướng dẫn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>PI-RADS 5\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rất cao (Very high)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>70 - 90%\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chỉ định sinh thiết đích bắt buộc; nghi ngờ cao xâm lấn vỏ bao\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ý nghĩa lâm sàng và sinh thiết có hướng dẫn (Fusion Biopsy)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trước khi có PI-RADS, sinh thiết tuyến tiền liệt mù hệ thống 12 mẫu dưới hướng dẫn siêu âm qua ngả trực tràng (TRUS biopsy) thường bỏ sót các khối u ở vùng đỉnh hoặc phía trước và chẩn đoán quá mức (overdiagnosis) các khối u vi thể không nguy hiểm (Gleason 6). Ứng dụng PI-RADS cho phép kết hợp hình ảnh MRI với siêu âm thời gian thực (MRI-US fusion biopsy), nhắm trúng vị trí tổn thương PI-RADS 4-5, giúp tăng gấp đôi tỷ lệ phát hiện ung thư có ý nghĩa lâm sàng và giảm thiểu số mẫu sinh thiết không cần thiết.\u003C\u002Fp>","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System",[87,88,89],"Hệ thống PI-RADS","PI RADS","PIRADS","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[93,100,107],{"citationText":94,"title":95,"authors":96,"source":97,"year":98,"doi":99,"url":17},"Weinreb, J. C., Barentsz, J. O. và cs. (2016). PI-RADS Prostate Imaging – Reporting and Data System: 2015, Version 2. European Urology, 69(1), 16-40.","PI-RADS Prostate Imaging – Reporting and Data System: 2015, Version 2","Weinreb, J. C., Barentsz, J. O. và cs.","European Urology, 69(1), 16-40",2016,"10.1016\u002Fj.eururo.2015.08.052",{"citationText":101,"title":102,"authors":103,"source":104,"year":105,"doi":106,"url":17},"Turkbey, B., Rosenkrantz, A. B. và cs. (2019). Prostate Imaging Reporting and Data System Version 2.1: 2019 Update of Prostate Imaging Reporting and Data System Version 2. European Urology, 76(3), 340-351.","Prostate Imaging Reporting and Data System Version 2.1: 2019 Update of Prostate Imaging Reporting and Data System Version 2","Turkbey, B., Rosenkrantz, A. B. và cs.","European Urology, 76(3), 340-351",2019,"10.1016\u002Fj.eururo.2019.02.033",{"citationText":108,"title":109,"authors":110,"source":111,"year":112,"doi":113,"url":17},"Barentsz, J. O., Richenberg, J. và cs. (2012). ESUR prostate MR guidelines 2012. European Radiology, 22(4), 746-757.","ESUR prostate MR guidelines 2012","Barentsz, J. O., Richenberg, J. và cs.","European Radiology, 22(4), 746-757",2012,"10.1007\u002Fs00330-011-2377-y",[115,118,121],{"question":116,"answer":117},"PI-RADS là gì và có vai trò gì trong khám sàng lọc tuyến tiền liệt?","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân loại mức độ nghi ngờ ung thư tuyến tiền liệt trên phim chụp MRI từ 1 đến 5 điểm, giúp bác sĩ quyết định bệnh nhân có cần sinh thiết hay không và định vị chính xác vị trí cần lấy mẫu.",{"question":119,"answer":120},"Kết quả PI-RADS 3 có nghĩa là gì?","PI-RADS 3 là mức độ trung gian hoặc không xác định (khoảng 15-30% nguy cơ ung thư có ý nghĩa lâm sàng). Bác sĩ sẽ kết hợp với mật độ PSA (PSA density), tốc độ tăng PSA hoặc tuổi tác để quyết định sinh thiết hay tiếp tục theo dõi sát.",{"question":122,"answer":123},"Sinh thiết định vị MRI-siêu âm (Fusion biopsy) có lợi ích gì hơn sinh thiết truyền thống?","Fusion biopsy nhập dữ liệu tổn thương nghi ngờ trên MRI vào máy siêu âm thời gian thực, giúp kim sinh thiết chọc trúng tâm khối u (đặc biệt ở vùng đỉnh hoặc phía trước tuyến), nâng cao độ chính xác và giảm thiểu số lần sinh thiết lặp lại.",{"id":125,"researcherId":17,"name":126,"imageUrl":127},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[80],"PUBLISHED","2024-12-07T15:58:19.772+00:00","2026-08-30T03:08:52.385+00:00","2026-08-30T03:08:52.381+00:00",1182,[135,144,149,154,160,166,171,176,180,185],{"id":136,"title":137,"term":136,"englishTitle":138,"definition":139,"discipline":91,"disciplineCode":140,"disciplineLabel":141,"disciplineColor":142,"disciplineIcon":143},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":145,"title":146,"term":145,"englishTitle":147,"definition":148,"discipline":91,"disciplineCode":140,"disciplineLabel":141,"disciplineColor":142,"disciplineIcon":143},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":150,"title":151,"term":150,"englishTitle":152,"definition":153,"discipline":91,"disciplineCode":140,"disciplineLabel":141,"disciplineColor":142,"disciplineIcon":143},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":155,"title":156,"term":157,"englishTitle":158,"definition":159,"discipline":91,"disciplineCode":140,"disciplineLabel":141,"disciplineColor":142,"disciplineIcon":143},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":161,"title":162,"term":163,"englishTitle":164,"definition":165,"discipline":91,"disciplineCode":140,"disciplineLabel":141,"disciplineColor":142,"disciplineIcon":143},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":167,"title":168,"term":167,"englishTitle":169,"definition":170,"discipline":91,"disciplineCode":140,"disciplineLabel":141,"disciplineColor":142,"disciplineIcon":143},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng.",{"id":172,"title":173,"term":172,"englishTitle":174,"definition":175,"discipline":91,"disciplineCode":140,"disciplineLabel":141,"disciplineColor":142,"disciplineIcon":143},"adrenalin","Adrenalin là gì? Công thức, cơ chế tác dụng và ứng dụng cấp cứu sinh tử","adrenaline","Adrenalin (epinephrine) là hormone và chất dẫn truyền thần kinh nhóm catecholamine do tủy thượng thận tiết ra, giữ vai trò thuốc cấp cứu đầu tay trong sốc phản vệ và hồi sinh tim phổi.",{"id":177,"title":178,"term":177,"englishTitle":177,"definition":179,"discipline":91,"disciplineCode":140,"disciplineLabel":141,"disciplineColor":142,"disciplineIcon":143},"apexification","Apexification là gì? Kỹ thuật đóng chóp răng chưa hoàn thiện","Apexification (thủ thuật đóng chóp) là một phương pháp điều trị nội nha nhằm kích thích sự hình thành hàng rào khoáng hóa cứng (calcified barrier) hoặc đặt trực tiếp một nút chặn nhân tạo tại vùng cuống của răng vĩnh viễn chưa trưởng thành bị hoại tử tủy và mở rộng chóp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc trám bít ống tủy kín khít hoàn toàn.",{"id":181,"title":182,"term":183,"englishTitle":181,"definition":184,"discipline":91,"disciplineCode":140,"disciplineLabel":141,"disciplineColor":142,"disciplineIcon":143},"antibiotic","Kháng sinh là gì? Phân loại, cơ chế tác dụng và kháng thuốc","Kháng sinh","Kháng sinh là hợp chất hóa học có nguồn gốc sinh học hoặc tổng hợp, có khả năng ức chế sinh trưởng (kìm khuẩn) hoặc tiêu diệt đặc hiệu vi khuẩn (diệt khuẩn) thông qua tác động vào các đích phân tử thiết yếu của tế bào vi sinh vật.",{"id":186,"title":187,"term":186,"englishTitle":188,"definition":189,"discipline":91,"disciplineCode":140,"disciplineLabel":141,"disciplineColor":142,"disciplineIcon":143},"kháng khuẩn","Kháng khuẩn là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kháng khuẩn","antibacterial activity","Kháng khuẩn là khả năng của một tác nhân hóa học, sinh học hoặc vật lý trong việc ức chế sự sinh trưởng hoặc tiêu diệt trực tiếp các vi khuẩn gây bệnh."]